GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI
HỌC
KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Phan Huy Cảnh
Lớp: Đ2H3
Ngành: Hệ Thống Điện
PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, công suất của mỗi tổ
máy bằng P
đmF
= 60 MW. Hệ số tự dùng
TD
= 6%, cos
= 0,85. Nhà máy có nhiệm vụ
cung cấp điện cho các phụ tải hạ áp, trung áp và phát về hệ thống.
1.Phụ tải cấp điện áp máy phát U
MFĐ
10,5kV
P
max
= 24 MW, cos
4. Công suất toàn nhà máy: ghi trên bảng.
Bảng biến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy
Giờ
0 6
6 9
9 12
1216
1620
20 22
22 24
P
UF
(%)
80
80
70
80
100
90
80
P
UT
(%)
90
80
90
90
90
80
80
1.3.Chọn các phương án nối dây 7
CHƢƠNG II. TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 12
2.1.Phương án I 12
2.1.1. Chọn máy biến áp 12
2.1.2. Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp 18
2.1.3. Tính toán dòng cưỡng bức 19
2.1.4. Chọn kháng phân đoạn 23
2.2. Phương án II 24
2.2.1. Chọn máy biến áp 24
2.2.2. Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp 28
2.2.3. Tính toán dòng cưỡng bức 30
2.2.4. Chọn kháng phân đoạn 31
CHƢƠNG III. TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 32
3.1. Phương án 1 32
3.1.1. Chọn điểm ngắn mạch 32
3.1.2. Lập sơ đồ thay thế 33
3.1.3. Tính toán ngắn mạch theo điểm 35
3.2. Phương án 2 43
3.2.1. Chọn điểm ngắn mạch 43
3.2.2. Lập sơ đồ thay thế 44
3.2.3. Tính toán ngắn mạch theo điểm 45
CHƢƠNG IV. TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT, CHỌN PHƢƠNG ÁN
TỐI ƢU 54
4.1. Chọn máy cắt và dao cách ly 54
4.1.1. Chọn máy cắt 54
4.1.2. Chọn dao cách ly 54
4.2. Chọn sơ đồ thiết bị phân phối 55
4.2.1. Phương án 1 56
4.2.2. Phương án 2 56
4.3. Tính toán kinh tế - kỹ thuật, chọn phương án tối ưu 57
6.3.2. Chọn aptômat và khí cụ điện phía hạ áp 0,4 kV 84
KẾT LUẬN CHUNG 86
PHẦN II. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH NHÀ MÁY ĐIỆN 87
LỜI MỞ ĐẦU 87
CHƢƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG 88
1.1. Các chế độ của hệ thống điện 88
1.2. Yêu cầu đối với các chế độ của hệ thống 88
1.2.1. Đối với chế độ xác lập bình thường 88
1.2.2. Đối với chế độ sự cố 88
1.2.3. Đối với chế độ xác lập sau sự cố 88
1.3. Điều kiện tồn tại chế độ xác lập - ổn định của hệ thống điện 89
CHƢƠNG II. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH NHÀ MÁY ĐIỆN 90
2.1. Tính toán ổn định tĩnh 90
2.1.1. Lập sơ đồ thay thế 90
2.1.2. Biến đổi sơ đồ về dạng đơn giản 94
2.1.3. Tính suất điện động và lập đường đặc tính công suất 100
2.1.4. Xác định hệ số dự trữ 102
2.2. Tính toán ổn định động 102
2.2.1. Lập đặc tính công suất cho các chế độ 103
2.2.2. Xác định góc cắt tới hạn 107
2.2.3. Xác định thời gian cắt tới hạn 109
KẾT LUẬN CHUNG 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Đồ thị phụ tải của toàn nhà máy 2
Hình 1.2. Đồ thị phụ tải tự dùng 3
Hình 4.2.Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 2 56
Hình 5.1.Sơ đồ mặt cắt thanh dẫn hình máng bằng đồng 61
Hình 5.2.Sơ đồ mặt cắt sứ đỡ 63
Hình 5.3.Sơ đồ cấp điện bằng kháng điện kép 73
Hình 5.4. Sơ đồ bố trí các thiết bị đo lường 77
Hình 6.1.Sơ đồ nối điện tự dùng của nhà máy 82
Hình II.1.Sơ đồ thay thế trong tính toán ổn định tĩnh 93
Hình II.2.Đường đặc tính công suất trong tính toán ổn định tĩnh 102
Hình II.3.Sơ đồ tính toán xác định đặc tính công suất của nhà máy khi ngắn mạch
3 pha trên 1 lộ đường dây nối nhà máy với hệ thống 103
Hình II.3.Các đường cong đặc tính công suất P(
) 108
Hình II.4.Đồ thị
theo thời gian t 112
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng thông số về loại máy phát 1
Bảng 1.2. Bảng phân bố phụ tải toàn nhà máy 2
Bảng 1.3.Bảng phân bố phụ tải tự dùng 3
Bảng 1.4.Bảng phân bố phụ tải địa phương 4
Bảng 1.5.Bảng phân bố phụ tải cấp điện áp 110 kV 4
Bảng 1.6.Bảng phân bố phụ tải về hệ thống 5
Bảng 1.7.Bảng phân bố phụ tải tổng hợp của nhà máy 6
Bảng 2.1. Thông số máy biến áp B3 và B4 13
Bảng 5.13.Phụ tải thứ cấp của BI 78
Bảng 5.14.Thông số BI đã chọn 79
Bảng 5.15. Thông số CSV thanh góp 79
Bảng 6.1. Thông số máy biến áp loại 1 83
Bảng 6.2. Thông số máy biến áp dự phòng loại 1 83
Bảng 6.3. Thông số máy biến áp loại 2 83
Bảng 6.4. Thông số máy cắt tự dùng cấp điện áp 6,3 kV 84
Bảng II.1. Kết quả
của từng phân đoạn 111
| 1
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
PHẦN I. THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ
MÁY NHIỆT ĐIỆN
CHƢƠNG I. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI, CHỌN PHƢƠNG ÁN NỐI DÂY
Để thực hiện tốt nhiệm vụ thiết kế, chúng ta cần phải hiểu rõ công việc thiết
kế cũng như các số liệu đã cho của nhà máy để đảm bảo tốt yêu cầu về kỹ thuật.
Công việc tính toán xác định các phụ tải ở các cấp điện áp và lượng công suất
lắp đặt nhà máy là cực kỳ quan trọng. Nó là cơ sở giúp ta xây dựng được bảng
phân phối và cân bằng công suất toàn nhà máy, từ đó rút ra các điều kiện về kinh
tế – kỹ thuật để chọn ra các phương án nối điện toàn nhà máy hợp lý nhất với
thực tế yêu cầu thiết kế.
Do đó, chương này nhằm mục đích tính toán cân bằng phụ tải các cấp điện áp
và từ đó đề ra các phương án nối dây sơ bộ.
1.1.Chọn máy phát điện
c
c
ủ
ủ
a
ađ
đ
ề
ềb
b
à
à
i
it
t
a
ap
h
ầ
ầ
n
nđ
đ
i
i
ệ
ệ
n
nc
c
ủ
ủ
a
an
n
h
h
à
ng
g
ồ
ồ
m
m4
4t
t
ổ
ổm
m
á
á
y
yx
yđ
đ
i
i
ệ
ệ
n
nc
c
u
u
n
n
g
gc
c
ấ
ấ
p
p
ả
i
iđ
đ
ị
ị
a
ap
p
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gc
c
ó
p
p
h
h
ụ
ụt
t
ả
ả
i
it
t
r
r
u
u
n
n
g
gá
p
p
h
h
á
á
t
tv
v
ề
ềh
h
ệ
ệt
t
h
h
ố
ố
n
p2
2
2
2
0
0k
k
V
V
.
.Đ
Đ
ể
ểt
t
h
h
u
ệ
c
cx
x
â
â
y
yd
d
ự
ự
n
n
g
gc
c
ũ
ũ
n
n
g
n
ê
ê
n
nc
c
h
h
ọ
ọ
n
nc
c
á
á
c
cm
m
á
á
y
gl
l
o
o
ạ
ạ
i
i
.
.T
T
ừ
ừđ
đ
ó
ót
t
a
l
l
i
i
ệ
ệ
u
u’
’
’
’T
T
h
h
i
i
ế
ế
t
tk
àm
m
á
á
y
yđ
đ
i
i
ệ
ệ
n
nv
v
à
àt
t
r
G
S
S
.
