TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
BÙI CAO HỌC – NGUYỄN VĂN TÝ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG
THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ KHÓA LUẬN CỬ NHÂN TIN HỌC NĂM 2009
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
MỞ ĐẦU
2
MỤC LỤC
Chương 1 MỞ ĐẦU 14
1.1 Lý do chọn đề tài 14
3.1.5.1.3 Môi giới 29
3.1.5.1.4 Chi nhánh tiếp thị 30
3.1.5.1.5 Hệ thống đề nghị điện tử 30
3.1.5.1.6 Bán đấu giá trực tuyến 30
3.1.5.1.7 Sản xuất theo yêu cầu khách hàng và cá nhân hóa 30
3.1.5.2 Phân loại theo bản chất của giao dịch 30
3.1.6 Hệ thống EC 31
3.1.7 Một số vấn đề cần lưu ý 32
3.1.7.1 Bảo mật trong EC 32
3.1.7.1.1 Một số vấn đề bảo mật 32
3.1.7.1.2 Qui trình bảo mật 33
3.1.7.2 Thanh toán qua mạng 33
3.1.7.2.1 Quy trình thanh toán điện tử 34
3.1.7.2.2 Cổng thanh toán điện tử 36
3.2 Phần mềm SaaS 46
3.2.1 Ví dụ mở đầu - Google Docs 46
3.2.1.1 Giới thiệu về Google Docs 46
3.2.1.2 Đặc điểm của Google Docs: 47
3.2.2 Thế nào là một phần mềm SaaS? 47
3.2.3 Đặc trưng của phần mềm SaaS 48
3.2.4 Bốn cấp độ phát triển của phần mềm SaaS 49
3.2.4.1 Cấp độ 1: Có thể tùy biến 49
3.2.4.2 Cấp độ 2: Cung cấp khả năng cấu hình 49
3.2.4.3 Cấp độ 3: Khả năng cấu hình, hiệu năng đa người dùng: 49
3.2.4.4 Cấp độ 4: Tính mở rộng, khả năng cấu hình, hiệu năng đa người dùng:
49
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
5
4.3.2.2 Chức năng hệ thống 62
4.3.2.2.1 Yêu cầu chức năng: 62
4.3.2.2.2 Yêu cầu phi chức năng: 63
4.3.3 Danh sách các Actor 63
4.3.4 Use - case cho đối tượng SaaSAdmin 64
4.3.4.1 Danh sách các Use-case 64
4.3.4.2 Ý nghĩa các Use-case 67
4.3.5 Use – case cho đối tượng SaaSCustomer 68
4.3.5.1 Danh sách các Use-case 68
4.3.5.2 Ý nghĩa các Use-case 74
4.3.6 Use-case cho đối tượng ClientCustomer 76
4.3.6.1 Danh sách các use-case 76
4.3.6.2 Ý nghĩa các use-case 77
4.4 Thiết kế Cơ sở dữ liệu 78
4.4.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu 78
4.4.2 Danh sách các bảng cơ sở dữ liệu 80
4.5 Thiết kế xử lý 82
4.5.1 Giải quyết vấn đề đường dẫn tới website thành viên – kỹ thuật URL
Friendly 82
4.5.2 Sơ đồ lớp 84
4.5.3 Luồng xử lý 88
4.5.3.1 Luồng xử lý cho đối tượng SaaSAdmin 88
4.5.3.2 Luồng xử lý cho đối tượng SaaSCustomer 89
4.5.3.3 Luồng xử lý cho đối tượng ClientCustomer 90
4.6 Thiết kế giao diện 92
6.3.3 Chi phí đào tạo và chuyển giao 104
6.4 Các bước triển khai 105
6.4.1 Tiếp nhận và phân tích yêu cầu triển khai 105
6.4.2 Triển khai ứng dụng 105
Chương 7 NHẬN XÉT - ĐÁNH GIÁ 105
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
MỞ ĐẦU
7
7.1 Kết quả đạt được 105
7.1.1 Về mặt lý thuyết 105
7.1.1.1 Lý thuyết về TMĐT 105
7.1.1.2 Lý thuyết SaaS 106
7.1.2 Về mặt ứng dụng 107
7.1.2.1 Giao diện 107
7.1.2.2 Tính năng 108
7.1.3 So sánh kết quả đặt được với các hệ thống SaaS sẵn có ở VN 109
7.2 Hạn chế luận văn 110
7.2.1 Về mặt lý thuyết: 110
7.2.2 Về mặt ứng dụng: 110
7.3 Hướng phát triển 111
7.3.1 Về mặt giao diện 111
7.3.2 Về tính năng 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Sách, Ebooks, Giáo trình, Bài giảng 112
Luận văn, luận án, báo cáo 113
Websites, Blog chuyên gia 114
PHỤ LỤC 115
Hình 3-10 Thanh toán trực tuyến với Google Checkout 42
Hình 3-11 Google Checkout - bước 1 - thực hiện đặt hàng 42
Hình 3-12 Google Checkout - bước 2 - chọn phương thức thanh toán 43
Hình 3-13 Google Checkout - bước 3 - đăng nhập vào Google Checkout để hoàn tất
quá trình thanh toán 44
Hình 3-14 Một số khách hàng của Google Checkout 45
Hình 3-15. So sánh qui trình phát triển phần mềm SaaS và phần mềm truyền thống 50
Hình 4-1 Tổng quan mô hình 3 lớp 56
Hình 4-2 Tổng quan hệ thống SaaSSytem với 3 loại đối tượng người dùng chính 60
Hình 4-3 Sơ đồ tổng quan các use-case của đối tượng SaaSAdmin 64
Hình 4-4 Chi tiết use-case Quàn lý khách hàng 65
Hình 4-5 Chi tiết use-case Quàn lý người dùng 66
Hình 4-6 Danh sách use-case cho đối tượng SaaSCustomer 68
Hình 4-7 SaaSCustomer với phân hệ Quản lý khách hàng 69
Hình 4-8 SaaSCustomer với phân hệ Quản lý sản phẩm 70
Hình 4-9 SaaSCustomer với phân hệ Quản lý danh mục sản phẩm 71
Hình 4-10 SaaSCustomer với phân hệ Quản lý đơn hàng 72
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
MỞ ĐẦU
9
Hình 4-11 SaaSCustomer với phân hệ Quản lý Banner 72
Hình 4-12 SaaSCustomer với phân hệ Quản lý tin tức 73
Hình 4-13 SaaSCustomer với phân hệ Quản lý menu 74
Hình 4-14 Danh sách use-case cho đối tượng ClientCustomer 76
Hình 4-15 Lược đồ cơ sở dữ liệu 79
Hình 4-16 Tổng quan về các lớp trong hệ thống SaaSSystem 84
Hình 4-17 Sơ đồ lớp cho phân hệ Sản phẩm - Danh mục sản phẩm 86
MỞ ĐẦU
10
Hình 7-17 Màn hình trang chủ quản trị hệ thống (back-end) của một khách hàng 130
Hình 7-18 Danh sách danh mục sản phẩm 131
Hình 7-19 Danh sách sản phẩm 132
Hình 7-20 Danh sách đơn hàng 133
Hình 7-21 Danh sách menu 134
Hình 7-22 Danh sách nội dung 135
Hình 7-23 Danh sách banner 136
Hình 7-24 Cấu hình IIS 174
Hình 7-25 Tạo tên Alias cho thư mục 175
Hình 7-26 Chọn thư mục lưu website 175
Hình 7-27 Chỉ định tập tin mặc định chạy khi truy cập website 176
Hình 7-28 Cài đặt thành công website 177
Danh sách bảng biểu
Bảng 1 Thống kê tỉ lệ người dùng Internet trên thế giới (tính đến 31/12/2008) 17
Bảng 2 Phí thánh toán với gói dịch vụ tiêu chuẩn của Paypal 38
Bảng 3 Phí thánh toán với gói dịch vụ chuyên nghiệp của Paypal 39
Bảng 4 Một số so sánh giữa Google Checkout và Paypal 46
Bảng 5 So sánh phần mềm SaaS và phần mềm truyền thống (không chạy qua mạng) . 50
Bảng 6 Ý nghĩa các use-case - phân hệ người dùng SaaSAdmin 68
Bảng 7 Ý nghĩa các use-case - phân hệ người dùng SaaSCustomer 75
Bảng 8 Ý nghĩa các use-case - phân hệ người dùng ClientCustomer 78
Bảng 9 Danh sách các bảng trong cơ sở dữ liệu 82
Bảng 10 So sánh hệ thống SaaSSystem với một số trang web cùng tính năng ở VN . 110
Danh sách các thuật ngữ sử dụng
.
DoS: Viết tắt của từ Denial of Service - là kiểu tấn công làm cho các dịch vụ mạng bị
tê liệt và không còn khả năng đáp ứng được yêu cầu nữa. Loại tấn công này ảnh hưởng
đến nhiều hệ thống, rất dễ thực hiện và lại khó bảo vệ hệ thống khỏi bị tấn công
(2)
.
Digital banking: Giao dịch ngân hàng số hóa.
Digital securities trading: Giao dịch chứng khoán số hóa.
EDI: Viết tắt của từ Electronic Data Interchange – dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử -
tiền thân của thương mại điện tử hiện nay.
E-tailing: là bán lẻ trực tuyến, thường là B2C.
E-Commerce (EC): Thương mại điện tử.
E-Business: Hoạt động thương mại sử dụng các phương tiện và công nghệ xử lý thông
tin số hóa.
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
MỞ ĐẦU
12
E-Gorvernment: Chính phủ điện tử. Chính phủ mua/cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay
thông tin từ/đến các doanh nghiệp (G2B) hoăc cá nhân (G2C).
E-Marketing: Tiếp thị điện tử.
E-Market: Thị trường điện tử - là nơi người bán và người mua gặp nhau trực tuyến để
trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông tin và tiền tệ.
E-marketplace: Sàn giao dịch điện tử.
E-Mobile: Các giao dịch hay hoạt động được thực hiện ở môi trường không dây.
E-Payment: Thanh toán điện tử.
On-Demand Software: phần mềm cung cấp theo yêu cầu.
P2P (Peer-to-Peer): là công nghệ sử dụng khả năng của mạng máy tính đơn lẻ chia sẽ
dữ liệu và xử lý với những máy khác một cách trực tiếp. Có thể được dùng trong mô
hình C2C, B2B, và B2C.
PaaS: Viết tắt của từ Platform as a Service – cung cấp nền tảng để xây dựng ứng dụng.
Các nhà phát triển PaaS mong muốn cung cấp một nền tảng để các nhà lập trình có thể
phát triển chương trình của họ một cách nhanh chóng và dễ dàng.
SaaS: Viết tắt của từ Software as a Service – phần mềm hướng dịch vụ - Theo định
nghĩa của hãng nghiên cứu toàn cầu IDC thì SaaS là: "Phần mềm hoạt động trên web,
được quản lý bởi nhà cung cấp và cho phép người sử dụng truy cập từ xa". Về cơ bản
các thuật ngữ SaaS và On-Demand Software được hiểu như nhau.
Sàn giao dịch: là một loại đặc biệt của thị trường điện tử. Giá cả trong thị trường có
thể qui định và giá cả có thể thay đổi sao cho phù hợp giữa cung và cầu.
SSO: Viết tắt của từ Single Sign On – đăng nhập một lần cho nhiều ứng dụng. Giả sử
bạn có một tài khoản Gmail, sau khi bạn đăng nhập vào hộp mail của mình thì bạn có
thể sử dụng Google Docs, Picasaweb Album … mà không cần phải đăng nhập lại vào
các ứng dụng này một lần nữa vì tất cả các ứng dụng trên đều sử dụng dữ liệu người
dùng chung.
SaaSSystem: Tên tự đặt – hệ thống website SaaSSystem – cho phép thành viên đăng
ký trên đó. Sau khi đăng ký, thành viên (SaaSCustomer) có một website riêng cho
mình.
SaaSCustomer: Tên tự đặt – thành viên đăng ký trên website SaaSSystem. Đồng thời
đóng vai trò là quản trị hệ thống đối với website họ có được.
WWW (World Wide Web): tập hợp những văn bản, nội dung trên Internet.
Test case: một tình huống được tạo ra nhằm kiểm chứng sự đúng đắn của chương trình
phần mềm.
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
MỞ ĐẦU
Bảo trì hệ thống
Chính vì có quá nhiều giai đoạn nên chi phí của một phần mềm rất cao. Hơn nữa thời
gian phát triển phần mềm kéo dài, có thể lên đến vài năm nếu hệ thống lớn. Sau khi hệ
thống đã đi vào hoạt động doanh nghiệp phải trả tiền thuê nhân viên kĩ thuật, tiền bản
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
MỞ ĐẦU
15
quyền phần mềm để duy trì hệ thống. Đây chính là vấn đề nan giải đối với doanh
nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Điều này khiến việc đầu tư
kinh doanh qua môi trường mạng Internet của nhiều doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều
khó khăn. Một câu hỏi đặt ra là: Có giải pháp nào giúp doanh nghiệp và người dùng có
thể tiếp cận với TMĐT dễ dàng hơn, có thể tiếp cận TMĐT với chi phí thấp nhất, thời
gian triển khai nhanh nhất và duy trì, bảo trì hệ thống dễ dàng?
Đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên cũng chính là lý do chọn đề tài “Xây dựng hệ
thống TMĐT hướng dịch vụ”.
1.2 Mục đích
Tìm hiểu và làm rõ các khái niệm về TMĐT, phần mềm hướng dịch vụ (SaaS), kĩ thuật
lập trình trên môi trường mạng Internet. Trên cơ sở đó xây dựng hệ thống TMĐT
hướng dịch vụ với các mục đích sau:
Cung cấp một giải pháp toàn diện về TMĐT cho người dùng là doanh nghiệp, tổ chức
hay cá nhân. Việc cung cấp giải pháp TMĐT này phải thỏa các tiêu chí sau:
Có đầy đủ các tính năng như một website TMĐT bình thường.
Chi phí triển khai thấp.
Thời gian triển khai nhanh.
Chi phí duy trì, bảo trì hệ thống thấp.
An toàn, ổn định và bảo mật dữ liệu.
1.3 Đối tượng
2.1.1 Thế giới
Theo thống kê của website www.internetworldstats.com thì tổng số người truy cập
Internet trên thế giới tính đến ngày 31/12/2008 là 1.581.571.589 người chiếm 23.6%
dân số toàn cầu.
Chi tiết bảng thống kê người dùng Internet trên thế giới như sau:
Vùng Dân số Người dùng
Internet
( 31/12/2000)
Người dùng
Internet
(số liệu mới
nhất)
%
dân số
Tăng so
với năm
2000 (%)
Tỉ lệ
(%)
Châu Phi
975.330.899
4.514.400
54.171.500
5,6 %
1.100,0 %
271,2 %
24,7 %
Trung
Đông
196.767.614
3.284.800
45.8
61.346
23,3 %
1.296,2 %
2,9 %
Bắc Mĩ
337.572.949
108,096,800
246.822.936
73,1 %
128,3 %
6.710.029.070
360.985.492
1.581.571.589
23,6 %
338,1 %
100,0 %
Bảng 1 Thống kê tỉ lệ người dùng Internet trên thế giới (tính đến 31/12/2008)
Nguồn: Internet World Stats (www.internetworldstats.com)
Theo thống kê ở bảng trên ta thấy Châu Á là khu vực có tổng số người truy cập
Internet cao nhất thế giới là 650,4 triệu người (41,1%), vị trí tiếp theo là Châu Âu với
390,1 triệu người (24,7%) và Bắc Mĩ 246,8 triệu người (15,6%), cuối cùng thấp nhất là
châu Úc với chỉ 20,6 triệu người (1,3%). Hình vẽ sau thể hiện cái nhìn trực quan hơn
về bảng số liệu thống kê ở trên:
Hình 2-1 Thống kế số người sử dụng Internet trên thế giới năm 2008
Nguồn: Internet World Stats (www.internetworldstats.com)
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
TỔNG QUAN
18
Theo thống kê của hãng nghiên cứu Forrester Research, doanh số bán hàng trực tuyến
doanh nghiệp xây dựng và vận hành website tăng đều qua các năm và đạt tới 38%
trong năm 2007, tức là cứ 10 doanh nghiệp tham gia điều tra thì đã có tới 4 doanh
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
TỔNG QUAN
19
nghiệp có website. Đồng thời, trong năm 2007 đã có 10% doanh nghiệp tham gia các
sàn giao dịch thương mại điện tử (e-marketplace), 82% có mạng cục bộ (LAN) và đáng
lưu ý nhất là có tới 97% doanh nghiệp đã kết nối Internet với hình thức kết nối chủ yếu
là băng thông rộng ADSL.
Hình 2-2 Tình hình TMĐT Việt Nam (2005-2007)
Thanh toán điện tử phát triển nhanh chóng
2
Trước hết, toàn ngành ngân hàng đã có 15 ngân hàng lắp đặt và đưa vào sử dụng 4.300
máy ATM, 24.000 máy POS. Thứ hai, 29 ngân hàng đã phát hành gần 8,4 triệu thẻ
thanh toán và hình thành nên các liên minh thẻ. Trong đó, hệ thống các ngân hàng
thành viên của Smartlink và Banknetvn chiếm khoảng 90% thị phần thẻ cả nước và
đang liên kết với nhau để từng bước thống nhất toàn thị trường thẻ. Các ngân hàng
thương mại đã xây dựng lộ trình để chuyển dần từ công nghệ sử dụng thẻ từ sang công
nghệ chip điện tử. Thứ ba, hầu hết các nghiệp vụ từ Ngân hàng Nhà nước tới các ngân
hàng thương mại và các tổ chức tín dụng đã được ứng dụng công nghệ thông tin.
Hiện có khoảng 20 ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán qua Internet (Internet
Banking) và tin nhắn di động (SMS Banking). Thanh toán qua thẻ hay POS được đưa
vào ứng dụng rộng rãi hơn với các chức năng ngày càng đa dạng. Bên cạnh ngân hàng,
đối tượng cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử đang mở rộng sang những loại hình
4
Văn bản pháp luật:
1. Luật Giao dịch điện tử và Luật Công nghệ thông tin được ban hành trong năm
2007.
Nghị định chính phủ:
1. Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử
về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
TỔNG QUAN
21
3. Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
4. Nghị định số 63/2007/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực công nghệ thông tin và Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Văn bản khác:
1. Quy chế cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký số và chứng thực chữ ký điện tử
trong ngành ngân hàng
2. Quy trình cấp phát, quản lý và sử dụng chứng chỉ số của Ngân hàng Nhà nước,
v.vv…
Tóm lại: TMĐT Việt Nam đang có những chuyển biến tích cực, hứa hẹn sẽ có những
bước tiến mang tính bùng nổ trong một vài năm tới đây.
2.2 Xu hướng phần mềm hướng dịch vụ (SaaS)
2.2.1 Thế giới
Ở phần này, chúng ta khoan hãy đề cập đến phần mềm SaaS là gì, có ích lợi như thế
nào, có khác gì với phần mềm truyền thống … mà hãy hiểu nôm na: Phần mềm hướng
dịch vụ là phần mềm cho phép nhiều người cùng sử dụng và được truy cập qua môi
thì trang www.gophatdat.com và trang www.dava.vn có mô hình phần mềm hướng
dịch vụ tương đối rõ nét. Tuy nhiên, cũng như những trang TMĐT truyền thống, đa
phần các trang này vẫn vướng phải các hạn chế khách quan và chủ quan như đã nêu
trên. Vì thế để các site này phát triển và thành công một cách toàn diện thì vẫn cần phải
có thời gian.
Hướng đi phát triển phần mềm TMĐT theo mô hình SaaS là một lựa chọn phù hợp với
tình hình thế giới và Việt Nam hiện nay. Để hỏi rõ tại sao mô hình phần mềm này lại
phù hợp với tình hình Việt Nam và thế giới trong tương lai, chúng ta thử phân tích một
số thuận lợi và khó khăn của TMĐT và mô hình cung cấp phần mềm truyền thống ở
Việt Nam để có câu trả lời thích đáng nhất.
2.3 Thuận lợi và khó khăn cho TMĐT ở Việt Nam
2.3.1 Thuận lợi
Những ứng dụng TMĐT nói chung đang nhận được những thuận lợi như sau:
- Số người truy cập Internet tăng nhanh (hơn 20 triệu người/90 triệu dân).
- Các chính sách ưu đãi của nhà nước về công nghệ thống tin.
- Thói quen mua hàng qua mạng đang được người tiêu dùng chú ý.
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
TỔNG QUAN
23
2.3.2 Khó khăn
Khó khăn có thể gặp phải khi triển khai 1 hệ thống phần mềm TMĐT:
- Thói quen và lòng tin của người dùng vào các phần mềm TMĐT chưa cao.
- Các ngân hàng còn khó khăn trong việc liên kết với các doanh nghiệp kinh
doanh trực tuyến để cho ra đời các sản phẩm thanh toán trực tuyến.
- Tính bảo mật thông tin còn kém trên các website TMĐT ở VN.
- Chi phí phát triển & bảo trì một website TMĐT ở VN vẫn còn cao.
- Thời gian phát một ứng dụng TMĐT hoàn chỉnh khá lâu.
nhà phát triển phần mềm nào có thể viết ra một phần mềm mà thỏa tất cả các yêu cầu
của tất cả mọi người.
Dựa vào những phân tích về ưu và khuyết của từng giải pháp và tình hình thực tế của
TMĐT VN, chúng em quyết định chọn hướng tiếp cận là theo mô hình cung cấp phần
mềm trọn gói hướng dịch vụ (SaaS) vì các lí do sau:
1. Phù hợp với nhu cầu thực tế hiện nay ở Việt Nam.
2. Có thể kết hợp giữa mô hình SaaS và PaaS để cho ra đời một ứng dụng hướng
dịch vụ toàn diện về sau này.
Chương 3 KIẾN THỨC NỀN TẢNG
3.1 Thương mại điện tử (EC)
3.1.1 Khái niệm về EC
Là khái niệm chỉ quá trình mua, bán, hay trao đổi các sản phẩm, dịch vụ, thông tin qua
mạng máy tính, đặc biệt mạng Internet.
Hầu hết các ứng dụng EC được thực hiện thông qua môi trường mạng Internet. Tuy
nhiên, quá trình mua bán này có thể thông qua mạng WAN, LAN hay thậm chí là máy
tính đơn. Khi đó, việc mua bán hàng hóa giữa một máy bán hàng và một thẻ thông
minh (smart card) có thể coi là một EC.
1
Luận văn Xây dựng hệ thống thương mại trực tuyến hướng dịch vụ - GVHD: Ngô Huy Biên
KIẾN THỨC NỀN TẢNG
25
3.1.2 So sánh E-Commerce và E-Business
Theo định nghĩa của công ty ICONI của Anh như sau: “E-Business có hai ý nghĩa. Thứ
nhất, chỉ một công ty được thành lập chỉ để kinh doanh trên mạng. Thứ hai, chỉ một
công ty điện tử hóa các hoạt động bên trong của mình bằng các công nghệ Internet”
(Definition: e-Business can mean two things. Firstly if a company is set up and deals
3
www.en.wikimedia.org/e-Business