XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

BÙI CAO HỌC – NGUYỄN VĂN TÝ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG
THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
KHÓA LUẬN CỬ NHÂN TIN HỌC
NĂM 2012
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
MỤC LỤC
Chương 1 MỞ ĐẦU 7
1.1 Lý do chọn đề tài 7
1.2 Mục đích 8
1.3 Đối tượng 9
1.4 Phạm vi nghiên cứu 9
Chương 2 TỔNG QUAN 10
2.1 Tình hình Thương mại điện tử 10
2.2 Xu hướng phần mềm hướng dịch vụ (SaaS) 15
2.3 Thuận lợi và khó khăn cho TMĐT ở Việt Nam 16
2.4 Hướng tiếp cận 17
Chương 3 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 18
3.1 Kiến thức cơ bản 18
Chương 4 PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ 48
4.1 Yêu cầu thiết kế 49
4.2 Phương pháp thiết kế và môi trường phát triển 49
4.3 Thiết kế hệ thống 53
4.4 Thiết kế Cơ sở dữ liệu 69
4.5 Thiết kế xử lý 73
4.6 Thiết kế giao diện 82
Chương 5 KIỂM CHỨNG HỆ THỐNG 90

Phụ lục G. Cấu hình IIS và tập tin Web.config 163
Danh sách các hình
MỞ ĐẦU 3
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
Danh sách bảng biểu
Bảng 1 Thống kê tỉ lệ người dùng Internet trên thế giới (tính đến 31/12/2008) 10
Bảng 2 Phí thánh toán với gói dịch vụ tiêu chuẩn của Paypal 32
Bảng 3 Phí thánh toán với gói dịch vụ chuyên nghiệp của Paypal 33
Bảng 4 Một số so sánh giữa Google Checkout và Paypal 40
Bảng 5 So sánh phần mềm SaaS và phần mềm truyền thống (không chạy qua mạng).44
Danh sách các thuật ngữ sử dụng
*

B2C (Business to Consumer): là những giao dịch trực tuyến giữa các doanh nghiệp và
người tiêu thụ riêng biệt.
B2B (Business to Business): là các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau.
B2E (business-to-employee): là trường hợp con của intrabusiness. Trong đó, công ty
cung cấp dịch vụ, thông tin hay sản phẩm đến các nhân viên.
Back-end: là công cụ quản lý dành cho các nhà quản trị website.Phần hệ thống này chỉ
có những nhà quản trị website mới được đăng nhập và sử dụng.
Banner: là các khung hình thể hiện thông tin quảng cáo hoặc cổ động.
C2B (Consumer to Business): C2B là mô hình TMĐT trong đó mỗi cá nhân sử dụng
Internet để bán sản phẩm hay dịch vụ tới các tổ chức, hay là các tổ chức tìm kiếm
những người tiêu dùng và bán sản phẩm cho họ.
C2C (Consumer-to-Consumer): C2C là mô hình TMĐT trong đó người tiêu thụ bán
trực tiếp cho một người tiêu thụ khác.
ClientCustomer: Tên tự đặt – khách hàng đầu cuối - là đối tượng khách hàng của
website thành viên (SaaSCustomer).
CRM (Customer Relationship Management): quản trị mối quan hệ khách hàng.
MỞ ĐẦU 4

chủ yếu thể hiện dưới dạng thẻ thông minh (Smart card).
MỞ ĐẦU 5
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
ERP (Enterprise Resource Planning): Hệ thống chương trình hoạch định tài nguyên
doanh nghiệp.
Front-end: là phần thấy được bên ngoài của website dành cho khách viếng thăm.
FEDI: Trao đổi dữ liệu tài chính, chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các
công ty giao dịch điện tử với nhau.
Hacker: kẻ tấn công các ứng dụng qua mạng.
Internet Cash: Tiền mặt điện tử - là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân
hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng
tiền khác thông qua Internet, áp dụng cho phạm vi một nước cũng như giữa các quốc
gia với nhau.
Internet: Mạng toàn cầu kết nối các máy tính với nhau.
3
Intranet: Mạng máy tính cục bộ sử dụng công nghệ Internet để bảo mật việc chia sẻ
thông tin trong một tổ chức.
4
Extranet: là mạng cục bộ sử dụng giao thức kết nối Internet và mạng để bảo mật chia
sẻ thông tin giữa các phòng ban trong một tổ chức hoặc giữa tổ chức với các nhà phân
phối, các nhà cung ứng và các đối tác. Một mạng extranet có thể xem như là mạng
intranet của một công ty mở rộng, cho phép người dùng bên ngoài có thể sử dụng.
5
Mô hình EC: là phương thức kinh doanh của công ty để phát sinh lợi nhuận cho công
ty. Mô hình EC giải thích một công ty đóng vai trò như thế nào trong một dây chuyền.
P2P (Peer-to-Peer): là công nghệ sử dụng khả năng của mạng máy tính đơn lẻ chia sẽ
dữ liệu và xử lý với những máy khác một cách trực tiếp; có thể được dùng trong mô
hình C2C, B2B, và B2C.
PaaS: Viết tắt của từ Platform as a Service – cung cấp nền tảng để xây dựng ứng dụng.
Các nhà phát triển PaaS mong muốn cung cấp một nền tảng để các nhà lập trình có thể

