LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng diễn ra mạnh mẽ thì mối quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới càng
trở nên chặt chẽ và rất phức tạp, chúng tác động rất lớn đến sự phát triển của
mỗi quốc gia. Với thực tế trên đòi hỏi mỗi quốc gia phải tích cực, chủ động
tham gia hội nhập kinh tế với kinh tế khu vực và trên thế giới, nhằm khai thác có
hiệu quả những thế mạnh của các nước khác để phát triển kinh tế trong nước.
Một trong những hoạt động đó là xuất khẩu tư bản.
Xuất khẩu tư bản là một đặc trưng của chủ nghĩa tư bản độc quyền đã được
V.I.Lênin nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra lý luận.Với vai trò quan trọng của xuất
khẩu tư bản và sự cần thiết của việc thu hut vốn đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam em đã chọn đề tài: “Hội nhập kinh tế quốc tế thời cơ và thách thức đối với
việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam ”
Đề án gồm có 3 phần :
1.Lý luận vấn đề cơ bản của V.I.Lênin về xuất khẩu tư bản
2.Thực trạng về thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
3.Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Em xin chân thành cảm ơn PGS-TS Tô Đức Hạnh đã giúp em hoàn thành
đề án này.Do trình độ có hạn đề án của em không tránh khỏi thiếu sót. Kính
mong thầy giáo góp ý, sữa chửa để đề án hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
1. LÝ LUẬN VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU TƯ BẢN CỦA
V.I.LÊNIN
1.1.Xuất khẩu tư bản
V.I. Lênin vạch ra rằng, xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của giai đoạn chủ
nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, còn xuất khẩu tư bản là đặc điểm của chủ nghĩa tư
bản độc quyền.
- Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước
ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở
các nước nhập khẩu tư bản.
thực dân mới, tạo điều kiện cho tư nhân xuất khẩu tư bản.
Về quân sự: Viện trợ của tư bản nhà nước nhằm lôi kéo các nước phụ thuộc
vào khối quân sự hoặc buộc các nước nhận viện trợ phải cho các nước xuất khẩu
lập căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình...
+ Xuất khẩu tư bản tư nhân là hình thức xuất khẩu do tư bản tư nhân thực hiện.
Hình thức này có đặc điểm cơ bản là nó thường được đầu tư vào những
ngành kinh tế có vòng quay tư bản ngắn và thu được lợi nhuận độc quyền cao,
dưới hình thức các hoạt động cắm nhánh của các công ty xuyên quốc gia.
Việc xuất khẩu tư bản là sự mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra
nước ngoài, là công cụ chủ yếu để bành trướng sự thống trị, bóc lột, nô dịch của
tư bản tài chính trên phạm vi toàn thế giới.
1.2.Những biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản
Ngày nay, trong điều kiện lịch sử mới, xuất khẩu tư bản đã có những biến đổi lớn.
Thứ nhất, trước kia luồng tư bản xuất khẩu chủ yếu từ các nước tư bản
phát triển sang các nước kém phát triển (chiếm tỷ trọng trên 70%). Nhưng
những thập kỷ gần đây đại bộ phận dòng đầu tư lại chảy qua lại giữa các nước tư
bản phát triển với nhau. Tỷ trọng xuất khẩu tư bản giữa ba trung tâm tư bản chủ
nghĩa tăng nhanh, đặc biệt dòng đầu tư chảy mạnh theo hướng từ Nhật Bản vào
Mỹ và Tây Âu, cũng như từ Tây Âu chảy vào Mỹ làm cho luồng xuất khẩu tư
3
bản vào các nước đang phát triển giảm mạnh (năm 1996 chỉ còn 16,8%, hiện
nay khoảng 30%). Sở dĩ có sự chuyển hướng đầu tư như vậy là do:
- Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã tạo ra những biến đổi nhảy vọt
trong sự phát triển của lực lượng sản xuất. Vào những năm 80 của thế kỷ XX,
nhiều ngành công nghiệp mới ra đời và phát triển thành các ngành mũi nhọn
như: ngành công nghệ sinh học, ngành chế tạo vật liệu mới, ngành bán dẫn và vi
điện tử, ngành vũ trụ và đại dương... Sự xuất hiện những ngành mới đã tạo ra
nhu cầu đầu tư hấp dẫn vì trong thời gian đầu nó tạo ra lợi nhuận siêu ngạch lớn.
- Ở các nước tư bản phát triển đã diễn ra sự biến đổi cơ cấu các ngành sản xuất:
phát triển các ngành có hàm lượng khoa học - kỹ thuật cao và hàm lượng vốn lớn.
đợc 8,6 tỉ USD. Dòng vốn đầu t trực tiếp tăng nhanh chóng nh vậy phản ánh
những đánh giá lạc quan của các nhà đầu t nớc ngoài về môi trờng kinh doanh tại
Việt Nam kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới và chính sách mở cửa. Nhng do
5
0
200
400
600
800
1,000
1,200
1,400
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Vốn đầu tư (triệu USD)
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Số dự án
Vốn đăng ký Vốn giảI ngân Dự án
nh hng ca khng hong tin t chõu nm 1997, lung FDI cú xu hng
suy gim. Tuy nhiờn, t cui nm 2000, Chớnh ph ó cú nhng ci cỏch v c
gng nhm thỳc y u t, c bit trong lnh vc u t vo cụng nghip ch
to. Năm 2001 và 2002 đầu t trực tiếp nớc ngoài đã hồi phục nhng còn xa mới đạt
phm ca cỏc doanh nghip cú vn nc ngoi trờn th trng ni a v
xut khu. Ngoi ra, k nng qun lý cng l mt trong nhng ti sn quan
trng nht m mi cụng ty ln cú th chuyn giao cho cỏc cụng ty liờn
doanh. S chuyn giao cỏc k nng ny ph thuc vo mc quy mụ ca
d ỏn u t. Cỏc mụ hỡnh qun lý v phng thc kinh doanh hin i ca
cỏc doanh nghip cú vn u t nc ngoi ó gúp phn thỳc y cỏc doanh
nghip Vit Nam i mi t duy qun lý kinh doanh v cụng ngh lm
tng kh nng cnh tranh.
*Xột theo ngnh kinh t
đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành 1988-2006
(tính tới ngày 20/10/2006 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT
Chuyên ngành Số dự án TVĐT
Vốn pháp
định
Đầu t thực
hiện
I
Công nghiệp
4,566
35,466,782,
841
15,233,488,
400
19,690,247,
921
CN dầu khí 31
1,
518,919,727
2,
135,078,488
II
Nông, lâm nghiệp
832
3,873,835,
578
1,782,145,
464
1,921,406,
176
Nông-Lâm nghiệp 717
3,
544,961,398
1,
636,808,083
1,
755,554,292
Thủy sản 115
328,874,180
145,337,381
165,851,884
III
Dịch vụ
840,150,000
777,395,000
682,870,077
Văn hóa-Ytế-Giáo dục 224
978,529,862
428,633,794
351,676,490
XD Khu đô thị mới 5
2,
865,799,000
794,920,500
51,294,598
XD Văn phòng-Căn hộ 119
4,
183,447,505
1,
452,648,488
1,
828,838,895
XD hạ tầng KCX-KCN 20
1,
020,599,546
CN nặng
29.40% 28.41% 25.70% 23.65%
CN thực phẩm
4.07% 5.68% 5.49% 6.83%
Xây dựng
5.21% 7.51% 5.97% 7.49%
II
Nông, lâm nghiệp
12.31% 6.76% 7.01% 6.74%
Nông-Lâm nghiệp
10.60% 6.19% 6.44% 6.16%
Thủy sản
1.70% 0.57% 0.57% 0.58%
III
Dịch vụ
20.16% 31.35% 33.10% 24.22%
GTVT-Bu điện
8.65% 2.53% 2.62% 1.32%
Khách sn -Du lch
2.68% 5.84% 9.53% 2.53%
Tài chính - Ngân hàng
2.44% 5.73% 5.89% 8.30%
Văn hóa-Ytế-Giáo dục
0.95% 1.47% 3.06% 2.39%
XD Khu đô thị mới
3.31% 1.71% 1.69% 1.23%
XD Văn phòng-Căn hộ
0.07% 5.00% 3.13% 0.18%