SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012- 2013
Môn: Hoá học lớp 10 Nâng cao
Dành cho các lớp A, Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin
Buổi thi: Sáng ngày 22/12/2012
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm 01 trang Câu 1: (1 điểm)
Biết ion X
2-
và ion M
+
có cấu hình electron lần lượt là: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
, [Ar]3d
10
4s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
, 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
2
4s
2
,
1s
2
2s
2
2p
6
là 58. Xác định số khối của M, X
.
ĐA: Lập được hệ : 0,5 điểm
(p
M
+ n
M
)/ (p
M
+ n
M
+ 2p
X
+ 2n
X
) = 0,4667
p
M
+ 4 = n
M
p
M
+ 2p
X
= 131
Giải được hệ : p
Nguyên tố R thuộc nhóm VA. Tỉ lệ khối lượng mol giữa hợp chất khí với hiđro và oxit cao nhất của
R là 17 : 71. Xác định nguyên tử khối của R. (Cho H = 1, O = 16)
Câu 6: (2,0 điểm)
Đ
Ề THI SỐ 1
Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo các sơ đồ dưới đây và cho biết chất oxi
hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử của mỗi phản ứng:
a. Mg + HNO
3
→ Mg(NO
3
)
2
+ NH
4
NO
3
+ H
2
O
b. Na
2
SO
3
-3
x 1
Qtr oxh: Mg
0
→ Mg
+2
+ 2e x 4
Chất oxi hóa Mn
+7
(KMnO
4
)
Chất khử S
+4
( Na
2
SO
3
)
Qtr khử: Mn
+7
+ 5e → Mn
+2
x 2
Qtr oxh: S
+4
→ S
+6
+ K
2
SO
4
+ 3H
2
O
Câu 7: ( 1,0 điểm)
Trong tự nhiên, đồng có hai đồng vị Cu
63
29
và Cu
65
29
. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54.
a. Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của đồng trong tự nhiên.
b. Tính phần trăm khối lượng của Cu
63
29
, trong phân tử CuCl
2
.
ĐA: lập được pt: 63,54 = 63.x + (1-x).65 → x = 0,73 (73%) vây.
63
Cu chiếm 73 % và
65
Cu chiếm
27%. 0,5 điểm
y mol 2y mol y mol y mol
24x + 84y = 23,3 x = 0,1
x + y = 0,25 y = 0,15
Giải hệ và tính mMg = 0,1x 24 = 2,4 gam. 0,5 điểm
b. nHCl = 0,5mol, mdd HCl = 0,5x36,5x100: 14,6 = 125gam
mdd MgCl
2
= 15 + mddHCl– mCO
2
– mH
2
= 15 + 125– 0,15x 44 – 0,1x 2 = 133,2 gam
C% của MgSO
4
= 0,25x95 x100/133,2 ≈ 17,83% 0,5 điểm
Câu 9: (0,75 điểm)
Sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố sau: X (Z = 7),
Y (Z = 9), R (Z =14), T (Z = 19). Giải thích sự sắp xếp đó.
ĐA: Viết được cấu hình, chí được vị trí : 0,25điểm
Lập được sơ đồ so sánh:
7(X) →9 (Y)
11 → 14(R) →15 rút ra: sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của các ng.tử:
M, R, X, Y. 0,5 điểm
19 (M)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012- 2013
Môn: Hoá học lớp 10 Nâng cao
Dành cho các lớp A, Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin
Buổi thi: Sáng ngày 22/12/2012
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm 01 trang Câu 1: ( 1,0 điểm)
Biết ion X
-
và ion M
2+
có cấu hình electron lần lượt là: 1s
2
2s
2
2p
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
, 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3
4s
2
,
1s
2
2s
2
2p
6
là 131. Xác định số khối của M và Y.
ĐA: Lập được hệ : 0,5 điểm
(p
M
+ n
M
)/ (p
M
+ n
M
+ 3p
Y
+ 3n
Y
) = 0,1873
p
M
+ 4 = n
M
p
M
+ 3p
Y
= 131
Giải được hệ : p
M
= 26; p
Ề THI SỐ
2
ĐA: Lập được biểu thức tỷ lệ khối lượng mol : RH/ R
2
O
7
= 73/366 (R + 1)/ (2R + 16x7) = 73/366
0,5 điểm
Giải ra giá trị R = 35,5 M
R
= 35,5 0,5 điểm
Câu 6: ( 2,0 điểm)
Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo các sơ đồ dưới đây và cho biết chất oxi
hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử của mỗi phản ứng:
a. Fe(OH)
2
+ H
2
SO
4
→ Fe
2
(
+ Cr
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O
ĐA: Viết đúng các quá trình và xác định đúng chất oxi hóa, chất khử mỗi pư: 0,5x2 = 1,0 điểm.
Chất oxi hóa S
+6
(H
2
SO
4
)
Chất khử Fe
+2
( Fe(OH)
2
)
Qtr khử: S
+6
+ 2e → S
+4
x 1
Qtr oxh: Fe
+2
+ 2e x 3
Đặt đúng hệ số : 2x 0,5 = 1,0 điểm
a. 2 Fe(OH)
2
+ 4H
2
SO
4
→ Fe
2
(
SO
4
)
3
+ SO
2
+ 6H
2
O
. b. 3K
2
SO
3
+ Na
2
Cr
2
O
a. Tính khối lượng BaCO
3
trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính nồng độ C% của chất tan trong dung dịch X.
(H = 1, C = 12, O = 16, Mg = 24, S = 32, Ba = 137)
ĐA: Viết đúng ptpư, lập được hệ: 0,5 điểm.
a. Mg + H
2
SO
4
→ MgSO
4
+ H
2
. (1)
x mol x mol x mol x mol
BaCO
3
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
+ CO
2
+ H
2
O
C% của MgSO
4
= 0,15x120 x100/245,3 ≈ 7,34% 0,5 điểm
Câu 8: (0,75 điểm)
Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm
3
. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là
những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Tính bán kính nguyên tử canxi.
Biết nguyên tử khối của Ca = 40,08.
ĐA: Thể tích của 1mol ng.tử Ca = 40,08/1,55 9 (cm
3
) = 25,858 cm
3
0,25 điểm
Thể tích thực của một ng.tử Ca = (25,858 x 0,74)/6,02x10
23
(cm
3
)= 4πr
3
/3 0,25 điểm
→ r
3
= (25,858 x 0,74 x3)/(6,02x10
23
x4π) → r
Ca