biến trên thế giới và Việt Nam. Ở VN, điển hình có các trang: www.gophatdat.com,
www.timnhanh.com, www.vietnamworks.com.vn, www.travel.com.vn … đang có tình
hình phát triển tốt. Tuy nhiên, để hình thành nên những trang TMĐT khá nổi tiếng đó
là cả một quá trình. Thời gian, tiền bạc và công sức bỏ ra không ít.
Trong thời đại thông tin bùng nổ, các doanh nghiệp đã dần ý thức được tác dụng của
kênh thông tin Internet. Các cơ hội kinh doanh và hợp tác làm ăn có thể nảy sinh từ
MỞ ĐẦU 7
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
Internet. Trong khi đó, hiện nay, để một doanh nghiệp triển khai được ý định kinh
doanh của mình trên môi trường mạng Internet là một vấn đề không hề đơn giản. Vấn
đề đó chính là chi phí, thời gian triển khai và bảo trì hệ thống. Theo mô hình truyền
thống, để triển khai một phần mềm cần phải có các giai đoạn sau đây:
• Doanh nghiệp xác định yêu cầu hệ thống cần triển khai
• Thuê một công ty tư vấn để tư vấn về vấn đề kĩ thuật
• Thuê một công ty phần mềm để phát triển hệ thống
• Triển khai hệ thống
• Bảo trì hệ thống
Chính vì có quá nhiều giai đoạn nên chi phí của một phần mềm rất cao. Hơn nữa thời
gian phát triển phần mềm kéo dài, có thể lên đến vài năm nếu hệ thống lớn. Sau khi hệ
thống đã đi vào hoạt động doanh nghiệp phải trả tiền thuê nhân viên kĩ thuật, tiền bản
quyền phần mềm để duy trì hệ thống. Đây chính là vấn đề nan giải đối với doanh
nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Điều này khiến việc đầu tư
kinh doanh qua môi trường mạng Internet của nhiều doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều
khó khăn. Một câu hỏi đặt ra là: Có giải pháp nào giúp doanh nghiệp và người dùng có
thể tiếp cận với TMĐT dễ dàng hơn, có thể tiếp cận TMĐT với chi phí thấp nhất, thời
gian triển khai nhanh nhất và duy trì, bảo trì hệ thống dễ dàng?
Đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên cũng chính là lý do chọn đề tài “Xây dựng hệ
thống TMĐT hướng dịch vụ”.
1.2 Mục đích
Tìm hiểu và làm rõ các khái niệm về TMĐT, phần mềm hướng dịch vụ (SaaS), kĩ thuật

- Tìm hiểu lý thuyết về TMĐT.
- Tìm hiểu lý thuyết về phần mềm hướng dịch vụ (Software as a Service).
- Triển khai thử nghiệm một hệ thống TMĐT theo mô hình phần mềm hướng
dịch vụ.
MỞ ĐẦU 9
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tình hình Thương mại điện tử
2.1.1 Thế giới
Theo thống kê của website www.internetworldstats.com thì tổng số người truy cập
Internet trên thế giới tính đến ngày 31/12/2008 là 1.581.571.589 người chiếm 23.6%
dân số toàn cầu.
Chi tiết bảng thống kê người dùng Internet trên thế giới như sau:
Vùng Dân số Người dùng
Internet
( 31/12/2000)
Người dùng
Internet
(số liệu mới
nhất)
% dân
số
Tăng so
với năm
2000 (%)
Tỉ lệ
(%)
Châu Phi
975.330.899 4.514.400 54.171.500 5,6 % 1.100,0 % 3,4 %
Châu Á

