Công nghệ sữa chữa vỏ tàu thủy - Pdf 11

Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
Phần II: Công nghệ sửa chữa tu thuỷ
Chơng 1: Những nguyên nhân gây h hỏng của các cơ
cấu thân tu
Tất cả các cơ cấu thân tu, các thiết bị đã đợc lắp đặt trên tu sau một thời gian
khai thác sẽ bị h hỏng ở những mức độ khác nhau. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
sự h hỏng đó. Nhng chúng ta có thể nêu ra 3 nguyên nhân sau đây:
Ô1. Do sự mi mòn
Sự mi mòn l kết quả của một quá trình cọ sát giữa các vật thể với nhau( mi
mòn cơ học) hoặc do tác dụng hoá học của vật liệu hoặc do hiện tợng điện phân.
Thực tế cho thấy sự mi mòn của các cơ cấu thân tu do cọ sát l không đáng
kể, v sự mi mòn do hoá học, điện phân l cơ bản. Hiện tợng mi mòn hoá học
l do tác dụng của kim loại với dung môi mạnh nh nớc, khí, xăng dầu v.v Tôn
bao tu thuỷ luôn luôn tiếp xúc với môi trờng nớc biển nên sự mi mòn cng
tăng nhanh. Các cơ cấu vỏ tu luôn luôn tiếp xúc với dầu hoặc khí dầu nên bị mi
mòn rất nhanh. ở một số máy móc có hiện tợng trao đổi nhiệt nh nồi hơi, máy
điêzel v.v cũng bị mi mòn nhanh do tác dụng của môi trờng khí. Các chất khí ở
đó có nhiệt độ cao, nhiệt độ cng cao thì sự mi mòn cng tăng.
Hiện tợng mi mòn do điện phân l hiện tợng nguy hiểm nhất đối với tu vỏ
thép. Bản chất hiện tợng ny giống nh hiện tợng mạ điện. Tấm kim loại đợc
nhúng vo nớc - một môi trờng điện phân, dần dần bị phá huỷ. Trong trờng hợp
ny tấm kim loại đợc coi nh cực dơng v các phần tử nhỏ của các kim loại khai
thác trên bề mặt tấm tôn đợc coi nh cực âm v do đó sinh ra dòng điện, tức l
sinh ra hiện tợng phân ly cuả cực dơng. Điều kiện để sinh ra hiện tợng ny l do
kim loại không đồng chất. Hậu quả của sự mi mòn hoá học v điện phân có thể
gây ra những dạng gỉ v mòn nh trên hình 1
a
b

Các tinh thể kim
đ

2
2
1
2

Mối nối hn điện Mối nối đinh tán

Hình 2
Ngoi ra, với các cơ cấu lm việc trong môi trờng nớc động thì hiện tợng sói
mòn(hiện tợng xâm thực) l hiện tợng mi mòn đáng quan tâm. Hiện tợng xâm
thực ny th
ờng sảy ra đối với bánh lái, chân vịt, phần tôn bao phía mũi tu.
Nếu hớng một tia nớc với tốc độ bình thờng lên bề mặt của tấm tôn thì sự
mi mòn của tấm tôn đó l không đáng kể. Nhng nếu tia nớc đó có tốc độ lớn v
có lẫn các bọt khí thì sự mi mòn của bề mặt tấm tôn sẽ tăng lên gấp bội.
Số lần va đập của các hạt nớc nhỏ lên bề mặt cơ cấu phụ thuộc vo tốc độ của
tia nớc.
Với tốc độ 50
m
/
h
thì số lần va đập l 2,1 triệu lần.
Với tốc độ 60
m/h
thì số lần va đập l 3,8 triệu lần
Với tốc độ 77
m/h

b
= 30 kg/mm
2

2 - Thép đúc có độ bền giới hạn

b
= 40 kg/mm
2
3 - Thép Mác tanh có độ bền giới hạn
b
= 61,5 kg/mm
2

4 - Thép không gỉ có độ bền giới hạn

b
= 70,2 kg/mm
2
5 - Thép không gỉ có độ bền giới hạn
b
= 81,0 kg/mm
2
6 - Hợp kim Crôm có độ bền giới hạn
b
= 97,5 kg/mm
2
Ngoi sự mi mòn do hoá học v điện phân các cơ cấu vỏ tu thuỷ còn chịu sự
mi mòn do cọ sát( mi mòn cơ học).
Trong quá trình bốc xếp hng hoá thờng sảy ra hiện tợng cọ sát của hng vo

