BÁO CÁO " CHỌN LỰA ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG TỐI ƯU CỦA ENZYME CHITOSANASE THU NHẬN TỪ STREPTOMYCES GRICEUS (CHỦNG NN2) ĐỂ THU NHẬN CHITOSANOLIGOSACCHARIDE (COS) " - Pdf 11

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 3: 464 - 467 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
CHọN LựA ĐIềU KIệN HOạT ĐộNG TốI ƯU CủA ENZYME CHITOSANASE
THU NHậN Từ STREPTOMYCES GRICEUS (CHủNG NN2)
Để THU NHậN CHITOSANOLIGOSACCHARIDE (COS)
Selecting Optimal Conditions for the Chitosanase Isolated from Streptomyces
griceus (Strain NN2) to Produce Chitosanoligosaccharide (COS)
Ngụ Xuõn Mnh
1
, Nguyn Th Thm
2
1
Khoa Cụng ngh thc phm, Trng i hc Nụng nghip H Ni
2
Hc viờn cao hc K17, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc:
Ngy gi ng: 25.04.2011; Ngy chp nhn: 15.06.2011
TểM TT
Chitosanoligosaccharide (COS) cú nhiu chc nng sinh lý, c ng dng rng rói trong nụng
nghip, cụng ngh thc phm, y t. Bng phng phỏp thc nghim ó xỏc nh c cỏc iu kin
ti u thu nhn COS: pH = 6,5; nhit 60
o
C, t l E: S = 0,12 v thi gian phn ng 10 h.
T khúa: Chitosanoligosaccharide, chitosanase, pH, nhit , t l E : S, thi gian ti u.
SUMMARY
Chitosanoligosaccharides (COS) have many physiological functions and are used widely in the
agriculture, food industry and medicine. Optimal conditions for COS production were determined by
experimental method: pH = 6,5, temperature 60
o
C, ratio E : S -= 0,12 and reaction time 10 h.
Key words: Chitosanoligosaccharide, chitosanase, optimal reaction time, pH, ratio E:S, temperature.
1. ĐặT VấN Đề

Chn la iu kin hot ng ti u ca enzyme chitosanase thu nhn t Streptomyces griceus
Chitosan, các hóa chất sử dụng có độ
sạch phân tích, AR (Trung Quốc).
2.2. Phơng pháp bố trí thí nghiệm
Sử dụng phơng pháp thực nghiệm để
xác định điều kiện tối u để thu nhận COS.
Thí nghiệm xác định các yếu tố pH môi
trờng, nhiệt độ, tỷ lệ E: S v thời gian phản
ứng đợc bố trí lần lợt.
Thí nghiệm 1: Xác định pH tối u để
thu nhận COS đợc tiến hnh nh sau.
Nồng độ cơ chất (chitosan 2%) (V= 5 ml)
Tỷ lệ E/S: 0.04 (Venzyme

= 0,2 ml)
Nhiệt độ: 50
o
C
Thời gian phản ứng: 10 giờ
Thí nghiệm 2: Xác định nhiệt độ tối u
để thu nhận COS đợc tiến hnh nh sau:
pH đợc xác định ở thí nghiệm 1. Nồng
độ cơ chất (chitosan 2%) (V = 5 ml). Tỷ lệ E/S:
0,04 (V
enzyme
= 0,2 ml), Nhiệt độ thay đổi từ
45
o
C đến 65
o

hình thnh tăng, sau đó giảm ở pH = 7. Nh
vậy ở pH = 6,5 thì enzyme hoạt động tốt
nhất v hm lợng đờng cao nhất.
3.2. Xác định nhiệt độ tối u để thu nhận
đờng COS
Tiến hnh thí nghiệm ở pH = 6,5 nh
đợc xác định ở thí nghiệm 1, các khoảng
nhiệt độ thay đổi từ 45
0
C đến 65
0
C, tỷ lệ E/S:
0,04 (V
enzyme
= 0,2 ml, V
chitosan
= 5 ml), phản
ứng xảy ra trong 10 giờ (Hình
2).

Hình 1. ảnh hởng pH đến sự hình thnh đờng COS
465
Ngụ Xuõn Mnh,

Nguyn Th Thm

Hình 2. ảnh hởng nhiệt độ đến sự hình thnh đờng COS

Hình 3. ảnh hởng tỷ lệ E:S đến sự thu nhận đờng COS
Kết quả ở hình 2 cho thấy khi nhiệt độ

COS
Tiến hnh thí nghiệm ở pH = 6, nhiệt độ
60
0
C

đã

xác định, thời gian phản ứng 10 giờ
466
Chn la iu kin hot ng ti u ca enzyme chitosanase thu nhn t Streptomyces griceus
.
Hình 4. ảnh hởng thời gian đến sự thu nhận đờng COS
3.4. Xác định thời gian phản ứng để thu
nhận đờng COS.
Thí nghiệm đợc tiến hnh ở pH = 6,5,
nhiệt độ 60
0
C, tỷ lệ E:S = 0,12 (V
enzyme
= 0,6 ml,
V
chitosan
= 5 ml) với thời gian phản ứng: 8h,
9h, 10h, 11h, 12h (Hình 4).
Kết quả ở hình 4 cho thấy khi tăng thời
gian phản ứng từ 8 h đến 10 h, lợng đờng
COS thu đợc tăng. Khi tiếp tục tăng thời
gian phản ứng lên 11 h, 12 h thì lợng đờng
COS tăng không đáng kể. Trong sản xuất

Miller, G.L. (1959). Use of dinitrosalicylic
acid reagent for determination of reducing
sugar. Anal. Chem., 31, 426.
Okamoto, Y., Inoue, A., Miyatake, K.,
Ogihara, K., Shigemasa, Y., Minami, S.
(2003). Effects of chitin/chitosan and their
oligomers/monomers on migrations of
macrophages, Macromolecular Bioscience,
3, 587-590.
467


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status