.
T
T
S
SP
P
h
h
ạ
ạ
n
nV
V
ă
ă
n
nH
m
m
á
á
y
yp
p
h
h
á
á
t
ts
s
a
a
u
u:
:
máy điện. Dựa vào đồ thị phụ tải cho phép chọn đúng công suất các máy biến áp
và phân bố tối ưu công suất giữa các tổ máy phát điện trong cùng một nhà máy
và phân bố công suất giữa các nhà máy điện với nhau.
1.2.1. Đồ thị phụ tải của toàn nhà máy
Nhiệm vụ thiết kế đã cho nhà máy gồm 4 tổ máy phát nhiệt điện có:
P
Fđm
= 60 MW, cos
đm
= 0,8
công suất biểu kiến của mỗi tổ máy là:
| 2
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
d
60
75
os 0,8
Fdm
Fdm
m
P
S
c
MVA
Tổng công suất đặt của toàn nhà máy là:
P
6 9
9 12
1216
1620
20 22
22 24
P
NM
(%)
80
80
90
100
100
90
90
S
NM(t)
(MVA)
240
240
270
300
300
270
270
Bảng 1.2. Bảng phân bố phụ tải toàn nhà máy
250
200
150
St
c n S
Trong đó : S
TD
(t): phụ tải tự dùng tại thời điểm t (MVA)
% (t): lượng điện phần trăm tự dùng;
n: số tổ máy phát
cos
TD
: hệ số công suất phụ tải tự dùng
dmf
P
,S
dmf
: công suất tác dụng, công suất biểu kiến định mức của
một tổ MF
S
tnm
(t): công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t
Theo nhiệm vụ thiết kế hệ số phụ tải tự dùng của nhà máy = 6% công suất định
mức của nhà máy với cos
Bảng 1.3.Bảng phân bố phụ tải tự dùng
20
15
10
5
0
16126 242220
t(h)
Std(MVA)
9
15,925
16,941
14,908
15,925
Hình 1.2.Đồ thị phụ tải tự dùng
1.2.3.Đồ thị phụ tải địa phƣơng cấp điện áp máy phát 10,5kV
Công suất phụ tải các cấp tại từng thời điểm được xác định theo công thức:
ax
%( )
( ) .
os 100
m
P
Pt
St
c
(%)
80
80
70
80
100
90
80
S
DP(t)
(MVA)
22,069
22,069
19,31
22,069
27,586
24,828
22,069
Bảng 1.4.Bảng phân bố phụ tải địa phương
20
15
10
5
0
16126 242220
t(h)
Sdp(MVA)
9
25
22,069
80
S
UT(t)
(MVA)
125,581
111,628
125,581
125,581
125,581
111,628
111,628
Bảng 1.5.Bảng phân bố phụ tải cấp điện áp 110 kV
| 5
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
125
100
50
25
0
16126 242220
t(h)
SUT(MVA)
9
150
125,581
111,628
125,581
111,628
S
ĐP
: Công suất tiêu thụ của phụ tải điện áp máy phát
S
UT
: Công suất tiêu thụ của phụ tải điện áp trung
S
TD
: Công suất tự dùng của nhà máy
Từ phương trình trên ta có phụ tải về hệ thống theo thời gian là:
S
VHT(t)
= S
NM(t)
– [S
TD
(t) + S
ĐP
(t) + S
UT
(t)]
Từ đó ta lập được bảng tính toán phụ tải và cân bằng công suất toàn nhà máy:
t (giờ)
0 6
6 9
9 12
1216
1620
20 22
15,925
S
UT(t)
(MVA)
125,581
111,628
125,581
125,581
125,581
111,628
111,628
S
VHT(t)
(MVA)
77,442
91,395
109,184
135,409
129,892
117,619
120,378
Bảng 1.6.Bảng phân bố phụ tải về hệ thống
| 6
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
125
100
50
25
0
= 111,628 MVA
Phụ tải về hệ thống ở cấp điện áp 220 KV có: S
VHTmax
= 135,409 MVA
S
VHTmin
= 77,442 MVA
Tổng công suất định mức của hệ thống là 5000 MVA, công suất dự phòng
của hệ thống S
dpHT
= 180 MVA.
Phụ tải về hệ thống chiếm phần lớn công suất nhà máy do đó việc đảm bảo
cung cấp điện cho phụ tải này là rất quan trọng. Ta xây dựng được đồ thị phụ tải
tổng hợp của nhà máy như sau:
t (giờ)
0 6
6 9
9 12
1216
1620
20 22
22 24
S
NM(t)
(MVA)
240
240
270
300
300
111,628
111,628
S
VHT(t)
(MVA)
77,442
91,395
109,184
135,409
129,892
117,619
120,378
Bảng 1.7.Bảng phân bố phụ tải tổng hợp của nhà máy
| 7
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
sUF
sUT
sVHT
24
22
20
16
12
9
6
s(mva)
300
250
200
CT
C
UU
U
Dùng 2 mba tự ngẫu làm liên lạc.
c. U
T
:
max
min
125,581
111,628
T
T
U
U
S
S
mà S
đmf
= 60 MW
áp làm tổn thất trong các MBA tăng lên. Tuy nhiên, MBA tự ngẫu khuyến
khích truyền công suất từ phía trung lên cao nên tổn thất trong MBA không
tăng nhiều.
| 9
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
Phƣơng án 2
Hình 1.8.Phương án nối điện 2
Nhận xét:
+ Ghép bộ máy phát - máy biến áp (F
1
+B
1
) lên thanh góp điện áp 220 kV.
+ Các máy phát F
2
, F
3
được nối lên thanh góp điện áp máy phát.
+ Hai máy biến áp tự ngẫu B
2
, B
3
làm nhiệm vụ liên lạc giữa các cấp điện
áp.
+ Bộ máy phát - máy biến áp (F
4
+B
4
Phƣơng án 4
Hình 1.10.Phương án nối điện 4
- Phương án này có ưu điểm:
+ Công suất không bị truyền qua 2 lần MBA như phương án 1.
- Nhược điểm:
+ 2 MBA bộ phải chọn với cấp điện áp cao 220 (kV) => vốn đầu tư lớn.
Kết luận: Qua quá trình phân tích như trên ta thấy phương án 1 và 2 là
phương án có lợi thế hơn cả. Do đó, ta chọn phương án 1 và 2 là phương
án để so sánh, tính toán cho các phần tiếp theo.
| 12
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
CHƢƠNG II. TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Chương 2 nhằm mục đích lựa chọn sơ bộ máy biến áp cho từng phương án
nối dây đã được đưa ra từ chương 1.
Các máy biến áp được lựa chọn theo nguyên tắc đảm bảo cung cấp đủ công
suất cần thiết cho phụ tải trong điều kiện làm việc bình thường cũng như trường
hợp sự cố một máy biến áp. Do đó, việc xác định máy biến áp sẽ được thực hiện
qua các bước từ lựa chọn đến kiểm tra sự làm việc của chúng trong một số
trường hợp sự cố.
2.1.Phƣơng án I
MVA
U ( kV )
P
O
kW
P
N
kW
U
N
%
I
O
%
Giá 10
6
đồng
Số
lượng
C
H
80
121
10,5
70
310
thõa
dmTN
1 1 16,941
S . . 2.75 (19,31 2. ) 122,24MVA
0,5 2 4
Vậy ta chọn máy biến áp loại ATДЦTH - 125 có các thông số trong bảng sau:
S
Bđm
MVA
U ( kV )
P
O
kW
P
N
, kW
U
N
%
I
O
%
Giá
10
Với máy biến áp đấu bộ B
3
và B
4
Với các bộ máy phát – máy biến áp vận hành với phụ tải bằng phẳng trong suốt
24giờ/ngày. Ta có công suất truyền qua các máy biến áp B
3
, B
4
là:
B3 B4 dmF tdmax
16,941
S S S S 75 70,765 MVA
4
Với máy biến áp tự ngẫu ba pha B
1
và B
2
Công suất truyền tải trên các cuộn dây MBA B
1
và B
2
được tính như sau:
* Cuộn cao:
CB1 CB2 HT
1
Qua quá trình tính toán ta lập được bảng phân bố công suất truyền tải trên các
cuộn dây MBA liên lạc tại từng thời điểm trong ngày như sau:
t(h)
CS
0 6
6 9
9 12
12 16
16 20
20 22
22 24
S
B3
= S
B4
70,765
70,765
70,765
70,765
70,765
70,765
70,765
S
CB1
=S
CB2
38,721
45,698
54,592
67,705
2.1.1.4. Kiểm tra quá tải khi các MBA bị sự cố
Phải chọn tình huống sao choMBA còn lại mang tải nặng nề nhất mà vẫn hoạt
dộng bình thường với hệ số k
qt
.
