Lời nói đầu
* Lý do chọn đề tài
Trong nền sản xuất xã hội của bất kỳ một quốc gia nào, tiền lơng luôn
luôn là một vấn đề Cần bàn cần nói. Nó hàm chứa trong đó nhiều muối quan
hệ giữa sản xuất phân phối, trao đổi, giữa tích luỹ tiêu dùng, giữa thu
nhập nâng cao của các thành phần dân c.
Vào những thập niên 90, khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, các
doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Tự hoạch toán chi phí mà
trong khi đó tiền lơng cũng là một khoản chi phí phải tính vào giá thành sản
phẩm, do đó tiền lơng càng trở thành vấn đề quan trọng trong các doanh nghiệp
hiện nay.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tổ chức lao động tiền lơng là nội
dung quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, nó là
một trong những nhân tố rất quan trọng quyết định sự sống còn của doanh
nghiệp bởi con ngời luôn luôn là nhân tố trung tâm của sản xuất, dù máy móc
có hiện đại đến đâu thì vẫn phải cần sự trợ giúp của con ngời lao động. Tổ chức
tốt công tác tiền lơng giúp cho việc quản lý lao động của doanh nghiệp ngày
càng hoàn thiện hơn, thúc đẩy ngời lao động hăng say làm việc hơn và chấp
hành tốt kỳ luật lao động nhằm tăng năng xuất và hiệu quả công việc, đồng thời
cũng tạo cơ sở tính lơng đúng với nguyên tắc phân phối theo lao động: Trả lơng
ngang nhau cho những lao động nh nhau, đảm bảo tăng năng xuất lao động
nhanh hơn tăng tiền lơng bình quân và muối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa
những ngời làm các ngành nghề khác nhau. Nếu tổ chức tốt công tác tiền lơng,
quản lý tốt quỹ lơng và đảm bảo trả lơng, trợ cấp, BHXH theo đúng quy định
chính sách sẽ tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành đợc
chính xác, đặc biết đối với doanh nghiệp có quy mô và số lợng cán bộ công
nhân viên lớn. Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ
Thơng Mại. Hoạt động chính Công ty là sản xuất những mặt hàng may mặc
phục vụ cho ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc. Tiến hành kinh doanh và nhập
1
- Phơng pháp lịch sử
- Tham khảo ý kiến của các bộ công nhân viên làm việc trực tiếp trong
Phòng Tổ Chức
Cùng với hệ thống lý thuyết đã đợc học ở trờng để từ đó tiếp cận hiểu đợc
công tác tổ chức quản lý tiền lơng tại Công ty. Cuối cùng để đa ra các biện
pháp hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức quản lý tiền lơng góp phần đa Công
ty ngày càng phát triển lớn mạnh không ngừng.
* Để phù hợp với mục đích nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu, em
chia kết cấu bài chuyên đề thực tập này thành 3 phần chính sau:
Phần một: Cơ sở lý luận chung về tiền lơng
Phần hai: Công tác tổ chức quản lý tiền lơng tại Công ty may Thăng Long
Phần ba: Một số kiến nghị về chế độ tiền lơng hiện nay của Công ty
Do kiến thức cũng nh kinh nghiệm của một sinh viên lần đầu tiếp cận với
thực tế nên khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô
và các bạn sinh viên để bản luận văn này đợc hoàn thiện hơn.
3
Phần một
Cơ sở lý luận chung về tiền lơng
I. Cơ sở lý luận chung về tiền lơng trong doanh nghiệp
Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng
lao động trả cho tơng ứng với số lợng và chất lợng lao động mà họ đã tiêu hao
trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Nh vậy tiền lơng đợc biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao
động.
1. Bản chất của tiền lơng
Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng cần phải có các yếu tố cơ bản nh: Lao động, t liệu lao động và đối tợng lao
động. Trong đó lao động luôn luôn là yếu tố chính và có tính chất quyết định
nhất. Lao động không có giá trị riêng biệt mà lao động là hoạt động tạo ra giá
Cũng chính vì sức lao động là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất cần
phải đợc bù đắp sau khi đã hao phí, nên tiền lơng cũng phải đợc thông qua quá
trình phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân dựa trên hao phí, hiệu quả
lao động. Và ở đây tiền lơng lại thể hiện là một phạm trù phân phối.
Sức lao động là hàng hoá cũng nh các loại hàng hoá khác nên tiền lơng
cũng là phạm trù trao đổi. Nó đòi hỏi phải ngang giá với giá cả của các t liệu
tiêu dùng, sinh hoạt cần thiết nhằm tái sản xuất sức lao động
Khi ta nhắc đến tiền lơng ta cần phải phân biệt giữa tiền lơng và thu nhập
từ hoạt động lao động sản xuất kinh doanh của ngời lao động. Thu nhập bao
gồm: Tiền lơng (lơng cơ bản), phụ cấp, tiền thởng và phúc lợi xã hội. Mặt khác
ta cần phải phân biệt giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế giữa chúng
có mối quan hệ qua lại với nhau. Trong thực tế tiền lơng thực tế không chỉ phụ
thuộc vào tiền lơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng
hoá tiêu dùng và dịch vụ cần thiết.
5
* Nh vậy tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền lao động, tiền tệ và
nền sản xuất hàng hoá. Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức
lao động mà ngời lao động sử dụng để bù đắp hao phí lao động đã bỏ ra trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, về hình thức, trong điều kiện tồn tại
của nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ thì tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên
giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Tuỳ theo lĩnh vực quản lý mà tiền lơng có
thể đợc xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành
sản phẩm hay là một bộ phận của thu nhập.
2. Chức năng của tiền lơng
Trong quá trình hoạt động sản xuất, tiền lơng là một nhân tố hết sức quan
trọng của quá trình quản lý công tác sản xuất. Có thể kể ra một số chức năng cơ
bản của tiền lơng nh sau:
a. Đối với ngời lao động
- Duy trì đời sống: Tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ,
phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số ngời lao động trong xã hội nó có ảnh h-
tắc sau:
- Trả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau.
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng,
đảm sự bình đẳng trong trả lơng. Nó đợc dùng nh là một thớc đo đánh giá, so
sánh và thực hiện trả lơng. Điều này sẽ có tác dụng khuyến khích rất lớn đối với
ngời lao động
- Đảm bảo tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Năng xuất lao động không ngừng tăng lên đó là một quy luật. Đồng thời
tiền lơng của ngời lao động tăng lên không ngừng. Giữa tăng năng suất lao động
và tăng tiền lơng có liên quan chặt chẽ với nhau qua công thức sau:
Z =
I
tlbq
- 1
I
w
Theo công thức trên khi tiền lơng bình quân tăng thì dẫn đến chi phí tăng,
tăng năng xuất lao động lại giảm chi phí. Khi năng xuất lao động tăng nhanh
hơn tiền lơng bình quân thì chi phí cũng không tăng và ngợc lại.
7
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm
các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm
việc trong các ngành nghề khác nhau nhằm tạo sự công bằng, bình đẳng trong
sự trả lơng cho ngời lao động. Nguyên tắc này dựa trên: Trình độ lành nghề
bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành, điều kiện lao động, ý nghĩa kinh tế
của ngành trong nền kinh tế quốc dân và sự phân bố trong khu vực sản xuất.
3. Quỹ tiền lơng, các hình thức trả lơng và các loại tiền thởng:
3.1 Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đơn giá do
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật.
- Tổng doanh thu.
- Tổng thu trừ tổng chi trong tổng chi khôngcó lơng
- Lợi nhuận.
Doanh nghiệp sẽ xác định đơn giá tiền lơng căn cứ vào tính chất, đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh tế gắn với
việc trả lơng có hiệu quả của doanh nghiệp.
Sử dụng tổng quỹ tiền lơng: Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so
với quỹ tiền lơng đợc hởng, dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc
để dự phòng quỹ tiền lơng quá lớn cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng
quỹ tiền lơng theo các quỹ sau:
- Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản
phẩm, lơng thời gian: ít nhất bằng 76% tổng quỹ lơng.
- Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất chất l-
ợng cao, có thành tích tốt trong công tác tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền l-
ơng.
- Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật
cao, tay nghề giỏi: tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lơng.
- Quỹ dự phòng cho các năm sau: tối đa không vợt quá 12% tổng quỹ l-
ơng
3.2 Các hình thức trả lơng.
9
Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất và hành chính sự nghiệp ngời
ta thờng áp dụng hai hình thức trả lơng chủ yếu sau:
Trả lơng theo thời gian.
Hình thức tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng mà số tiền trả
cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc và tiền lơng của một đơn vị thời
gian ( giờ hoặc ngày). Nh vậy tiền lơng theo thời gian phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Mức tiền lơng trong một đợn vị sản phẩm.
- Thời gian đã làm việc.
mang tính chất bình quân nên không khuyến khích việc sử dụng hợp lý thời
gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, không tập trung công suất của máy
móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
b.Trả lơng theo thời gian có thởng:
Theo hình thức này thì tiền lơng ngời lao động nhận đợc gồm tiền lơng
thời gian giản đơn và một khoản tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số l-
ợng hoặc chất lợng đã quy định nh: nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản
phẩm, tiết kiệm vật t hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao...
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối vói công nhân phụ, làm việc phục vụ
nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị... Ngoài ra còn áp dụng cho công
nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động
hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Chế độ trả lơng này phản ánh trình độ thành tích công tác thông qua các
chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Do vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm
đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó cùng với ảnh hởng của
tiến bộ khoa học kỹ thuật chế độ tiền lơng này ngày càng đợc mở rộng hơn.
Trả lơng theo sản phẩm.
Do có sự khác nhau về đặc điểm sản xuất kinh doanh, công đoạn chế
biến nên các doanh nghiệp đã áp dụng rộng rãi các hình thức tiền lơng theo sản
phẩm với nhiều chế độ linh hoạt. Đây là hình thức tiền lơng mà số tiền ngời lao
động nhận đợc căn cứ vào đơn giá tiền lơng, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn
thành và đợc tính theo công thức:
Lsp
=
=
n
i 1
( Qi x Đ
Đơn giá tiền lơng có tính chất cố định đợc tính theo công thức:
Đ
g
= L x T
Hoặc
Đ
g
=
L
Q
Trong đó:
12
Đ
g
: Đơn giá sản phẩm
L: Lơng theo cấp bậc công việc hoặc mức lơng giờ
T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Q: Mức sản lợng của ngời lao động trong kỳ
Khi đó tiền công của công nhân đợc tính theo công thức:
Lcn =Đ
g
x Q
1
Trong đó:
Lcn: Tiền lơng của công nhân
Q
1
: Khối lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
+ Ưu điểm nổi bật của chế độ này là: Kết hợp đợc mối quan hệ giữa tiền
công và kết quả lao động của họ đợc thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi và trách
cb
: Tổng tiền lơng theo cấp bâc công công nhân
Q: Mức sản lợng của cả tổ
T: Mức thời gian của cả tổ
Tiền công của cả tổ, nhóm công nhân tính theo công thức:
L
NCN
= ĐG x Q
Trong đó: L
NCN
: tiền lơng của nhóm công nhân
ĐG: đơn giá tính theo sản phẩm
Q: khối lợng sản phẩm sản xuất đợc
Sau khi xác định đợc tiền lơng cả đơn vị thì tiến hành chia lơng cho từng
công nhân. Tuỳ theo tính chất công việc mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một
trong hai phơng pháp chia lơng sau:
* Chia lơng theo giờ hệ số: Tiến hành qua 3 bớc:
- Quy đổi giờ thực tế làm việc của từng công ở từng bậc khác nhau ra số
giờ làm việc của công nhân bậc nhân bậc 1. Tổng số giờ hệ số đợc tính bằng
cách lấy giờ làm việc của công nhân nhân với hệ số cấp bậc của ngời đó sau đó
tổng hợp cho cả tổ.
- Tính tiền lơng 1 giờ theo hệ số bằng cách lấy tiền lơng cả tổ chia cho
tổng số giờ hệ số của cả tổ đã tính đổi.
- Tính tiền lơng cho từng công nhân bằng cách lấy tiền lơng thực tế của
một giờ nhân với số giờ làm việc.
* Chia lơng theo hệ số điều chỉnh: Làm 3 bớc:
- Xác định hệ số điều chỉnh cho cả tổ bằng cách lấy tổng tiền lơng thực
lĩnh chia cho số tiền lơng thực tế nhận đợc.
- Tính tiền lơng cho từng ngời căn cứ vào hệ số điều chỉnh và tiền lơng đã
cấp bậc của mỗi ngời.
Bớc 2: Tính lơng sản phẩm gián tiếp:
L
1
= Đ
g
x Q
TH
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ.
Đ
g
: Đơn giá tiền lơng phục vụ.
Q
TH
: Sản lợng thực hiện trong tháng của công nhân chính.
Ngoài ra:
15
Tiền lơng thực tế của công nhân phục vụ còn đợc tính theo công thức:
L =
Đ
g
x L x I
n
M
Trong đó:
I
n
: Là chỉ số hoàn thành năng xuất lao động của công nhân chính
Đ
g
: Đơn giá cố địng tính theo sản phẩm.