lm cho cơ cấu bị biến dạng v dễ bị hỏng.
Thí dụ: Để hn các nối hn tôn bao vỏ tu, thợ hn phải có trình độ từ bậc 4 trở
lên, nếu để thợ bậc thấp hơn thực hiện thì mối hn không ngấu bị rỗ khí v mối
liên kết đó dễ bị h hỏng.
Ô3. Những nguyên nhân h hỏng do khai thác
Trong quá trình khai thác sử dụng các thiết bị nói riêng v con tu nói chung.
Việc đảm bảo tính năng kỹ thuật của các thiết bị l rất cần thiết. Mỗi con tu hay
mỗi thiết bị đều đã đợc thiết kế để hoạt động trong những điều kiện nhất định v
theo một quy trình nhất định. Nếu các sỹ quan thuyền viên trên tu tổ chức khai
thác sử dụng chúng theo đúng quy trình kỹ thuật thì tuổi thọ của chúng sẽ đợc kéo
di.Nếu khai thác các thiết bị đó không đúng quy trình quy phạm thì các thiết bị đó
nhanh chóng bị h hỏng.
Thí dụ, nếu tu đ
ợc thiết kế để chở hng rời m ta đem dùng để chở hoá chất
thì các cơ cấu trong khoang hng nhanh chóng bị h hỏng. Nếu tu đợc thiết kế
hoạt động ở vùng không có băng m ta cho tu chạy vo các vùng có băng thì vỏ
tu nhanh chóng bị h hỏng. Nếu ta cho chân vịt quay với tốc độ lớn hơn tốc độ
thiết kế trong một thời gian di thì chân vịt sẽ bị xâm thực lớn.
Tất cả những nguyên nhân đó đều l những nguyên nhân do khai thác sử dụng.
Mức độ h hỏng do các nguyên nhân ny phụ thuộc vo trình độ tay nghề của các
sỹ quan thuỷ thủ trên tu.
Ô4. Những nguyên nhân h hỏng do đột biến
Chúng ta khó có thể đoán trớc đợc sự h hỏng của các chi tiết, cơ cấu do
nguyên nhân ny. Trong quá trình khai thác do một sơ xuất no đó con tu có thể
bị va vo đá ngầm hoặc một chớng ngại vật no đó lm cho tu bị h hỏng, thậm
chí chìm đắm. Hiện tợng chân vịt bị gẫy hoặc cong cánh thờng xảy ra khi tu đi
vo vùng nớc cạn.
Cũng đã có nhiều trờng hợp 2 tu đâm vo nhau lm cho tu bị thủng hoặc
nặng hơn l chìm đắm( xem bảng 1)
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy

nói riêng của con tu nói chung cho năm kế hoạch kế tiếp.
* Mục đích của sửa chữa lớn( sửa chữa định kỳ) l sau một số năm khai thác
nhất định cần phải phục hồi v nâng cao tình trạng kỹ thuật của các thiết bị máy
móc v của các cơ cấu thân tu. Việc sửa chữa định kỳ l điều kiện bắt buộc v
phải chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan đăng kiểm. Thời gian giữa hai lần sửa
chữa định kỳ phụ thuộc vo từng loại tu,vo vùng hoạt động của tu
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
6
Bảng 1: Chu kỳ sửa chữa của các loại tu

Chu kỳ sửa chữa lớn
TT Loại tu
Thời gian giữa
2 lần s/c nhỏ
Từ khi đóng mới
đến lấn s/c đầu
Giữa 2 lần
sửa chữa
1 Tu khách, tu hng khách Hng năm 6 năm 4 năm
2 Tu chở gỗ, chở hng rời Hng năm 6 năm 5 năm
3 Tu chở quặng, tu đông lạnh Hng năm 4 năm 4 năm
4 Tu dầu Hng năm 6 năm 4 năm
5 Tu hng khô không tự hnh Hng năm 6 năm 4 năm
6 Tu hng khô không tự hnh chạy sông Hng năm 3 năm 3 năm
7 Tu chở chất lỏng chạy sông Hng năm 3 năm 2 năm
8 Tu kéo biển Hng năm 5 năm 4 năm
9 Tu kéo sông Hng năm 4 năm 3 năm
10 Tu hút biển v ven biển Hng năm 5 năm 4 năm
11 Tu hút sông Hng năm 4 năm 3 năm

