Các Bệnh Thường Gặp
Và Cách Điều Trị
I. Nguyên Nhân Gây Ra Bệnh Ở Cá
Các bệnh thường gặp ở cá Lăng
- Sự có mặt của mầm bệnh: Vi rút, vi khuẩn, nấm…
- Sức khỏe vật nuôi: cá yếu không đề kháng được các tác nhân gây bệnh.
- Do điều kiện môi trường.
II. Phòng Bệnh Cho Cá
1. Tăng cường sức khỏe đàn cá nuôi
- Chọn đàn giống khỏe mạnh, ít mang mầm bệnh.
- Dùng đàn giống khỏe mạnh ở địa phương.
- Dùng vac xin để tạo khả năng miễn dịch cho cá.
- Nuôi mật độ thích độ.
- Thường xuyên chăm sóc và quản lý.
- Tạo điều kiện môi trường ao nuôi thích hợp cho cá nuôi.
2. Tiêu diệt ngăn chặn và kìm hãm sự phát triển của mầm bệnh.
- Tẩy dọn ao thật kỹ trước khi nuôi.
- Xử lý nguồn nước trước khi đưa vào ao nuôi.
- Ngăn chặn tác nhân gây bệnh xâm nhập qua thức ăn.
- Sát trùng nơi cho ăn.
- Dùng thuốc để diệt mầm bệnh trong ao nuôi.
- Tiêu diệt ký chú trung gian và ký chủ cuối cùng.
- Quả lý tốt môi trường.
3. Quản lý điều kiện môi trường
- Xây dựng ao nuôi đảm bảo nguồn nước trong sạch.
- Nuôi ghép nhiều loài với nhau trong một ao.
đôi khi có hiện tượng xuất huyết cảm
giác ngứa ngáy thích cọ xát
Bệnh sán lá đơn chủ
Từng vùng trên da bị xám xanh hoặc
đen
Bệnh do thiếu dinh dưỡng
Cơ thể cá bị biến dạng
Do di truyền
Do thiếu dinh dưỡng
1. Bệnh lở loét
a. Triệu chứng bệnh lý
- Dấu hiệu đầu tiên là cá ít ăn, bơi lội lờ đờ, nhô đầu lên khỏi mặt nước
- Da sậm lại, xuất hiện những vết ăn mòn màu đỏ hoặc màu xám trên đầu, các
vây và cuống đuôi.
- Có những vết loét ăn sâu đến xương, cơ bị thối rữa, đôi khi ăn cụt cả phần
đuôi và cuối cùng cá chêt.
b. Phòng bệnh
- Vào đầu mùa dịch bệnh nên định kỳ bổ sung Vitamin C trong thức ăn với
liều lượng 5 – 10g/100kg cá.
- Treo lá xoan 5 – 10 kg/10m3 nước cho vào bao tải hoặc lưới cước treo ở đầu
bè hoặc ở ao có nước ra vào.
c. Trị bệnh
- Những con cá bị bệnh nhẹ, vết thương không rộng lắm, nếu thả vào những
điều kiện nước tốt hơn, thường bệnh sẽ giảm hoặc tự khỏi.
- Xử lý nước ao cá bệnh: dùng vôi bột liều lượng 2 – 6kg/100m3 nước.
- Xử lý cá bệnh: trộn một số kháng sinh vào thức ăn: dùng KN 04 – 12: 0,2
kg/100kg cá/ngày, dùng trong 3 ngày. Nên bổ sung thêm Vitamin B1,
Vitamin C, hoặc Premix vitamin vào thức ăn và dùng liên tục 5 – 7.
2. Bệnh trắng da (bệnh tuột nhớt)
a. Triệu chứng bệnh lý
- Khi cá mới mắc bệnh, mình cá có lớp nhớt màu hơi trắng đục. Bệnh nặng cá
có màu sắc nhợt nhạt, tiết nhầy trắng đục trên thân, mang, vây xơ mòn.
- Cá bệnh thường nổi đầu và thích tập trung nơi nước chảy.
- Thích co mình vào thành bể hoặc cây cỏ và cảm giác như ngứa ngáy.
- Đôi khi nhô đầu lên khỏi mặt nước và lắc mạnh đầu.
- Cá bệnh nặng trông lờ đờ, đảo lộn vài vòng rồi chìm xuống đáy ao và chết.
b. Phòng bệnh
- Cần giữ môi trường luôn sạch
- Mật độ cá nuôi không quá dày.
c. Trị bệnh
- Dùng Sunphat đồng ngâm cá bệnh, nồng độ 0,5 – 0,7g/m3. Tắm cá bệnh với
nồng độ 2 – 5g/m3 trong thời gian 30 phút.
- Dùng Malachite green: ngâm cá ở nồng độ 0,1 – 0,2g/m3 trong thời gian dài
hay tắm cá 1 – 2g/m3 trong thời gian 30 – 60 phút.
5. Bệnh trùng quả dưa (bệnh đốm trắng)
a. Triệu chứng bệnh lý
- Thường ký sinh trên da, mang và vây của cá, trùng bám thành các hạt lấm
tắm rất nhỏ (đường kính lớn nhất 1mm).
- Cá bệnh nổi đầu từng đàn trên mặt nước, bơi lờ đờ yếu ớt. Nếu ở cá trê
giống bị bệnh này thường được gọi là bệnh “treo râu”.
b. Phòng bệnh
- Tẩy dọn ao kỹ, phơi đáy ao 3 – 4 ngày để diệt bào nang dưới đáy ao sau mỗi
vụ.
- Khi hệ thống ương nuôi có cá bệnh, cần cách ly cá bệnh với cá khỏe.
c. Trị bệnh
- Khi trị bệnh cần phải chuyển ao.
- Dùng Malachite green với liều lượng 0,1 – 0,3 g/m3 phun xuống ao cá bệnh
hay liều lượng 1 – 2g/m3 tắm cá trong 30 phút.
6. Bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ
a. Triệu chứng bệnh lý
- Áp dụng biện pháp phòng chung.
- Đảm bảo thức ăn không bị nhiễm khuẩn, nếu là thức ăn tươi cần sát trùng
NaCI 2 -3%.
- Dùng thuốc KN – 04 – 12 : 2 – 4g/kg cá / ngày, cho ăn trong 6 ngày.
c. Trị bệnh
- Cho Ca(OCI)2 rắc xuống ao với nồng độ 1g/m3 nước để diệt vi khuẩn ngoài
môi trường nước.
- Dùng Sunfaguanidin trộn vào thức ăn để diệt vi khuẩn bên trong cơ thể.
10. Bệnh thối mang do vi khuẩn
a. Triệu chứng bệnh lý
- Cá nổi đầu, tách đàn, kém ăn, màu sắc tối đen, mất vẻ tươi sáng.
- Mang rách náy, dính kết, xương nắp mang tụ máu, tiết nhiều dịch nhờn, có
mùi hôi do tơ mang rách nát.
b. Phòng trị bệnh
- Dùng Ca(OCI)2 phun xuống ao với nồng độ 1g/m3 nước.
- Dùng Furazolidon phun xuống với nồng độ 0,3 g/m3 nước.
- Dùng Erythromycin phun xuống ao với liều 0,3 g/m3 nước, kết hợp với cho
ăn: 0,04 g/1 kg cá/ngày, dùng liên tục trong 5 – 7 ngày.
11. Bệnh nấm mang
a. Triệu chứng bệnh lý
- Cá hoạt động bất thường, khi bệnh nặng mang hư hại nghiêm trọng, màu sắc
nhợt nhạt, trắng bạch.
- Bệnh gặp trên các giai đoạn phát triển của cá.
- Bệnh do các giống nấm dạng sợi, có kích thước nhỏ ký sinh trong các tơ
mang hay trong các mao mạch của mang cá. Các bào tử nấm xâm nhập trực
tiếp của mang cá, chui vào trong tơ mang và mạch máu hoặc có thể xâm nhập
qua đường thức ăn chui vào ruột, từ đó theo hệ thống tuần hoàn ký sinh ở
mang.
b. Phòng trị bệnh
- Khi bón phân chuồng cần phải ủ kỹ với bột CaO 10%.