Mẹo để có 1 bài viết mạch lạc - Pdf 11

Mẹo để có 1 bài viết mạch lạc

Trong tiếng Anh, để có được một bài viết mạch lạc, trước hết các ý trong câu phải
liên quan đến nhau bằng các từ và cụm từ nối. Với bài viết sau sẽ giúp ích cho kỹ
năng viết nhiều đây.

1. Những từ dùng để thêm thông tin
• and (và)
• also (cũng)
• besides (ngoài ra)
• first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
• in addition (thêm vào đó)
• in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ
hai, ở nơi thứ ba)
• furthermore (xa hơn nữa)
• moreover (thêm vào đó)
• to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)
Ví dụ:
In the first place, no "burning" in the sense of combustion, as in the burning of
wood, occurs in a volcano; moreover, volcanoes are not necessarily mountains;
furthermore, the activity takes place not always at the summit but more commonly
on the sides or flanks; and finally, the "smoke" is not smoke but condensed steam.
(Thứ nhất, không có lửa cháy hay gỗ cháy nào ở trong lòng núi lửa cả, hơn thế
nữa, núi lửa là loại núi không cần thiết, thêm vào đó, các hoạt động của núi lửa
không phải lúc nào cũng diễn ra ở trên đỉnh núi mà diễn ra thường xuyên hơn ở
sườn núi, và cuối cùng, khói không phải là khói thông thường mà là dòng khói bụi)

2. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả


4. Những dấu hiệu chỉ sự đối lập
• but, yet (nhưng)
• however, nevertheless (tuy nhiên)
• in contrast, on the contrary (Đối lập với)
• instead (Thay vì)
• on the other hand (Mặt khác)
• still (vẫn)
Ví dụ:
A number of writers have claimed that Asian women are now as free as their
Western counterparts to get divorced. However/Nevertherless/Despite this, the
average Asian woman does not really have the same freedom to get divorced if she
is in an unhappy marriage.
(Rất nhiều nhà văn nói rằng giờ đây phụ nữ Châu Á cũng tự do như phụ nữ Châu
Âu trong việc ly dị. Tuy nhiên, trung bình thì phụ nữ Châu Á không có được tự do
như thế nếu họ không hạnh phúc trong hôn nhân).

5. Những từ dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết.
• and so (và vì thế)
• after all (sau tất cả)
• at last, finally (cuối cùng)
• in brief (nói chung)
• in closing (tóm lại là)
• in conclusion (kết luận lại thì)
• on the whole (nói chung)
• to conclude (để kết luận)
• to summarize (Tóm lại)
Ví dụ:
To summarize, there are many reasons while people ignore conserving energy.
(Tóm lại là có rất nhiều lý do khiến mọi ngươi lờ đi việc giữ gìn nguồn năng

The joy of giving is indeed a pleasure, especially when you get rid of something
you don’t want.
(Niềm vui được có cảm giác vui vẻ thực sự, đặc biệt là khi bạn đã từ bỏ một vài thứ
mà bạn không muốn)

8. Những từ dấu hiệu chỉ địa điểm
• above (phía trên)
• alongside (dọc)
• beneath (ngay phía dưới)
• beyond (phía ngoài)
• farther along (xa hơn dọc theo…)
• in back (phía sau)
• in front (phía trước)
• nearby (gần)
• on top of (trên đỉnh của)
• to the left (về phía bên trái)
• to the right (về phía bên phải)
• under (phía dưới)
• upon (phía trên)
Ví dụ:
What did it matter where you lay once you were dead? In a dirty sump or in a
marble tower on top of a high hill? You were dead, you were sleeping the big
sleep, you were not bothered by things like that.
(Bạn có bao giờ quan tâm xem nơi mà mình nằm xuống sau khi chết sẽ như thế nào
không? Một nơi tối tăm bẩn thỉu hay là một ngôi mộ ở trên đồi cao với hàng đá
marble ở trên đỉnh? Nhưng khi bạn qua đời, bạn đang ngủ một giấc ngủ dài, vì vậy
chắc bạn cũng chẳng quan tâm đến những thứ như thế đâu).

9. Những từ dấu hiệu chỉ sự nhắc lại
• in other words (nói cách khác)

• simultaneously (đồng thời)
• subsequently (sau đó)
• then (sau đó)
• until now (cho đến bây giờ)
Nếu bạn biết cách kết hợp những từ dấu hiệu chỉ thời gian này một cách thích hợp
thì bài viết của bạn sẽ mang tính logic cao hơn
Ví dụ:
At first a toy, then a mode of transportation for the rich, the automobile was
designed as man's mechanical servant. Later it became part of the pattern of living.
(Đầu tiên là đồ chơi, sau đó là mô hình vận tải cho người giàu, xe hơi được thiết
kể như người đầy tớ là người máy cho con người. Sau đó nó trở thành một phần
của cuộc sống).

Vẫn cùng một ý nhưng nếu bạn biết cách kết hợp chúng lại với nhau bằng cách sử
dụng các từ nối thì bài văn của bạn sẽ trở nên mạch lạc hơn rất nhiều.

Chúc các bạn viết ngày càng hay hơn !


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status