1. Đa tu lên sửa chữa nhờ ụ nôỉ.
ụ nổi l một phơng tiện nổi dùng để đa tu lên khô v thực hiện các công việc
sửa chữa trên ụ.
ụ nổi có thể l ụ có kết cấu thép hoặc bêtômg. Tuỳ theo sức nâng của ụ v kích
thớc ụ, kích thớc tu m ta có thể đa một hoặc một số tu lên ụ cùng một thời
điểm để tiến hnh sửa chữa.
ụ nổi l một công trình nổi trống hai đầu gồm có pôngtông v hai tháp dọc
(hoặc một tháp dọc) Hình 4
Thá
p


Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
7 ụ chữ U
Pôn
g
tôn
g
Thá
p


Pôn
g


T (m)
Trong đó:
T
t
l chiều dầm lớn nhất của tu khi vo ụ
h
đk
l chiều cao đế kê tại mặt phẳng dọc thân tu( h
đk
= 0,8 1,0m)

h
ph
l chiều cao pông tông của ụ.
T l độ dự trữ, tức l khoảng cách giữa đáy tu( hoặc ky tu) v mép trên của
đế kê, thờng T 200 ữ 300 mm.
Chiều chìm v lợng chiếm nớc của tu trớc khi đa vo ụ phải đạt đến mức
tối thiểu. Độ chúi của tu cho phép 0,8 ữ1,0 m, độ nghiêng ngang của tu cho phép
0,5
0
. Ton bộ nhiên liệu trên tu phải đợc bơm sang phơng tiện khác. Đối với tu
dầu phải đợc rửa các khoang chứa hng, các van của đờng ống vệ sinh phải đợc
khoá lại.
Để đa tu vo ụ ngời ta dùng một hoặc hai tu lai để kéo( đẩy) tu vo gần cửa
ụ, đa mũi tu vo ụ trớc. dùng 2 dây căng kéo hai bên mạn tu đến các tời đặt
trên boong của thnh ụ v hai bên dây chỉnh đuôi tu khi kéo tu vo lòng ụ. ở
phía đầu ụ ngời ta căng một dây ngang qua 2 thnh ụ v thả dọi tại vị trí tâm tu
đúng theo yêu cầu( theo chiều rộng v chiều dọc).
Trong quá trình bơm nớc để lm nổi ụ ta luôn luôn điều chỉnh 4 dây căng để

Tu
Đ2. Đa tu lên ụ khô để sửa chữa( âu tu)
Không phải nh máy no cũng có ụ nổi để đa tu lên sửa chữa. ở Việt Nam
hiện nay chỉ có một số nh máy có ụ nổi nh nh máy Bạch Đằng, nh máy Ba
Son, nh máy HuynĐai, xởng 50 Hải quân v.v Phần lớn các nh máy đều có
triền v âu tu. Âu tu( hay còn gọi l ụ khô) l một công trình đợc xây dựng trên
bờ thuộc phạm vi của nh máy. Nh máy Bạch Đằng, Ph Rừng, Bến Kiền, Ba Son,
Hạ Long đều có âu tu. Có 2 loại âu tu( hình 6) Mực nớc tron
g
âu
Nền âu
b
a
Mực nớc bên n
g
oi
Mực nớc bên n
g

T
t
l chiều chìm của tu khi vo âu.
h
đk
l chiều cao của đế kê.
T l độ dự trữ- khoảng cách tối thiểu từ đáy tu đến mặt trên của đế kê, T
200 ữ 300 mm.
Sau khi đã đạt đợc mức nớc trên ta dừng bơm. Dùng tời để kéo tu vo khu
vực nền âu cao. Điều chỉnh để vị trí của tu nằm đúng vị trí theo chiều dọc v chiều
ngang( cách thực hiện điều chỉnh vị trí của tu nh đã nêu ở phơng pháp trớc).
Sau khi đã chắc chắn tu đang ở vị trí yêu cầu ta bắt đầu mở cửa để nớc trong
âu tự chảy ra bên ngoi. Nên nhớ l phải cho nớc tự chảy ra từ từ.
Khi mực nớc trong âu bằng mực nớc bên ngoi cũng l lúc tu đã nằm trên các
đế kê, nền âu cao đã hon ton khô ráo v công việc khảo sát, sửa chữa có thể tiến
hnh đợc.
Đ3. Đa tu lên triền để sửa chữa.
Đây l phơng pháp đợc áp dụng nhiều trong các nh máy đóng v sửa chữa tu
, đặc biệt l ở các nh máy đóng v sửa chữa các loại tu sông.
Triền tu gồm có 2 phần: phần ngâm dới nớc v phần trên khô. Phần trên khô
có thể có một phần nằm ngang. Ngoi đờng triền còn có tời để nâng hạ, các tổ xe
goòng dọc hoặc ngang.
Ta phân biệt hai loại đờng triền: đờng triền dọc v đờng triền ngang. Đờng
triền dọc dùng để đa tu lên theo chiều dọc tu, còn đờng triền ngang dùng để
đa tu lên theo chiều ngang.
Độ dốc của đờng triền dọc nằm trong khoảng 1/24-1/12 còn độ dốc của đờng
triền ngang l 1/12-1/4. Khi hạ thuỷ hoặc đa tu lên theo chiều dọc thì trên mặt
triền phải có từ 1 đến 2 tổ đờng ray, v khi hạ thuỷ nâng tu lên theo chiều ngang
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
10

ra
y
Triền dọc
Triền n
g
an
g
hai hệ đờn
g
ra
y
a

h
a
a
Mực nớc


Đ5. Phơng pháp lm nghiêng tu hoặc chúi tu để sửa chữa.
Trong một số trờng hợp do bị va đập, tôn bao phần ngâm nớc của tu bị thủng,
hoặc bánh lái, chân vịt bị hỏng. Ta có thể không cần phải đa cả tu lên để sửa
chữa m chỉ tìm cách để khu vực bị hỏng đó nổi lên trên mặt nớc để tiến hnh sửa
chữa. Ta có thể bằng phơng pháp dằn( dằn bằng nớc hoặc bằng vật rắn) để cho
tu nghiêng hoặc chúi, phần bị h hỏng sẽ nhô lên mặt nớc v ngời thợ có thể
tiến hnh sửa chữa đợc. Phơng pháp ny chỉ áp dụng cho sửa chữa sự cố v khối
lợng sửa chữa nhỏ. (Hình8)
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
12

Hình 8
d
d
b. Lm chúi tu
a. Lm n
g
hiên
g

l
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
Cả hai trờng hợp ny chỉ có thể áp dụng để sửa chữa tạm thời ở vị trí gần mặt
nớc.

d l độ chúi (cm)
P l trọng lợng vật dằn( Tấn)
l l cánh tay đòn dịch chuyển của vật (cm)
M
0
Mômen chúi tu trên 1 cm (lấy theo hồ sơ tu) hoặc theo công
thức(nếu để vật dằn trên boong mũi):
d =
)1(
nL
l
s
P



Lấy + khi đa vật dằn về mũi.
Lấy - khi đa vật dằn về đuôi.
: trọng lợng riêng của nớc.
S: diện tích mặt đờng nớc của vật dằn đến mặt đờng nớc của tu.
L: chiều di tu tính theo đờng nớc.
n: Hệ số phụ thuộc vo hệ số béo đờng nớc .
Khi = 0,7 thì n = 0,100 .
= 0,8 thì n = 0,116
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
= 0,9 thì n = 0,138
13
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
Trớc khi lm nghiêng hoặc chúi tu ta phải kiểm tra khả năng ổn định của tu,
đặc biệt l khi dùng chất lỏng để lm nghiêng hoặc chúi tu, phải kiểm tra độ bền

dựa vo độ nghiêng của triền, dựa vo số đờng ray trên triền để xác định sức kéo
của tời điện.
Ngời ta có thể dùng một hoặc một số tời để cùng kéo tu lên. Tại vị trí đặt tời
ngời ta phải đo hố thế, đổ bêtông v cố định thật chắc bệ tời với hố móng.
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
14
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy

Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
15

Cụm Pul
y
4 tần
g

Trớc khi đa tu vo nh máy, cán bộ sỹ quan trên tu phải thực hiện một số
công việc sau đây:
- Lm sạch các hầm hng, các khoang két đặc biệt l các két nhiên liệu, lm sạch
các khoang dằn v.v
- Tháo bỏ các thiết bị, cơ cấu lm cản trở công việc khảo sát, tháo bỏ các vật liệu
dễ cháy tại một số vùng m chủ tu có thể lm đợc.
- Tháo bỏ các ván sn sạp la canh trong các hầm hng.
- Bơm ton bộ nhiên liệu sang phơng tiện khác (chỉ để một phần đủ để tu chạy
về tới nh máy sửa chữa tu)
Đ2. Các phơng pháp xác định khuyết tật( sự h hỏng)
Sau khi tu đã đợc đa lên đ hoặc ụ, hội đồng khảo sát lập tức tiến hnh khảo
sát chi tiết cụ thể các dạng h hỏng v mức độ h hỏng của các thiết bị, cơ cấu. Hội
đồng kiểm tra khảo sát gồm chủ tu, nh máy sửa chữa v cán bộ thanh tra của
Đăng kiểm.
Mục đích của đợt khảo sát ny l để xác định một cách chính xác, cụ thể mức
độ h hỏng của từng thiết bị, từng cơ cấu, để trên cơ sở đó lập yêu cầu sửa chữa v
đề ra phơng án sửa chữa theo từng hạng mục.
Về phần vỏ tu ta có thể nêu các hạng mục h hỏng sau:
1. Tôn hoặc cơ cấu bị thủng, bị đứt gẫy.
2. Tôn bao bị lõm, cơ cấu bị cong.
3. Tôn bao bị uốn theo hình sóng.
4. Tôn boong hoặc tôn bao bị mất ổn định( lúc lồi ra, lúc lõm vo khi ta tác
dụng vo đó một lực nhỏ)
5. Bị rò dỉ do tôn bị mòn, bị nứt.
6. Các mối hn bị thủng mất khả năng kín nớc.
Trên hình 11 ta sẽ thấy những khu vực tôn bị mòn dỉ nhanh v nhiều nhất. Đó l
các vùng:
- Vùng tôn bao phía mũi tu.
- Vùng đờng nớc thay đổi.
- Vùng tôn hông.

Hình 12 biểu thị hình dáng v kích thớc của lỗ dấu trên bề mặt chi tiết. Sự mi
mòn mặt bề chi tiết đợc xác định nhờ mức độ giảm kích thớc h của khoảng
cách từ đỉnh dấu đến bề mặt chi tiết (h). Theo hình 12b thì

h =
2/.22
21

tg
dd

R
l
1

h
l
2
a)
d
1

) (
Rr
11

) ( cho bề mặt lõm)
Trong đó :
d
1
v d
2
l độ di của đờng chéo vết dấu trớc v sau thí nghiệm.
l
1
v l
2
l chiều di vết lõm bán nguyệt trớc v sau thí nghiệm.
r - bán kính của vết dấu trên bề mặt chi tiết.
R- bán kính bề mặt trụ của chi tiết.
Phơng pháp thí nghiệm ny để đo độ mi mòn của bề mặt trục, bề mặt của
Xylanh, Piston của máy v.v
2. Đo độ mi mòn nhờ các chất đồng vị phóng xạ.
Nhờ các chất đồng vị phóng xạ ta có thể xác định đợc tốc độ mi mòn m
không cần phải dừng hoạt động của thiết bị v không lm cho bề mặt chi tiết bị
thay đổi.
Bản chất của phơng pháp ny l : Ta đa vo bề mặt của chi tiết một lợng
phóng xạ m ta gọi l vật xác nhận (hình 13) Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
18

Đ3.Xác định mức độ h hỏng bằng phơng pháp đo trực tiếp.
Thông thờng v ứng dụng nhiều nhất vẫn l phơng pháp đo trực tiếp. Sau đây
chúng ta sẽ nghiên cứu một số phơng pháp xác định sự sai lệch về kích thớc v
hình dạng của chi tiết so với kích thớc hình dáng ban đầu.
1. Kiểm tra mặt phẳng.
Bề mặt của một chi tiết đợc đặc trng bởi giá trị sai lệch so với bề mặt lýtởng.
Sự đánh giá chất lợng bề mặt đợc tiến hnh trên bề mặt kiểm tra theo phơng
pháp vết thuốc mu. Ta bôi lên bề mặt của bệ kiểm tra một lớp thuốc mu, sau đó
ta đặt bề mặt của chi tiết lên bề mặt kiểm tra (bn r), di chuyển bề mặt chi tiết qua
lại một số lần theo các chiều khác nhau. Số lợng các vết mu trên bề mặt chi tiết
sẽ đánh giá đợc chất lợng bề mặt chi tiết đó. Số lợng các vết thuốc mu cng
nhiều thì chất lợng bề mặt chi tiết cng cao.
Bằng phơng pháp ny ngời ta tiến hnh r côn chân vịt, kiểm tra độ bám giữa
bạc v trục v.v
Ta có thể kiểm tra độ gồ ghề của bề mặt bằng phơng pháp dùng thớc thẳng
nh hình 14 Thớc
Chi tiết
h
Hình 14
Dùng một thớc thẳng đặt trực tiếp lên bề mặt kiểm tra. Đo khoảng cách giữa
thớc v bề mặt chi tiết nhờ bộ thớc lá ta sẽ có giá trị gồ ghề của mặt phẳng chi
tiết. Với một bề mặt có diện tích lớn ta dùng ống thuỷ bình để kiểm tra.
2. Kiểm tra bề mặt hình trụ v hình nón
Để kiểm tra bề mặt hình trụ phía ngoi (cổ trục) ta dùng panme v thớc cặp,