8%.
Tóm lại: tình hình thương mại điện tử trên thế giới đang ngày một phát triển trong đó
khu vực châu Mĩ đang có chiều hướng giảm lại nhường chỗ cho các nước đang phát
triển đặc biệt là khu vực châu Á, trong đó có Việt Nam.
2.1.2 Việt Nam
Theo báo cáo về tình hình TMĐT VN năm 2007 thì TMĐT VN đã có những chuyển
biến tích cực và thể hiện ở các mặt sau:
MỞ ĐẦU 11
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
Hiệu quả ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp đã rõ ràng và có xu hướng ngày
càng tăng
1
Mảng sáng nhất trong năm 2007 là hiệu quả đầu tư cho thương mại điện tử khá cao và
có xu hướng tiếp tục tăng. Kết quả điều tra cho thấy trên một phần ba doanh nghiệp có
doanh thu nhờ các đơn đặt hàng qua phương tiện điện tử ở mức 15% trở lên so với tổng
doanh thu. Nếu so sánh tỷ lệ này với tỷ lệ tương ứng 8% của năm 2005 thì có thể thấy
rõ các doanh nghiệp đã thực sự quan tâm tới thương mại điện tử và đã biết cách biến
những lợi ích tiềm tàng của nó thành hiện thực. Tín hiệu lạc quan nhất là có tới 63%
doanh nghiệp tin tưởng rằng doanh thu có được từ các đơn đặt hàng sử dụng phương
tiện điện tử sẽ tiếp tục tăng. Kết quả trên có mối tương quan mật thiết với tỷ trọng cũng
như cơ cấu đầu tư cho thương mại điện tử. Một mặt, chi phí đầu tư cho thương mại
điện tử tăng mạnh, năm 2007 có tới 50% số doanh nghiệp tham gia điều tra (cao gấp ba
lần tỷ lệ 18% của năm 2005) cho biết đã dành trên 5% tổng chi phí hoạt động để đầu tư
cho thương mại điện tử. Mặt khác, cơ cấu đầu tư trở nên hợp lý hơn với khoảng một
nửa chi phí dành cho phần cứng và một phần năm dành cho đào tạo. Cơ cấu đầu tư này
cho thấy đã có sự chuyển biến mạnh mẽ từ nhận thức tới triển khai thương mại thương
điện tử nếu so sánh với các tỷ lệ tương ứng của năm 2005. Tuy nhiên, tỷ lệ đầu tư cho
phần mềm và giải pháp hầu như không thay đổi trong ba năm qua và chỉ dừng ở mức
23%. Rõ ràng, cần phải có sự nỗ lực rất lớn từ nhiều phía để nâng cao tỷ lệ này.
Một trong những thước đo định lượng về đầu tư cho thương mại điện tử là tỷ lệ các

Hoạt động phổ biến, tuyên truyền và đào tạo về thương mại điện tử tiếp tục được
coi trọng và bắt đầu đi vào chiều sâu
3
Nhiều doanh nghiệp không chỉ nhận thức được lợi ích to lớn của thương mại điện tử
mà đã thấy sự cần thiết phải tập hợp lại để hỗ trợ nhau trong việc triển khai. Những
doanh nghiệp tiên phong nhất trong lĩnh vực này đã trở thành thành viên sáng lập của
Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (Vecom) vào giữa năm 2007. Nhiều sự kiện
lớn về thương mại điện tử đã được tổ chức và tuyên truyền trên nhiều kênh thông tin
đại chúng như Diễn đàn thương mại điện tử Việt Nam 2007 (Vebiz), Hội thảo bảo vệ
dữ liệu cá nhân trong thương mại điện tử, Chương trình đánh giá xếp hạng website
thương mại điện tử uy tín (TrustVn), Chương trình sinh viên với thương mại điện tử,
các sự kiện liên quan tới bình chọn và trao giải thưởng cup vàng về thương mại điện tử
của Hội Tin học Việt Nam (VAIP) và Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam
Vinasa). Đào tạo chính quy về thương mại điện tử tiếp tục được nhiều trường đại học
quan tâm. Một số trường đại học đã có kế hoạch đầu tư sâu cho việc đào tạo thương
mại điện tử với việc hoàn thiện giáo trình và hạ tầng công nghệ phục vụ cho đào tạo,
gắn đào tạo với thực tiễn kinh doanh hết sức năng động và đổi mới liên tục của thương
mại điện tử.
Hệ thống pháp luật cho thương mại điện tử cơ bản đã được xác lập
4
Văn bản pháp luật:
1. Luật Giao dịch điện tử và Luật Công nghệ thông tin được ban hành trong năm
2007.
Nghị định chính phủ:
1. Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử
về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
3. Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
4. Nghị định số 63/2007/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực công nghệ thông tin và Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng công

