SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI DIỄN TẬP TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2013
Môn thi: Ngữ văn – Giáo dục trung học phổ thông
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I. (2,0 điểm)
Ở phần cuối truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, khi nghe tiếng trống thúc thuế dồn
dập, trong suy nghĩ của nhân vật Tràng hiện lên những hình ảnh nào? Cho biết ý nghĩa của
những hình ảnh đó?
Câu II. (3,0 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về truyền
thống đoàn kết của người Việt Nam.
II. PHẦN RIÊNG (Tự chọn) (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ chọn một trong hai câu (câu III.a hoặc câu III.b)
Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích hình tượng nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung
Thành (phần trích trong Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục - 2008).
Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong chương Đất Nước (trích trường ca Mặt
đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm:
“Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Biết Hiểu Vận dụng
Tổng số
điểm
Câu hỏi kiến thức Văn học
(1 câu)
1,0
1,0
2,0
NLXH
(1 câu)
1,0 1,0 1,0 3,0
Làm văn
NLVH
(1 câu)
3,0 1,0 1,0 5,0
Tổng số điểm
(TS câu)
5,0 3,0 2,0
10,0
( 3 câu ) I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài
2
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của
anh/chị về truyền thống đoàn kết của người Việt Nam.
a. Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt
lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng luận điểm phải rõ ràng, lí
lẽ và dẫn chứng phải hợp lí; cần làm rõ được các ý chính sau:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận: Truyền thống đoàn kết của người Việt
Nam.
0,50
- Giải thích: Đoàn kết là tập hợp nhiều người hoặc nhiều bộ phận lại thành
một khối thống nhất, chặt chẽ vì một mục đích hoặc lợi ích chung nào đó.
0,25
- Phân tích, chứng minh các mặt biểu hiện:
+ Đoàn kết là truyền thống lâu đời của người Việt Nam từng được phản
ánh trong tục ngữ, ca dao: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại
nên hòn núi cao”; “Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng
chung một giàn”; “Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước
phải thương nhau cùng”
+ Đoàn kết là tư tưởng chiến lược của cách mạng Việt Nam mọi thời đại.
Bác Hồ đã kêu gọi: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết – Thành công, thành
công, đại thành công”.
+ Đoàn kết thương yêu, giúp đỡ nhau là truyền thống làm nên sức mạnh
Nguyễn Trung Thành
Câu
III.a
(5đ)
a. Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn
3
xuôi; biết phân tích một hình tượng nhân vật. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu
loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
b. Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Nguyễn Trung Thành và tác phẩm
Rừng xà nu (phần trích trong Ngữ văn 12, tập hai), thí sinh có thể trình bày
theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
1. Nêu được vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Tnú. 0,50
2. Phân tích, chứng minh, bình luận
- Tnú vốn là cậu bé cha mẹ mất sớm, được dân làng Xô Man cưu mang,
đùm bọc (Đời nó khổ, nhưng bụng nó sạch như nước suối làng ta). Từ nhỏ,
Tnú đã bộc lộ tính cách trung thực, gan góc, táo bạo (tự đập đá vào đầu chảy
máu, xé rừng mà đi, lựa chỗ thác mạnh mà vượt qua, …).
- Trung thành tuyệt đối với cách mạng, cuộc đời bi tráng (giặc khủng bố
rất dã man nhưng Tnú và Mai vẫn hăng hái vào rừng nuôi cán bộ với tâm
niệm “Đảng còn, núi nước này còn”; buôn làng bị giặc tàn phá, vợ con bị
giặc giết hại, bản thân bị tra tấn dã man, … nhưng Tnú vẫn vượt qua để trở
thành một chiến sĩ giải phóng).
- Gắn bó với dân làng, yêu thương vợ con, có tính kỉ luật cao. (xúc động
Câu
III.b
(5đ)
a. Yêu cầu về kĩ năng
Thí sinh biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm thơ, đoạn trích thơ;
biết cách phân tích một đoạn thơ. Bài viết có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu
loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
4 b. Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm và trích đoạn
Đất Nước (phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, tập một), thí sinh có thể
trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
1. Nêu được vấn đề cần nghị luận 0,50
2. Phân tích, chứng minh, bình luận
- Theo Nguyễn Khoa Điềm, nhân dân là người sáng tạo nên mọi giá trị vật
chất và tinh thần cho đất nước, đó là công lao vĩ đại của nhân dân.
- Tác giả sử dụng những hình ảnh cụ thể và giàu sức gợi cảm: hạt lúa,
ngọn lửa, giọng nói, tên xã, tên làng… để khẳng định vai trò của nhân dân,
khẳng định công sức, trí tuệ, tâm huyết của bao thế hệ con người Việt Nam
trong quá trình dựng nước và giữ nước.
- Nhân dân đóng vai trò chủ thể trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất
nước, tạo nên ruộng đồng, bờ bãi phì nhiêu cho thế hệ sau “trồng cây hái
trái”; Họ đánh đuổi giặc ngoại xâm và nội thù để giữ gìn độc lập, tự do cho
quê hương, đất nước.
2,50
- Nghệ thuật: