đề thi thực hành tốt nghiệp khóa 3 - hướng dẫn du lịch - mã đề thi hddl - th (49) - Pdf 11



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 – 2012)
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: ĐA KTDN - LT 49
Câu 1: (2 điểm)
1. Những đặc trưng của cổ phiếu ưu đãi (0,5 điểm)
Quyền ưu tiên về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty
Khác với cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi mang lại cho người nắm giữ nó
được hưởng một khoản lợi tức cổ phần cố định và đã được xác định trước, không phụ
thuộc vào kết quả hoạt động của Công ty. Mặt khác cổ phiếu ưu đãi còn nhận được
các cổ tức trước các cổ đông thường. Ngoài ra khi công ty bị thanh lý hoặc giải thể thì
cổ đông ưu đãi còn được thanh toán giá trị cổ phiếu của họ trước các cổ đông thường.
Sự tích lũy cổ tức
Phần lớn các cổ phiếu ưu đãi của Công ty phát hành đều là cổ phiếu ưu đãi tích
lũy. Điều đó có nghĩa là, nếu trong một năm nào đó công ty gặp khó khăn trong kinh
doanh thì có thể tuyên bố hoãn trả nợ lợi tức cổ phần ưu đãi. Số cổ tức đó được tích
lũy lại tức là được cộng dồn lại và được chuyển sang kỳ kế tiếp. Số cổ tức này phải
được trả cho cổ đông ưu đãi trước khi công ty tuyên bố trả cổ tức cho các cổ đông
thường. Quy định này nhằm bảo vệ lợi ích cho các cổ đông ưu đãi.
Không được hưởng quyền bỏ phiếu
Khác với cổ đông thường, các cổ đông ưu đãi thường không được hưởng
quyền bỏ phiếu để bầu ra Hội đồng quản trị, cũng như khi thông qua các vấn đề quan
trọng trong quản lý công ty.
Quỹ thanh toán
Một số công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản lập quĩ thanh toán nhằm

b. Những điểm bất lợi
- Việc phát hành cổ phiếu thường ra công chúng làm tăng thêm cổ đông mới từ
đó phải phân chia quyền biểu quyết, quyền kiểm soát của công ty cũng như quyền
phân phối thu nhập cao cho các cổ đông mới. Điều này có thể gây bất lợi cho các cổ
đông hiện hành. Vì vậy các công ty mới thành lập hoặc các công ty nhỏ thường né
tránh việc phát hành thêm cổ phiếu ra bên ngoài để không phải chia sẻ quyền kiểm
soát công ty con người khác. Những công ty đang làm ăn phát đạt có khả năng thu lợi
nhuận cao nếu sử dụng trái phiếu để đáp ứng nhu cầu tăng vốn sẽ có lợi hơn cho các
cổ đông hiện hành so với việc phát hành thêm cổ phiếu mới.
- Chi phí phát hành cổ phiếu thường như hoa hồng cho người bảo lãnh, chi phí
quảng cáo nói chung cao hơn so với chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu.
Nguyên nhân là do đầu tư vào cổ phiếu thường có mức độ rủi ro cao hơn so với đầu tư
vào các loại chứng khoán khác. Để thực hiện trọn vẹn đợt phát hành cổ phiếu phải thu
hút được người đầu tư trên diện rộng hơn; từ đó, các chi phí quảng cáo, chi phí phân
phối cổ phiếu thường phải cao hơn.
- Theo cách đánh thuế thu nhập doanh nghiệp ở nhiều nước, lợi tức cổ phần
không được tính vào thu nhập chịu thuế trong khi đó lợi tức trái phiếu hay lợi tức tiền
vay được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Điều này làm cho chi phí
sử dụng cổ phiếu thường cao hơn nhiều so với chi phí sử dụng trái phiếu.
Cần lưu ý để đi đến quyết định phát hành thêm cổ phiếu thường đáp ứng nhu
cầu tăng vốn dài hạn cho kinh doanh, bên cạnh việc xem xét các điểm lợi và bất lợi
cần phải xem xét, cân nhắc thêm các yếu tố sau đây:
Trước hết là yếu tố doanh thu và lợi nhuận của công ty. Nếu tình hình kinh
doanh của công ty chưa ổn định thể hiện qua sự thay đổi bất thường về doanh thu và
lợi nhuận; trong trường hợp này việc tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu thường
là hợp lí hơn so với vay vốn. Bởi nếu vay vốn thì mức độ rủi ro của việc huy động
vốn do phải trả lợi tức cố định là rất cao.
Tình hình tài chính hiện tại của công ty cũng là yếu tố quan trọng cần phải cân
nhắc, trong đó kết cấu nguồn vốn là vấn đề hết sức quan trọng. Nếu hệ số nợ của công
ty đã ở mức cao so với các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng ngành thì việc

(0,5 điểm)
- Vốn cố định cuối kỳ =27575,45-10163,59= 17411,86 (triệu đồng)
- Vốn cố định bq = (19930+17411,86)/2 = 18670,93 (triệu đồng) (0,25 điểm)
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định = 50680/18670,93 = 2,714 (0,25 điểm)
- TSCĐ bình quân = (28130+ 27575,45)/2 = 27852,73(0,25 điểm)
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ = 50680/27852,73 = 1,82 (0,25 điểm)
3. Tính tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh năm kế hoạch (1 điểm)
- Thuế thu nhập DN phải nộp = 3.100 x 0,25 = 775 trđ
- Lợi nhuận sau thuế = 3.100 - 775 = 2.325 trđ
- Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch = 360/60 = 6 vòng
- Số vốn lưu động bình quân sử dụng năm kế hoạch V1bq = M1/L1 = 45.650/6 = 7.608 trđ
- Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong năm = 18670,93+7608 = 26278,93 trđ
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh = 2325/26278,93 = 8,84%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status