Báo cáo tốt nghiệp: “Đồ Án Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Lái Xe Toyota Corolla” - Pdf 11

- 1 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
Báo cáo tốt nghiệp: “Đồ Án Tính Toán
Thiết Kế Hệ Thống Lái Xe Toyota
Corolla”

- 2 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7

M
ỤC LỤC

ươ
ng, ti
ền công

5
1. Khái ni
ệm về tiền l
ươ
ng, ti
ền công

5
2. Vai trò c
ủa tiền l
ươ
ng

5
II. Các hình t
h
ức trả l
ươ
ng

6

1. Hình th
ức trả l
ươ
ng theo s

êu c
ủa quy chế trả l
ươ
ng

9

4. Các y
ếu tố ảnh h
ư
ởng
đ
ến quy chế trả l
ươ
ng

9 CH
ƯƠ
NG II: TH
ỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ L
ƯƠ
NG CHO
NG
Ư
ỜI LAO
Đ
ỘNG TẠI CÔNG TY

ểm hoạt
đ
ộng sản xuất kinh doanh của Công ty.17

3.1.

Đ
ặc
đ
i
ểm về các yếu tố
đ
ầu v
ào

17
3.2.

Đ
ặc
đ
i
ểm về quy tr
ình công ngh
ệ.

18

ngu

n nh
â
n l

c

20
4.2.

C
ơ

c
ấu lao
đ
ộng theo chuy
ên môn ngh
ề nghiệp
đư
ợc
đ
ào t
ạo

22
4.3.

Đ

II. CÁC HO
ẠT
Đ
ỘNG CỦA PH
ÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN S


27
1. Ho
ạt
đ
ộng kế hoạch hoá nguồn nhân lực

27

2. Ho
ạt
đ
ộng Phân tích công việc

27
3. Ho
ạt
đ
ộng tuyển mộ, tuyển chọn

27
4. Ho
ạt
đ


xây d
ựng quy chế trả l
ương

31
2. Nguyên t
ắc chung trong trả l
ươ
ng

32
3. Ph
ạm vi,
đ
ối tựng áp dụng:

32

4. Ngu
ồn h
ình thành và s
ử dụng quỹ tiền l
ươ
ng

33
5. Phân ph
ối quỹ tiền l
ươ

CH
ƯƠ
NG III: HOÀN THI
ỆN QUY CHẾ TRẢ L
ƯƠ
NG CHO
NG
ƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP SX & TM VIỆT PHÁT
43
I. Ph
ươ
ng h
ư
ớng phát triển của Công ty trong thời gian tới

43
1. Ph
ươ
ng h
ư
ớng phát triển của Công ty
trong th
ời gian tới

43

2.Gi
ải pháp để thực hiện ph
ương hư
ớng phát triển của Công ty

2.1. C
ă
n c
ứ xây dựng quy chế trả l
ươ
ng

45
2.2. Nguyên t
ắc, mục ti
êu ban hành quy ch
ế trả l
ươ
ng

46

2.3. T
ổng quỹ tiền l
ươ
ng và s
ử dụng quỹ tiền l
ươ
ng

46
2.4.
Phân ph
ối tiền l
ươ
Ph
ụ lục

57

- 5 - - 6 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay phần lớn các Doanh nghiệp nước ta đều quan tâm tới các vấn đề
sau: làm thế nào để thu hút, có được lực lượng lao động với năng suất, chất
lượng, hiệu quả cao. Nhưng trong quản lý Nhà nước về lao động tiền lương còn
thiếu những văn bản hướng dẫn cụ thể cách xây dựng hệ thống thang bảng
lương, các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chế trả lương cũng như chưa có tài liệu nào
để cập đến các mô hình trả lương mẫu để các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
vận dụng. Do đó ở hầu hết các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh nước ta hiện nay
đề đang lúng túng trong việc xây dựng cho Doanh nghiệp mình một quy chế trả
lương, nếu có xây dựng được quy chế trả lương thì chưa khoa học, chưa hợp lý,
chưa thể thiện được đầy đủ các nguyên tắc trong trả lương.
Công ty CP Sản xuất và thương mại Việt Phát cũng nằm trong số các
Doanh nghiệp nói trên, Công ty đã xây dựng được quy chế trả lương nhưng quy
chế trả lương của Công ty còn chưa dựa trên đầy đủ các nguyên tắc trong trả
lương, trong phân phối tiền lương cho từng bộ phận và người lao động còn
mang tính bình quân. Vì vậy trong quá trình thực tập tại Công ty CP Sản xuất và
thương mại Việt Phát em đã nhận thấy rằng việc việc nghiên cứu quy chế trả

Xin trân thành cảm ơn! - 8 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
I. Khái niệm và vai trò của tiền lương, tiền công
1. Khái niệm về tiền lương, tiền công
Theo các giáo trình về Quản trị nhân lực hay kinh tế nguồn nhân lực thì
tiền lương được định nghĩa như sau:
Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường

Tiền lưong là một phần quan trọng của chi phí sản xuất. Tăng tiền lương
sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường. Vì thế tiết kiệm tiền chi phí tiền lương là một trong những
biện pháp tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tiền lương là công cụ để duy trì, giữ gìn và thu hút những người lao động
giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức.
Tiền lương cùng với các loại thù lao khác là công cụ để quản lý chiến
lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý
nguồn nhân lực.
2.3. Đối với xã hội:
Tiền lương có ảnh hưởng quan trọng tới nhóm xã hội và các tổ chức khác
nhau trong xã hội. Tiền lương cao giúp cho người lao động có sức mua cao hơn
và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng động.
Tiền lương đóng một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con
đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như
giúp cho chính phủ điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
II. Các hình thức trả lương
1. Hình thức trả lương theo sản phẩm
1.1. Khái niệm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa
trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (hay dịch vụ) mà họ đã hoàn
thành. Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.
1.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thể áp dụng rộng rãi cho những
công việc có thể định mức lao động để giao cho người lao động trực tiếp sản
xuất, những công việc mà kết quả được thể hiện dưới dạng vật chất.

- 10 -
chức.
2.2. Đối tượng áp dụng:
Các bộ chuyên môn, quản lý, phục vụ.
- 11 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7 Nơi sản xuất hoàn toàn tự động
Nơi sản xuất thử, sản xuất đơn chiếc, thí nghiệm
2.3. Điều kiện áp dụng:
Phải thực hiện chấm công cho người lao động chính xác: vì tiền lương
thời gian phụ thuộc vào độ dài thời gian làm việc thực tế. Người lao động làm
càng nhiều giờ công, ngày công thi lương càng cao và ngược lại do đó phải thực
hiện chấm công đầy đủ, chính xác.
Phải đánh giá chính xác mức độ phức tạp của công việc: đánh giá mức độ
phức tạp của công việc để qua đó xác định được mức hao phí lao động trong các
công việc khác nhau để từ đó có mức lương tương xứng với mức độ phức tạp
của công việc.
Bố trí đúng người đúng việc: đảm bảo phù hợp giữa năng lực chuyên môn
- kỹ thuật và đòi hỏi của mỗi chỗ làm việc, nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian
hiệu quả của tiền lương.
III. Quy chế trả lương
1. Khái niệm quy chế trả lương
Quy chế trả lương là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc,
phương pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan,
doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương.

phát triển của doanh nghiệp.
Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy chế trả lương
4.1. Yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài:
Thị trường lao động: nhìn nhận mối quan hệ giữa cung và cầu về lao động
nơi doanh nghiệp sử dụng lao động để từ đó doanh nghiệp có mức tiền lương,
tiền công phù hợp. Chủ sử dụng lao động luôn quan tâm và trả công cao hơn so
với giá công trên thị trường lao động đối với những lao động khan hiếm khó thu
hút và ngược lại trả lương thấp, bằng giá công trên thị trường lao động đối với
lao động phổ thông, lao động dễ dàng thuê mướn.
Luật pháp của chính phủ: Nội dung, các điều khoản của quy chế trả lương
đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Xu hướng phát triển của nền kinh tế: bình diện chung của nền kinh tế là
phát triển hay không phát triển, mức lương trả cho người lao động tăng với mức
độ như thế nào.
Vai trò của tổ chức công đoàn: nếu doanh nghiệp có tổ chức công đoàn
hay tổ chức công đoàn thực hiện được đầy đủ các nhiệm vụ của tổ chức công
đoàn thì trong quy chế trả lương của doanh nghiệp thì sẽ càng tạo điều kiện
khuyến khích người lao động về mặt tài chính.

- 13 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7 4.2. Các yếu tố thuộc về tổ chức
Triết lý trả công của tổ chức: tổ chức có quan điểm trả công theo mức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7 - Điều kiện làm việc: các điều kiện làm việc như: tiếng ồn, độ ẩm, độ
rung, độ bụi, nhiệt độ, ánh sáng…; ảnh hưởng của điều kiện làm việc tới sức
khoẻ của người lao động.
4.4. Yếu tố thuộc về bản thân người lao động
Mức độ hoàn thành công việc của người lao động: người lao động hoàn
thành công việc với mức độ càng cao thì được nhận lương càng cao và ngược
lại.
Thâm niên công tác của người lao động: là một yếu tố tính đến khi trả
lương. Người lao động có thâm niên lâu năm trong nghề thì được nhận mức
lương cao hơn.
Thành viên trung thành: Trong trả lương cho người lao động là thành viên
trung thành thường được xác định trong thù lao biến đổi.
Tiềm năng của người lao động: Trong việc xác định mức lương cho người
lao động cần phải quan tâm đến tiềm năng của người lao động và nuôi dưỡng
tiềm năng đó. Có thể người lao người lao động chưa thể thực hiện tốt hoặc chưa
thể thực hiện được ngay công việc đó nhưng với lòng ham học hỏi, sự cố gắng
trong công việc thì trong tương lai họ có thể hoàn thành được công việc đó.
Khả năng, kỹ năng và kinh nghiệm: là một yếu tố được xét đến trong việc
trả lương cho người lao động.
Công ty CP Sản xuất và thương mại Việt Phát trong quá trình hình thành và
phát triển trải qua 02 giai đoạn.
Giai đoạn 1: Từ khi thành lập đến tháng 9/2003:
Thời kỳ công ty mới được thành lập nên Công ty gặp phải nhiều khó khăn về
nguồn vốn, tài sản, con người, nề nếp, trật tự trong hoạt động của Công ty. Nhiệm
vụ sản xuất của công ty trong thời kỳ này chủ yếu là sản xuất các loại khung nhà
thép tiền chế, kết cầu thép cho các loại nhà công nghiệp và dân dụng với các khẩu
độ khác nhau theo yêu cầu của khách hàng. Tuy vậy trong thời kỳ này Công ty hoạt
- 16 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7 động vẫn đạt lợi nhuận, lợi nhuân tăng lên hàng năm và đảm bảo đời sống cho
người lao động. Qua quá trình hoạt động của Công ty thì Ban lãnh đạo Công ty
càng thấy rõ hơn định mục tiêu và hướng phát triển của Công ty.
Giai đoạn 2: Từ tháng 9/2003 đến 2007:
Trong giai đoạn trước do Ban lãnh đạo Công ty đã xác định rõ mục tiêu và định
hướng phát triển của Công ty và nhìn nhận rõ nét hơn về nhu cầu của khách hàng
về sản phẩm của Công ty, nhu cầu của thị trường về một số sản phẩm khách mà
Công ty có thể sản xuất được. Do đó công ty mở rộng quy mô sản xuất và sản xuất
thêm một số sản phẩm mới như: Các loại bồn chứa, các loại thiết bị và kết cấu phi
tiêu chuẩn, các loại sản phẩm cơ khí khác. Trong giai đoạn này lợi nhuận của Công
ty đã tăng hơn giai đoạn trước, việc điều hành, hoạt động của Công ty đã đi vào nề
nếp, trật tự, số lượng Cán bộ công nhân viên Công ty cũng ngày càng tăng lên (theo
thống kê ngày 31/12/2007 Công ty có tất cả là 115 Cán bộ công nhân viên) và mức
lương bình quân của người lao động năm 2007 là 1.782.000 đồng.

Công ty CP Sản xuất và thương mại Việt Phát có cơ cấu tổ chức theo kiểu
trực tuyến chức năng. Với cơ cấu này đã tạo điều kiện khuyến kích nhân viên Công
ty phát huy theo đúng trình độ chuyên môm (công việc chỉ tập trung vào chuyên
môn) đồng thờ mối quan hệ giữa Giám đốc và Phó giám đốc theo kiểu trực tuyến
giúp cho việc giải quyết vấn đề giữa các lãnh đạo được nhanh chóng và chế độ thủ
trưởng cũng được đảm bảo.
Hội đồng
quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phó giám đốc 1
Phó giám đốc 2
Phòng
Quản

dự án
Phòng
Kế
toán
Phòng
Hành

phòng
Xưởng
- 18 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7 Với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu Trực tuyến chức năng với quy
mô, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là tương đối phù hợp, tiết
kiệm chi phí quản lý. Công ty có tổng số 115 lao động (tại thời điểm ngày
31/12/2007) trong đó có 33 lao động quản lý (chiếm tỷ trọng 28,67 % tổng số lao
động) và 82 công nhân sản xuất (chiếm tỷ trọng 71,33%) như vậy tỷ lệ lao động
quản lý vẫn còn cao, theo xu hướng hiện đại thì tỷ trọng lao động quản lý chỉ chiếm
từ 5 đến 10%. Do đó Công ty cần thực hiện các biện pháp quản lý đồng bộ, phối
hợp giữa các khâu công việc nhịp nhàng, nâng cao trình độ chuyên môn cho
CBCNV và hơn nữa tạo ra kỹ luật và tác phong làm việc công nghiệp trong Công
ty.
2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Hội đồng quản trị: Gồm 7 thành viên, thay mặt cổ đông công ty có trách
nhiệm quản lý các vấn đề chiến lược của Công ty.
Ban kiểm soát: Gồm 03 thành viên chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các
hoạt động của Ban giám đốc Công ty cũng như các bộ phận, phòng ban trong Công
ty.
Ban Giám đốc công ty: Gồm 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc.
- Giám đốc là người điều hành cao nhất Công ty, chịu trách nhiệm về mọi
vấn đề đối nội đối ngoại của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi nguồn lực của Công
ty.

mạnh, công khai hoạt động tài chính cho Cổ đông cũng như đối tác một cách
thường xuyên. Trưởng phòng kế toán chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về
mọi hoạt động tài chính của Công ty
- Kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, bám sát tình hình
tài chính giúp Ban lãnh đạo đề ra những biện pháp quay vòng vốn nhằm quản lý
và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.
- Đảm bảo cung cấp số liệu nhanh chóng, chính xác, trung thực khi có yêu
cầu của Ban lãnh đạo hoặc cơ quan kiểm tra tài chính có thẩm quyền.
Phòng Hành chính – nhân sự: giúp việc cho Giám đốc trong các hoạt động
quản lý chung của Công ty, các văn bản giấy tờ về quản lý, tổ chức của Công ty.
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy, xây dựng chính sách, quản
lý nhân lực, đào tạo, bổ nhiệm, sắp xếp, thuyên chuyển các bộ, nâng lương, nâng
bậc cho Cán bộ công nhân viên (CBCNV). Thay mặt Công ty thực hiện việc trang
- 20 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7 bị bảo hộ cho CBCNV, tổ chức học an toàn, vệ sinh trong lao động, thực hiện các
chế độ như đã cam kết đối với người lao động cũng như giải quyết các chế độ khi
người lao động rời khỏi Công ty. Tuyển dụng lao động theo yêu cầu của sản xuất
và khi có vị trí công việc còn trống. Đánh giá quá trình thực hiện công việc của
người lao động, xây dựng quy chế trả lương, trả thưởng có tính khuyến khích người
lao động… thực hiện các chế độ phúc lơi cho người lao động …
Phòng Vật tư:
- Tham mưu cho Phó giám đốc 1 về công tác quản lý tìm kiếm nguồn cung
cấp vật tư đảm bảo chât lượng, giá thành phải chăng. Lo đầu vào vật tư cho sản

máy hàn bằng tay, máy làm sạch bằng phun bi, máy căt song phẳng.
- Các loại thiết bị :cấu trục, máy phun sơn …
- Thiết bị văn phòng: hệ thống máy vi tính, máy in, điện thoại, máy fax, máy
photocopy.
- Phương tiện vận chuyển bốc rỡ: xe con, cầu trục.
- Thiết bị đo đường kiểm tra thiết bị phục vụ đo đạc, kiểm tra chất lượng công
trình, sản phẩm …
Với hệ thống máy móc như đã nêu cho thấy hệ thống máy móc thiết bị của
Công ty có yêu cầu riêng về qui trình vận hành máy móc, yêu cầu an toàn về điện,
yêu cầu về quy trình, quy phạm khi vận hành máy móc, trang bi bảo hộ cho người
lao đông. người lao động. Chính vì vậy đòi hỏi đội ngũ lao động phải có trình độ
chuyên môn, tay nghề để sử dụng vận hành máy móc, người lao động phải am hiểu
về nguyên lý hoạt động của thiết bị, cho thấy công tác bảo hộ lao động là rất quan
trọng đối Công ty.
3.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ.
Loại sản phẩm chính là sản phẩm kết cấu thép. Công nghệ sản xuất thép
được áp dụng theo dây chuyền: “ nước chảy” và kết dây chuyền ngang.
Nguyên liệu sản xuất sản phẩm kêt cấu thép chủ yếu là các loại thép
cacbon CT3, CT5 ở dạng thép tấm, thép hình chiếm 90% - 95%, còn lại 5% -
10% là các loại thép tròn, vuông cà ống. Phần lớn các loại thép này trong nước
có thể sản xuất được, trừ loại thép tấm , thép đẳng chủng hoặc một vài loại khác
phải nhập khẩu.Các loại nguyên liệu khách như: que hàn, sơn, vậ Tliệu làm sạch
thép do trong nước cung cấp thoả mãn yêu cầu do vậy không phải dự trữ nhiều.

- 22 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7

Làm sạch nguyên vật liệu Nghiệm thu, nhập kho
Đo đạc, lấy dấu
Sơn
Cắt khoan
Nghiệm thu sản xuất
Gá tổ hợp, định hình
Xử lý cuối, gia công cơ khí
Hàn tay, tự động, CO2
Nguyên liệu đầu vào Nghiệm thu, nhập kho
- 23 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7 - Kinh doanh xuất nhập khẩu kim khí vật tư tổng hợp.
- Tư vấn xây dựng: Lập dự án đầu tư, thiết kế, lập tổng dự án và dự án các
công trình công nghiệp và dân dụng, thiêt kế thiết bị nâng hạ, thiết bị phi tiêu
chuẩn, tư vấn giám sát xây dựng công trình, tư vấn đầu tư xây dựng, chuyển
giao công nghệ sản xuất kết cấu thép, cơ khí.
- Kinh doanh các ngành nghề theo quy định của pháp luật.
3.3.2. Sản phẩm chủ yếu của Công ty.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty CP Sản xuất và thương mại Việt Phát
trong những năm qua chủ yếu là các loại sản phẩm:
- Các loại khung nhà thép tiền chế, kết cấu thép cho các loại nhà công
nghiệp và dân dụng với mọi khẩu độ theo yêu cầu của khách hàng.
- Các loại bồn chứa có dung tích đến 2.000 m3
- Các loại thiết bị và kết cấu phi tiêu chuẩn: Vỏ lò, khung lò nung, lò

tăng lên qua các năm, năm 2005 bình quân là 98 lao động tăng lên 106 lao động
vào năm 2006 và đến 2007 đã tăng lên 115 lao động.
Tỷ trong lao động trực tiếp sản xuất đều tăng lên quan các năm 2005 ( 68,37%),
năm 2006 (69.81%) năm 2007 (71,30%) đó là một dấu hiệu tốt của Công ty để tăng
năng suất, tăng doanh thu, lợi nhuận cũng như nâng cao đời sống cho CBCNV.
Bảng số 2.3. Số lượng đội ngũ lao động của Công ty (Theo số liệu tổng hợp
ngày 31/12 các năm 2005, 2006, 2007)

Stt

Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số
lượng
(người)

Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người)

Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người)


( theo số liệu ngày 31/12/2007)
Phòng
ban
Chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo
Kinh
tế
lao
động

Tài
chính
kế
toán
Kỹ


khí

Kiến
trúc

Kỹ

xây
dựng

Kinh
tế
kỹ


Phòng
Quản
lý dự
án
1 1 1 2 1
Phòng
Vật tư
1 1
Xưởng
sản
xuất
1 1 1 73 7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status