Q
1
: Sản lợng sản phẩm thựuc tế hoàn thành.
Q
0
: Sản lợng đạt đợc mức khởi điểm.
k: Tỷ lệ tăng thêm để có đợc đơn giá luỹ tiến.
+ Ưu điểm của hình thức tiền lơng này: Là khuyến khích công nhân tăng
nhanh số lợng sản phẩm, làm cho tốc độ tăng năng suất lao động nên phạm vi
áp dụng chỉ đối với khâu chủ yếu của dây chuyền hoặc vào những thời điểm
nhu cầu thị trờng về loại sản phẩm đó rất lớn hoặc vào thời điểm có nguy cơ
không hoàn thành hợp đồng kinh tế.
16
+ Nhợc điểm: áp dụng chế độ này rễ làm cho tốc độ tăng tiền lơng lớn
hơn tốc độ tăng năng xuất lao động của những khâu áp dụng trả lơng luỹ tiến.
Trong doanh nghiệp để hình thức tiền lơng này có hiệu quả cần chú ý:
- Thời gian trả lơng không lên quy định quá gắn để tránh tình trạng
không hoàn thành mức lao động hàng tháng mà lại đợc hởng lơng cao do có l-
ơng luỹ tiến.
- Đơn giá nâng cao nhiều hay ít phải căn cứ mức độ quan trọng của bộ
phận sản xuất đó quyết định, không lên áp dụng một cách rộng rãi tràn lan.
Loại 5: Trả lơng khoán.
Hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp không định mức đợc chi tiết
cho từng công việc hoặc định mức đợc nhng không chính xác hoặc những công
việc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ
khối lợng công việc cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Công thức tính:
L
(m.h)
100
Trong đó:
L
th
: Tiền lơng sản phẩm có thởng.
L: Tiền lơng trả theo đơn giá cố định.
m: Tỷ lệ % tiền thởng.
h: Tỷ lệ % hoàn thành vựơt mức sản lọng đợc tính thởng.
+ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân tích cực làm việc hoàn thành vợt
mức sản lợng
+ Nhợc điểm: Việc xác định phân tích các chỉ tiêu tính thởng không
chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng, bội chi quỹ lơng
Ngoài những hình thức tiền lơng chủ yếu nói trên theo Nghị định 317/ C
T HĐBT ngày 01/09/1990 các doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức trả l-
ơng theo định mức biên chế (khoán quỹ lơng). Doanh nghiệp áp dụng định mức
biên chế thì quỹ lơng chế độ bằng tổng lao động định mức lao động hợp lý (sau
khi đã sắp xếp lại lao động, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý xác định rõ chức
năng nhiệm vụ và biên chế các phòng ban). Công ty tính toán và khoán quỹ l-
ơng cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch công
tác. Nếu chi phí bộ máy gián tiếp ít thì thu nhập cao, ngợc lại không hoàn thành
kế hoạch chi phí nhiều, biên chế lớn thì thu nhập ít.
3.3 Các loại tiền thởng.
Tiền thởng là một biện pháp kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối
với việc thúc đẩy ngời lao động phấn đấu thực hiện công việc ngày càng tốt
hơn. Thực chất của tiền thởng là khoản bổ xung cho tiền lơng nhằm quán triệt
hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Khi áp dụng hình thức tiền thởng cần chú ý : Chỉ tiêu thởng, điều
kiện thởng, nguồn tiền thởng và mức tiền thởng. Thởng có rất nhiều loại, trong
lịch, âm lịch, ngày chiến thắng, ngày quốc tế lao động, ngày quốc khánh.
+ Các loại phúc lợi:
Các loại phúc lợi mà ngời lao động đợc hởng rất đa dạng và phong phú, nó
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh: Quy định của Chính phủ, tập quán
19
phong tục trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính hoặc
hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp. Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh
nghiệp gồm có:
- Ăn tra do doanh nghiệp đài thọ.
- Trợ cấp của doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên đông con hoặc
có hoàn cảnh khó khăn.
- Quà tặng của doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên vào các ngày
lễ, tết hoặc các dịp sinh nhật, cới hỏi
- Tổ chức thăm quan, du lịch cho cán bộ công nhân viên
- Cung cấp các hệ thống thông tin miễn phí, xe đa đón công nhân viên,
xây dựng nhà trẻ dành riêng cho con em cán bộ công nhân viên trong Công ty
I. Công tác tổ chức quản lý tiền lơng trong doanh nghiệp.
1. Cách xây dựng
- Phải xây dựng đợc một quy chế trả lơng đầy đủ, rõ ràng và thống nhất.