hoặc có tính phí với người sử dụng như Office Online, các ứng dụng trong lĩnh vực
CRM, ERP …
MỞ ĐẦU 15
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
2.2.2 Việt Nam
Theo khảo sát của nhóm thực hiện, số lượng phần mềm hướng dịch vụ ở Việt Nam
hiện rất ít so với số lượng phần mềm truyền thống. Điều đó cho thấy, phần mềm hướng
dịch vụ ở Việt Nam mới chỉ trong giai đoạn đầu. Một vài website TMĐT ở VN đã
cung cấp phần mềm theo hướng dịch vụ dưới dạng cho phép người dùng đăng ký thành
viên và có một website riêng. Điển hình là một số trang như: www.gophatdat.com,
www.1001shoppings.com, www.vietmy.vn, www.dava.vn Trong số những trang trên
thì trang www.gophatdat.com và trang www.dava.vn có mô hình phần mềm hướng
dịch vụ tương đối rõ nét. Tuy nhiên, cũng như những trang TMĐT truyền thống, đa
phần các trang này vẫn vướng phải các hạn chế khách quan và chủ quan như đã nêu
trên. Vì thế để các site này phát triển và thành công một cách toàn diện thì vẫn cần phải
có thời gian.
Hướng đi phát triển phần mềm TMĐT theo mô hình SaaS là một lựa chọn phù hợp với
tình hình thế giới và Việt Nam hiện nay. Để hỏi rõ tại sao mô hình phần mềm này lại
phù hợp với tình hình Việt Nam và thế giới trong tương lai, chúng ta thử phân tích một
số thuận lợi và khó khăn của TMĐT và mô hình cung cấp phần mềm truyền thống ở
Việt Nam để có câu trả lời thích đáng nhất.
2.3 Thuận lợi và khó khăn cho TMĐT ở Việt Nam
2.3.1 Thuận lợi
Những ứng dụng TMĐT nói chung đang nhận được những thuận lợi như sau:
- Số người truy cập Internet tăng nhanh (hơn 20 triệu người/90 triệu dân).
- Các chính sách ưu đãi của nhà nước về công nghệ thống tin.
- Thói quen mua hàng qua mạng đang được người tiêu dùng chú ý.
2.3.2 Khó khăn
Khó khăn có thể gặp phải khi triển khai 1 hệ thống phần mềm TMĐT:
- Thói quen và lòng tin của người dùng vào các phần mềm TMĐT chưa cao.

Người dùng vẫn có thể tùy biến cho ứng dụng của họ, nhưng có giới hạn. Bởi không
MỞ ĐẦU 17
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
nhà phát triển phần mềm nào có thể viết ra một phần mềm mà thỏa tất cả các yêu cầu
của tất cả mọi người.
Dựa vào những phân tích về ưu và khuyết của từng giải pháp và tình hình thực tế của
TMĐT VN, chúng em quyết định chọn hướng tiếp cận là theo mô hình cung cấp phần
mềm trọn gói hướng dịch vụ (SaaS) vì các lí do sau:
1. Phù hợp với nhu cầu thực tế hiện nay ở Việt Nam.
2. Có thể kết hợp giữa mô hình SaaS và PaaS để cho ra đời một ứng dụng hướng
dịch vụ toàn diện về sau này.
Chương 3 KIẾN THỨC NỀN TẢNG
3.1 Kiến thức cơ bản
3.1.1 Thương mại điện tử (EC)
3.1.1.1 Khái niệm về EC
Là khái niệm chỉ quá trình mua, bán, hay trao đổi các sản phẩm, dịch vụ, thông tin qua
mạng máy tính, đặc biệt mạng Internet.
Hầu hết các ứng dụng EC được thực hiện thông qua môi trường mạng Internet. Tuy
nhiên, quá trình mua bán này có thể thông qua mạng WAN, LAN hay thậm chí là máy
tính đơn. Khi đó, việc mua bán hàng hóa giữa một máy bán hàng và một thẻ thông
minh (smart card) có thể coi là một EC.
1
3.1.1.2 So sánh E-Commerce và E-Business
Theo định nghĩa của công ty ICONI của Anh như sau: “E-Business có hai ý nghĩa. Thứ
nhất, chỉ một công ty được thành lập chỉ để kinh doanh trên mạng. Thứ hai, chỉ một
công ty điện tử hóa các hoạt động bên trong của mình bằng các công nghệ Internet”
(Definition: e-Business can mean two things. Firstly if a company is set up and deals
solely online it is said to be an e-Business. Or for established companies e-Business
means transforming internal processces using Internet technologies”).
2

bản:
1. Cơ sở hạ tầng EC (nền móng ngôi nhà):
o (1): cơ sở hạ tầng cơ bản cho các dịch vụ kinh doanh thông thường, bao
gồm: vấn đề bảo mật, thẻ thông minh, chứng thực người dùng và thanh
toán điện tử.
o (2): Hạ tầng về truyền và phân phối thông tin (EDI, email, chat ).
o (3): Hạ tầng về truyền thông đa phương tiện và xuất bản thông tin qua
mạng.
o (4): Hạng tầng về mạng (các tổng đài, mạng không dây, mạng Internet ).
MỞ ĐẦU 20
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
o (5): Hạ tầng về giao diện đầu cuối (các ứng dụng của các đối tác kinh
doanh và dữ liệu của chúng. VD: Paypal cung cấp các hàm API để xử lý
thanh toán trực tuyến).
2. Hỗ trợ cho EC (giống như phần tường ngôi nhà): Các tác nhân sau đóng vai trò
rất quan trọng trong hoạt động của EC:
o Con người (người mua, người bán, trung gian ).
o Luật lệ (các luật ban hành, các qui định, nghị định của nhà nước, của thế
giới )
o Tiếp thị và quảng cáo: nghiên cứu tiếp thị, quảng cáo và phát hành nội
dung qua web.
o Dịch vụ phụ trợ: hậu cần, thanh toán, hệ quản trị nội dung và các hệ
thống bảo mật.
o Đối tác kinh doanh: cổ đông, hội viên, sàn giao dịch, siêu thị…
3. Các ứng dụng EC (giống như nóc của ngôi nhà): các ứng dụng trong lĩnh vực
EC được phân chia trên nhiều lĩnh vực:
o Tiếp thị trực tiếp (Direct Marketing)
o Tìm việc (Search Jobs)
o Ngân hàng trực tuyến (Online Banking)
o Chính phủ điện tử (E-government)

3.1.1.5.1 Phân loại theo mô hình thương mại
Trong phần này, nhóm thực hiện xin trích dẫn một số khái niệm từ Giáo trình Thương
mại điện tử của Lê Thị Nhàn – giảng viên khoa CNTT, ĐH KHTN Tp Hồ Chí Minh
như sau:
3.1.1.5.1.1 Đưa ra giá của bạn cần
Mô hình kinh doanh này cho phép người mua đưa ra giá mà người đó đồng ý chi trả
cho một mặt hàng hay dịch vụ nào đó. Ví dụ điển hình cho mô hình hoạt động này là
website www.priceline.com. Website này tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng và so
sánh chúng với nhưng dịch vụ mà các nhà cung cấp có được với giá phù hợp với yêu
cầu đó. Người dùng có thể dùng website www.priceline.com để xác định giá trị hàng
hóa.
3.1.1.5.1.2 Tìm giá tốt nhất
Trong mô hình này thì khách hàng cần xác định rõ nhu cầu của mình. Sau đó, công ty
sẽ xác định giá thấp nhất của dịch vụ và mặt hàng cần. Trang sử
dụng mô hình này: khách hàng ghi lại thông tin họ cần, sẽ đối chiếu
các thông tin này với thông tin trong cơ sở dữ liệu xác định giá thấp nhất và gởi cho
khách hàng. Khách hàng có 30 phút để quyết định chấp nhận hoặc hủy bỏ yêu cầu.
3.1.1.5.1.3 Môi giới
Trong mô hình này, nhà cung cấp dịch vụ sử dụng cách thức mời tự động đề đề nghị
khách hàng mua hàng. Các giá bán được đưa ra và chỉnh sửa, xem xét một cách tự
động. Khách hàng không cần nhập vào bất cứ thông tin gì. Trang www.getthere.com -
chuyên cung cấp các dịch vụ và mặt hàng du lịch – là một ví dụ.
MỞ ĐẦU 23
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
3.1.1.5.1.4 Chi nhánh tiếp thị
Đây là một tổ chức mà ở đó người tiếp thị (các doanh nghiệp, các tổ chức, hoặc các cá
nhân) hợp tác với công ty để chuyển khách hàng đến website của công ty đó để mua
mặt hàng hay dịch vụ. Chi nhánh tiếp thị được nhận từ 3-15% hoa hồng trên giá trị mặt
hàng đặt mua. Ví dụ cho mô hình này là hay .
3.1.1.5.1.5 Hệ thống đề nghị điện tử

ứng), bộ phận kinh doanh & bán hàng, bộ phận tiếp thị (Marketing) và bộ phận CRM
(Customer Relatetionship Management – Quản lý mối quan hệ khách hàng) đã tạo nên
bộ khung cho ERP – Quản lý nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
MỞ ĐẦU 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status