Hình 15
Theo các số liệu đờng kính d đã đo đợc ta có thể xác định đợc độ côn, độ
ôvan, độ tang trống, độ bóp của đoạn trục nói trên.
Độ côn K theo chiều thẳng đứng đợc xác định theo công thức
K
đ
=
L
dd
3111


L : l chiều di từ tiết diện I đến III
v theo chiều ngang
K
n
=
dd 32
12


L
Độ tang trống (phình giữa) đợc xác định theo công thức
B
đ
= d
21
- min (d
11


Độ ôvan tại một tiết diện chính l hiệu giữa 2 đờng kính của một tiết diện đó đo
theo 2 chiều vuông góc .
3. Đo độ hở (khe hở) giữa hai mặt tiếp xúc.
Để đo khe hở giữa trục v bạc trục ta dùng phơng pháp kép chì.Đầu tiên ta tháo
nắp gối đỡ trên, đặt lên bề mặt theo chiều đờng kính một sợi dây chì, sau đó đặt
bạc vo v lắp nắp gối đỡ, xiết bu lông để đạt độ găng theo thiết kế. Sau đó tháo
nắp gối đỡ, tháo bạc v lấy sợi dây chì ra để đo chiều dầy của sợi dây chì (bằng
panme). Chiều dy của sợi dây chì chính l độ hở giữa bạc v trục cần kiểm tra.
4. Kiểm tra độ cong của trục.
Độ cong của trục đợc kiểm tra nhờ đồng hồ so trên máy tiện di. Ta đa đoạn
trục cần kiểm tra lên máy tiện di v đặt đồng hồ so trên bn dao, đánh dấu một số
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
tiết diện của trục để kiểm tra v đặt đồng hồ so lần lợt tại các vị trí đó. Ta quay
trục từ từ đi qua một góc 360
0
. Khi đó kim đồng hồ sẽ bị dịch chuyển. Các vòng tại
mỗi tiết diện đợc chia thnh các phần đều nhau (thí dụ ta chia lm 8 phần đều
nhau,hình 16).

Hình 16

bị rỗ khí, bị dắt xỉ bên trong, nhiều chi tiết sau một thời gian lm việc bị nứt bên
trong. Để xác định đợc các hiện tợng h hỏng đó bằng mắt thờng ta không thể
biết. Ta có thể sử dụng các phơng pháp sau đây:
a. Phơng pháp dùng bột từ tính
Phơng pháp ny dựa trên cơ sở của sự thay đổi vị trí các đờng sức trong chi
tiết bị nhiễm từ nếu nh trong chi tiết đó có khuyết tật ( rỗ, nứt, dắt xỉ). các đờng
sức sẽ bị uốn cong tại nơi có khuyết tật v tạo điểm cực từ tính.
Ta rắc lên bề mặt chi tiết khu vực cần kiểm tra một ít bột sắt( thể khô ) hoặc tới
lên một ít dung dịch chứa bột sắt ( thể ớt ), sau đó cho chi tiết nhiễm từ. Các bột
sắt hoặc dung dịch đó sẽ đợc sắp xếp bình thờng, cách đều nhau nếu trong chi
tiết không có khuyết tật. Nhng nếu trong chi tiết có khuyết tật thì các bột sắt sẽ
đợc sắp xếp theo các đ
ờng sức vòng qua khu vực có khuyết tật, tức l khoảng
cách các đờng sức sẽ thay đổi, chỗ dầy, chỗ tha. Hình 17
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
21
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy

Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
22 Chi tiết không có khuyết tật Chi tiết có khuyết tật
Hình 17
Khuyết tật cng gần bề mặt chi tiết thì cng dễ phát hiện v cng nằm sâu bên
trong cng khó phát hiện.
Do đó phơng pháp từ tính tuy đơn giản nhng không thể xác định đợc các

y
ết tật
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy

Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
23
1- Bóng đèn thuỷ ngân.
2- Mng lọc ánh sáng
3- Tia tử ngoại.
4- Chi tiết.
5- Khuyết tật có chứa chất phát quang
6- Biến trở

Hình 18
5
4
3
2
1
6
Bằng phơng pháp phát quang ta có thể phát hiện các vết nứt có kích thớc tới
0,002 đến 0,003mm.
Ưu điểm của phơng phát quang l đơn giản, có thể phát hiện khuyết tật trên các
chi tiết bằng bất cứ vật liệu gì v có thể phát hiện các khuyết tật nằm theo bất cứ
hớng no. Nhng nó chỉ phát hiện đợc khi khuyết tật đó nằm trên bề mặt chi tiết
v quá trình kiểm tra trong phòng tối.
c. Phơng pháp siêu âm
Bằng phơng pháp siêu âm ta có thể biết đợc các khuyết tật nằm sâu trong lòng
chi tiết.
Các máy siêu âm có thể lan truyền trong các vật liệu đn hồi với tốc độ 4.000

tiết có khuyết tật hay không.
Trên hình 20 l sơ đồ nguyên lý dùng siêu âm để xác định khuyết tật bên trong
hay để đo chiều dầy chi tiết bằng phơng pháp xung dội.

Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
24
1 - Máy phát sóng
2 - Bộ phận phát sóng
3 - Chi tiết.
4 - Bộ phận thu sóng.
7- Khuyết tật của chi tiết
6. Bộ phận khuếch đại.
9-10: Tấm lm chuyển hớng tia điện.
11 - Tín hiệu đầu.
12 - Tín hiệu giữa.
13 - Tín hiệu cuối (đáy).
14 - ống tia điện.
15 - Bộ phận nguồn
Hình 20
15
4
7
2
3
10
6
10
1
9
14

5- Phim rơnghen.
6- Hiện tối sáng trên phim
Hình 21
3
4
Khi thực hiện phơng pháp ny phải đảm bảo thật an ton cho ngời thợ, cần có
biện pháp để kiểm tra hiện tợng nhiễu xạ cho công nhân.
6 - Kiểm tra chiều dy của cơ cấu bằng phơng pháp đo.
Để xác định chiều dy của cơ cấu của tôn bao tu thuỷ ngời ta thờng dùng
phơng pháp đo trực tiếp nhờ các dụng cụ đo nh thớc cặp, compa v.v
Hiện nay ở các nh máy sửa chữa tu ngời ta dùng máy siêu âm để đo v đôi
khi ngời ta tiến hnh khoan lỗ để đo trực tiếp.
Trớc tiên phải xác định vị trí tôn bao cần đo chiều dy. Bằng mắt thờng ta dự
đoán những vùng tôn bao bị mòn nhiều nhất v đánh dâú vị trí cần đo. Số điểm đo
tuỳ thuộc vo loại tu, vo vùng tôn v yêu cầu của cơ quan Đăng kiểm. Dùng máy
mi để mi nhẵn bóng tôn tại các điểm đó, v bôi lên mặt tôn một lớp mỡ để tránh
bị dỉ tiếp.
Dùng máy siêu âm để đo chiều dầy tôn tại các điểm đó. Kết quả đo đợc ghi trên
bản vẽ v căn cứ vo các số đo ta sẽ quyết định phơng án sửa chữa. Bảng vẽ rải
tôn có số đo chiều dy đợc trình lên Đăng kiểm v phơng án sửa chữa phải đợc
cán bộ thanh tra Đăng kiểm chấp nhận.
Đỗi với các loại tu nhỏ, chiều dầy tôn không quá 5 mm v tại nh máy không
có máy siêu âm để đo chiều dầy thì ta dùng phơng pháp khoan lỗ. Đờng kính lỗ
khoan l 8 mm. Sau đó ta dùng các loại thớc thông thờng( hình 22) để đo chiều
dầy tôn tại vị trí lỗ khoan. Thớc phải có độ chính xác tới 0.1mm.

6
1
2
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status