Để đảm bảo đợc tính dân chủ, công khai, bản quy chế trả lơng phải đợc sự tham
gia đóng góp của Ban chấp hành công đoàn và phổ biến công khai đến từng ng-
ời lao động, đồng thời phải đăng ký với cơ quan giao đơn giá tiền lơng của
doanh nghiệp.
- Công tác xây dựng đơn giá tiền lơng và xác định quỹ tiền lơng phải đảm
bảo chặt chẽ và có độ chính xác cao để không gây thiệt thòi cho gời lao động
cũng nh ngời trả lơng. Quỹ tiền lơng phải đợc phân phối trực tiếp cho ngời lao
động trong doanh nghiệp, không đợc sử dụng vào mục đích khác.
* Để tồn tại và phát triển, sát hạch chính xác, một trong những nhiệm vụ
quan trọng của doanh nghiệp là phải xây dựng đợc đơn giá tiền lơng. Việc tiến
hành xây dựng đơn giá tiền lơng trong doanh nghiệp đợc tiến hành theo các bớc
L
đb
: Lao động định biên
TL
mindn
: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân.
H
pc
: Hệ số các loại phụ cấp.
V
vc
: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong định
mức lao động tổng hợp.
Bớc ba: Sau khi đã xác định đợc tổng quỹ lơng và nhiệm vụ năm kế
hoạch sản xuất. Đơn giá có thể đợc tính dựa một trong bốn chỉ tiêu sau:
- Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm
- Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu
- Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
- Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận
2. Các cách trả.
Việc trả lơng phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Điều này bắt nguồn từ bản
chất tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. tiền lơng là nguồn
thu nhập chủ yếu của ngời lao động, do đó tiền lơng không những phải đảm bảo
21
tái sản xuất sức lao động mà còn phải đảm bảo nuôi sống gia đình họ. Không
những thế, tiền lơng còn phải có tích luỹ.
. H
i
/N
j
.H
j
Trong đó:
T
i
: Tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc.
22
V
t
: Quỹ lơng tơng ứng với mức độ hoàn thành công việc của bộ phận làm
lơng thời gian.
N
i
: Ngày công thực tế của ngời thứ i.
H
i
: Hệ số lơng của ngời thứ i ứng với công việc đợc giao.
Hoặc tiền lơng đợc tính theo công thức .
T
i
= T
1i
+ T
2i
Trong đó:
T
Q: Số lợng sản phẩm hoàn thành.
T
i
: Tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc.
N
i
: Thời gian làm việc thực tế của ngời thứ i.
t
i
: Hệ số lơng theo NĐ 26/cp.
V
sp
: Quỹ tiền lơng tập thể.
3. Trách nhiệm của các doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm phải xây dựng định mức lao động, chấn
chỉnh công tác quản lý lao động, xây dựng đơn giá tiền lơng và phân phối tiền l-
ơng, báo cáo tình hình thực hiện lao động, tiền lơng và thu nhập.
23
Phòng lao
động tiền
lương
Phần hai
Tổ chức quản lý tiền lơng tại Công ty may
Thăng Long
A. Một số đặc điểm của Công ty ảnh hởng đến công ác tổ
chức quản lý tiền lơng.
I. Quá trình hình thành và phát triển Công ty may Thăng
Long.
Công ty may Thăng Long đợc thành lập ngày 08 tháng 05 năm 1958 theo
quyết định của Bộ Ngoại Thơng trên cơ sở hình thành một cơ sơ rnay mặc xuất
II. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty.
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, chức năng, nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu trong
nớc và xuất khẩu.
- Tiến hành kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp, gia công các sản phẩm
may mặc có chất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng.
- Chủ động trong công tác tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm, chủ động
trong liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc.
- Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn đợc nguồn vốn,
có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, đảm bảo công ăn việc làm, nâng cao đời
sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Là một doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty cần thực hiện đầy đủ nghiệp vụ
và nghĩa vụ Nhà nớc giao. Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách của
Nhà nớc, báo cáo định kỳ lên Công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự
chỉ đạo của Tổng Công ty.
II. Mô hình tổ chức và cơ cấu bộ máy của Công ty.
1. Sơ đồ bộ má tổ chức
25
Tổng giám đốc
Giám đốc điều
hành kỹ thuật
Giám đốc điều
hành sản xuất
Giám đốc điều
hành nội chính
Phòng
kỹ thuật
thị trư
ờng
may I
XN
may
V