2.1.1.4.1. Sự cố 1 MBA 2 dây quấn phía trung áp
Phụ tải phía trung cực đại
Với S
UTmax
= 125,581 MVA ta có S
ĐP
= 27,586 MVA; S
HT
= 129,892 MVA
Hình 2.1.Sơ đồ nối điện phương án 1khi sự cố 1 MBA 2 dây quấn phía trung áp
Kiểm tra điều kiện quá tải: 2.K
qtsc
. .S
B1đm
+ S
B3
S
Tmax
( 2.1,4.0,5.125 + 70,765= 245,765 > 125,581 thoả mãn điều kiện quá tải )
| 15
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
Lượng công suất thiếu hụt của phụ tải phía trung được cung cấp qua cuộn trung
CB CB HB TB
S S S S
56,972 – 27,408 = 29,564 MVA
Chế độ truyền tải công suất của máy biến áp ở đây là hạ lên cao và trung. Do đó
cuộn hạ mang tải nặng nhất.
1 dmB
56,972 . . 1,4.0,5.125 87,5
sc sc
HB qt
S MVA k S MVA
=> Máy biến áp không quá tải.
Công suất nhà máy phát về hệ thống thiếu hụt một lượng là:
S = S
HT
– 2
1
sc
CB
S
= 129,892 – 2.29,564 = 70,764 MVA < S
dt
= 180 MVA
Lượng công suất thiếu này nhỏ hơn công suất dự phòng của hệ thống nên
khi sự cố bộ F3- B3 thì các máy biến áp tự ngẫu B1, B2 không bị quá tải.
2.1.1.4.2. Sự cố 1 máy biến áp liên lạc (B1)
Phụ tải phía trung cực đại
Với S
UTmax
= 2.70,765 = 141,53 MVA.
Trong trường hợp này, lượng công suất thừa của phụ tải phía trung được truyền
qua cuộn dây trung áp của máy biến áp liên lạc B
2
và tải lên hệ thống.
Công suất truyền tải trên các cuộn dây của máy biến áp liên lạc B
2
:
* Cuộn trung:
2
sc
TB
S
= 2.S
B3
– S
UTmax
= 2.70,765 – 125,581 =15,949 MVA
* Cuộn hạ:
2 dmF td DP
16,941
S 2S (S S ) 2.75 (2. 27,586) 113,944 MVA
4
sc
HB
Trong thực tế, trong trường hợp sự cố, cuộn hạ B
2
S
=
2
sc
HB
S
+
2
sc
TB
S
= 87,5 + 15,949 = 103,449 MVA
Chế độ truyền tải công suất của máy biến áp ở đây là trung và hạ lên cao. Do đó
cuộn nối tiếp mang tải nặng nhất.
ax
dmB
. 0,5.(87,5 15,949) 51,725 . . 1,4.0,5.125 87,5
m sc sc sc
nt CH CT qt
S S S k S MVA
=> Máy biến áp không quá tải.
Công suất nhà máy phát về hệ thống thiếu hụt một lượng là:
S = S
HT
-
2
= 2.S
B3
- S
UTmin
=2.70,765 – 111,628 = 29,902 MVA
* Cuộn hạ:
2 dmF td DP
16,941
S 2S (S S ) 2.75 (2. 22,069) 119,461MVA
4
sc
HB
Trong thực tế, trong trường hợp sự cố, cuộn hạ B
2
có thể tải một lượng công suất:
S
HB2
=k
QTSC
..S
đmB2
=1,4.0,5.125 = 87,5 MVA
Vậy:
2
sc
HB
S
= Min
cuộn nối tiếp mang tải nặng nhất.
ax
dmB
. 0,5.(87,5 29,902) 58,701 . . 1,4.0,5.125 87,5
m sc sc sc
nt CH CT qt
S S S k S MVA
=> Máy biến áp không quá tải.
Công suất nhà máy phát về hệ thống thiếu hụt một lượng là:
S = S
HT
-
2
sc
CB
S
= 120,378 – 117,402 = 2,976 MVA < S
dt
= 180 MVA
| 18
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
Vậy khi sự cố một MBA liên lạc, máy biến áp B
2
không bị quá tải.
Kết luận: Vậy các MBA dã chọn hoàn toàn thỏa mãn các điều kiện làm việc bình
thường cũng như trong các trường hợp sự cố.
: Tổn thất ngắn mạch của máy biến áp.
S
b
: Công suất phụ tải của n máy biến áp theo biểu đồ thời gian t
i
.
S
đmB
: Công suất định mức của một máy biến áp.
T: Thời gian làm việc của máy biến áp trong một năm. (T=8760 h)
Đối với máy biến áp tự ngẫu 3 pha:
2
i
24
0
2
dmB
2
Hi
H-N
2
dmB
2
Ti
T-N
2
dmB
2
Ci
hạ áp của máy biến áp tự ngẫu.
S
Ci
, S
Ti
, S
Hi
: Công suất phụ tải qua các cuộn dây của n máy biến áp
vận hành song song theo biểu đồ thời gian t
i
.
S
đmB
: Công suất định mức máy biến áp tự ngẫu.
T: Thời gian làm việc của máy biến áp trong một năm. (T=8760 h)
2.1.2.1. Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 dây quấn B
3
và B
4
Áp dụng công thức (1):
t.
S
S
.P.
n
1
T.Pn.A
i
2
2.1.2.2. Tổn thất điện năng trong các máy biến áp tự ngẫu B
1
, B
2
| 19
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
Áp dụng công thức (2):
i
24
0
2
dmB
2
Hi
H-N
2
dmB
2
Ti
T-N
2
dmB
Thành phần thứ hai:
Theo nhà chế tạo
cho:
NC-T NC-H NT-H NC-T
1 290
P 290 kW P P P 145 kW
22
Vậy:
NC-H NT-H
N-C NC-T
22
PP
1 1 145 145
P ( P ) (290 ) 145 kW
2 2 0,5
NT-H NC-H
N-T NC-T
22
NC-H NT-H
N-H NC-T
22
PP
1 1 145 145
70,765
70,765
70,765
70,765
70,765
70,765
70,765
S
CB1
=S
CB2
38,721
45,698
54,592
67,705
64,946
58,81
60,189
S
TB1
=S
TB2
-7,975
-14,951
-7,975
-7,975
-7,975
-14,951
-14,951
= A
2i
= 384,246 MWh
Tổn thất điện năng trong các máy biến áp tự ngẫu là:
A
TN1,2
=2.(A
1
+ A
2
) =2.(1314 + 384,246)= 3396,492 MWh
Như vậy tổn thất điện năng trong các máy biến áp của phương án I là:
A
I
= A
B4
+ A
B3
+ A
TN1,2
= 2289,812 + 2289,812 + 3396,492 = 7976,116
MWh
2.1.3.Tính toán dòng cƣỡng bức
2.1.3.1. Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 220 kV
Công suất cực đại nhà máy phát về hệ thống
| 20
GVHD: TS Nguyễn Nhất Tùng SVTH: Phan Huy Cảnh – Lớp: Đ2H3
S
HTmax
max
= 30 MW; cos = 0,86
Dòng cưỡng bức được chọn khi 1 mạch của đường dây kép bị sự cố:
max
cb
dmT
P
30
I 0,183kA
3.cos .U 3.0,86.110
Mạch nối bộ máy phát+ máy biến áp 2 cuộn dây
dmF
cb
dmT
S
75
I 1,05.I 1,05. 1,05. 0,413 kA
3.U 3.110
bt
2.3.1.3. Mạch trung áp của máy biến áp liên lạc
max SC1 SC2 SC3
CT CT CT CT
cb
dm
125
I 1,4.0,5. 1,4.0,5. 4,811kA
3.U 3.10,5
Mạch đường dây
4 đường dây kép có: P
max
= 4 MW; cos = 0,87
Dòng cưỡng bức được chọn khi 1 mạch của đường dây kép bị sự cố: