Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 1
Đề tài:
“Báo cáo thực tập Công ty cổ phần giấy Tân
Mai”
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 2 BẢN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ KỸ THUẬT NHÀ MÁY. Chữ kí của giáo viên hướng dẫn.
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 4
MỤC LỤC
BẢN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ KỸ THUẬT NHÀ MÁY. 1
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN. 3
MỤC LỤC 4
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG I: GIỚI TIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI. 10
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ SẢN XUẤT: 10
1.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: 11
1.3. CÁC PHÂN XƯỞNG CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY TÂN MAI 12
1.4. THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 12
1.5. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA PHÂN XƯỞNG BỘT CTMP 13
1.6. AN TOÀN LAO ĐÔNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 13
1.6.1 An toàn lao động 13
1.6.2 An toàn phòng cháy và chữa cháy 15
1.6.3 Các phương pháp phòng chống cháy nổ và an toàn lao động 15
1.7 XỬ LÝ CHẤT THẢI 16
1.7.1 Xử lý phế thải- nước – khí thải và vệ sinh công nghiệp 16
3.4. CÔNG ĐOẠN 15: TẨY TRẮNG 37
3.4.1 Sơ đồ công nghệ: 42
3.4.2 Thuyết minh sơ đồ: 43
3.5: CÔNG ĐOẠN 14:XỬ LÝ NƯỚC THẢI 44
3.5.1 Sơ đồ QTXL nước thải của phân xưởng bột CTMP: 44
3.5.2 Thuyết minh CĐXL nước thải (công đọan 14). 45
3.5.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ: 45
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 6
CHƯƠNG 4: THIẾT BỊ CHÍNH VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH TRONG DÂY
CHUYỀN 47
4.1 CÁC THIẾT BỊ VÀ THÔNG SỐ CHÍNH TRONG CÔNG ĐOẠN 10 SẢN XUẤT DĂM MẢNH:
47
4.1.1 Mâm phân phối (10S050) 47
4.1.2. Tang bóc vỏ (10S080) 47
4.1.3 Máy cắt (10S160) 48
4.1.4 Sàng rung: (10S380) 50
4.2 CÁC THIẾT BỊ VÀ THỐNG SỐ CHÍNH TRONG CÔNG ĐOẠN 11 SẢN XUẤT BỘT : 52
4.2.1 Bình thẩm thấu sơ bộ 11S005: 52
4.2.2 Máy rửa dăm (11S010) 53
4.2.3 Vít thẩm thấu (11S940 – vít kép): 54
4.2.4 Bình thẩm thấu hóa chất(11S940) 55
4.2.5 Bình gia nhiệt thứ cấp 11S050 57
4.2.6 Nghiền đợt một (11S080/090) 58
4.2.7 Nghiền đợt hai (11S150/320) 62
4.3 CÁC THIẾT BỊ VÀ THỐNG SỐ CHÍNH TRONG CÔNG ĐOẠN 12,13 SÀNG, LỌC, CÔ ĐẶC:63
Lớp 07HH2D 8
MỞ ĐẦU
Thực tiễn đã chứng minh rằng thực tập là một phần không thể thiếu trong hành
trang tri thức của học sinh, sinh viên. Đây là phương pháp thực tế hóa kiến thức giúp cho
chúng ta khi ra trường có thể vững vàng, tự tin hơn để đáp ứng được yêu cầu của xã hội
nói chung và của các công việc nói riêng. Với sự tạo điều kiện của trường, khoa đã giúp
em được hiểu rõ hơn về điều đó bằng việc đi thực tập. Cùng với sự đồng ý của Nhà máy
giấy Tân Mai để em được thực tập tại công ty .
Trong khoảng thời gian thực tập, kiến thức cơ bản giảng dạy của nhà trường đã
được vận dụng vào công việc thực tập của em. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo và
các cô, các chú, các anh các chị ở của Nhà máy giấy Tân Mai đã giúp em hoàn thành bài
báo cáo thực tập này.
Bài báo cáo thực tập này gồm các nội dung sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về cơ sở thực tập (nhà máy).
Chương 2: Nguyên liệu sản xuất.
Chương 3: Quy trình công nghệ sản xuất.
Chương 4: Thiết bị chính và các thiết bị phụ.
Chương 5: Hóa chất tẩy trắng dùng trong quá trình sản xuất bột CTMP.
Chương 6: Hệ thống quản lý chất lượng.
Giới thiệu tổng quát về ngành giấy Việt Nam.
Ngành giấy là một trong những ngành đuợc hình thành từ rất sớm tại Việt Nam, khoảng
năm 284. Từ giai đoạn này đến đầu thế kỷ 20, giấy đuợc làm bằng phương pháp thủ công
để phục vụ cho việc ghi chép, làm tranh dân gian, vàng mã…
Năm 1912, nhà máy sản xuất bột giấy dầu tiên bằng phương pháp công nghiệp đi vào
hoạt động với công suất 4.000 tấn giấy/năm tại Việt Trì. Trong thập niên 1960, nhiều nhà
máy giấy được đầu tư xây dựng nhưng hầu hết đều có công suất nhỏ (duới 20.000
tấn/năm) như Nhà máy giấy Việt Trì; Nhà máy bột giấy Vạn Ðiểm; Nhà máy giấy Ðồng
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 10
CHƯƠNG I: GIỚI TIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI.
Nhà máy giấy Tân Mai là một đơn vị thành viên của Công ty cổ phần Tập Đoàn
Tân Mai tiền thân là Công ty Kỹ Nghệ Giấy Việt Nam (COGIVINA) được thành lập ngày
14/10/1958 và chuyển sang cổ phần vào đầu năm 2006, điều nay đã góp phần mở rộng
phát triển các loại sản phầm mới cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ cho
nhiều đối tượng khách hàng, bởi chất lượng sản phẩm và cung cách phục vụ ngày càng tốt
hơn. Với kinh nghiệm, năng lực sẵn có, khả năng sáng tạo và sự tận tâm của Cán bộ-
Công nhân viên Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai quyết tâm phấn đấu mở rộng thị
trường và tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm [2].
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ SẢN XUẤT:
1958 Công ty Kỹ nghệ Giấy Việt Nam (COGIVINA) được thành lập ngày 14/10/1958 do
chính phủ Việt nam (cũ) và Công ty Hoa Kỳ Parsons Whittemore Development Co.,Ltd
đầu tư.
1959 Khởi công xây dựng máy giấy số 1 và các công trình phụ trợ.
1962 Vận hành máy giấy số 1.
1962 Vận hành máy giấy số 2.
1970 Xây dựng lò hơi số 7.
1975 Khôi phục lại sản xuất sau khi thống nhất đất nước.
1985 Ký hiệp định giữa hai chính phủ Việt Nam và Vương Quốc Thụy Điển phục hồi nhà
máy cũ (do SIDA tài trợ).
1987 Vận hành phần xưởng dăm mảnh.
phường Thống Nhất – TP Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai. Bên cạnh đó còn có các cừa hàng
giới thiệu sản phẩm ở Đà Nẵng và Hà Nội.
Diện tích:
Tổng diện tích của công ty: 171.616 m
2
.
Diện tích xậy dựng nhà xưởng và đường đi: 25.008 m
2
.
Diện tích sân bãi và công trình phúc lợi: 135.138m
2
.
Vị trí liên quan:
Cách nhánh sông Đồng Nai về phái Nam 400 m.
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 12
Cách quốc lộ 15 khoảng 600 m.
Cách TP. HCM khoảng 30 km.
Với những đặc điểm trên, công ty cổ phần giấy Tân Mai có vị trí địa lí và mặt bằng rất
thuận lợi cho việc sản xuất và kinh doanh sản phẩm.
1.3. CÁC PHÂN XƯỞNG CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY TÂN MAI
- Phân xưởng bột CTMP: Là phân xưởng sản xuất bột hóa nhiệt cơ từ nguyên liệu gỗ
khúc.
- Phân xưởng bột DIP: Là phân xưởng sản xuất bột khử mực từ nguyên liệu giấy loại.
- Phân xưởng xeo 1,2 và xeo 3: Là phân xưởng hình thành giấy tại công ty.
- Phân xưởng thành phẩm: là phân xưởng sản xuất các loại giấy cắt khổ, giấy gram……
1.5. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA PHÂN XƯỞNG BỘT CTMP 1.6. AN TOÀN LAO ĐÔNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
1.6.1 An toàn lao động
Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất tại phân xưởng:
1. Tất cả các công nhân vận hành khi vào phân xường làm việc phải sử dụng đầy đủ các
trang thiết bị bảo vệ cá nhân đã được cấp phát phù hợp từng vị trí làm việc như: nón cứng,
găng tay, kính bảo vệ, quần áo bảo vệ….
Quản đốc
Phó quản đốc
Tổ sản xuất
dăm m
ả
nh
Kỹ thuật viên
việc sử lí và sử dụng hóa chất.
10. Phải thực hiện thường xuyên công tác vệ sinh công nghệ, giữ gìn máy móc thiết bị, nhà
xường được phân công luôn sạch sẽ.
11. Phải bàn giao rõ ràng về tình trạng vận hành của máy móc thiết bị cũng như vệ sinh công
nghiệp khi bàn giao ca.
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 15
1.6.2 An toàn phòng cháy và chữa cháy
Dù bất cứ cơ sở sản xuất hay công ty lớn nào thì ngoài việc lao động sản xuất thì
vấn đề an toàn phòng cháy chữa cháy không thể thiếu. Công ty cổ phần giấy Tân Mai
luôn luôn tuân thủ nguyên tắc PCCC, mỗi một nhân viên của công ty đều được trang bị
kiến thức về PCCC trước khi làm việc. Đồng thời mỗi vị trí, phòng ban, phân xường đều
có bản hướng dẫn và thiết bị PCCC.
Những quy định cụ thể về an toàn lao động, vệ sinh lao động:
Đặc điểm của quy trình làm việc để đảm bảo an toàn vệ sinh của máy móc thiết bị công
nghệ nơi làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
Các quy phạm tiêu chuẩn bắt buộc khi thực hiện công việc.
Các biện pháp bảo vệ an toàn lao động, vệ sinh lao động khi làm việc.
Cấu tạo , tác dụng và cách bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân.
Các yếu tố nguy hiểm có hại, các sự cố có thể xảy ra khi làm việc.
Cách đề phòng xử lí khi phát hiện nguy cơ có sự cố, khi có sự cố.
Các phương pháp y tế đơn giản để cấp cứu người khi có tai nạn xảy ra.
1.6.3 Các phương pháp phòng chống cháy nổ và an toàn lao động
Công ty cổ phần giấy Tân Mai đã và đang thực hiện rất tốt các biện pháp về an
toàn lao động và PCCC, cụ thể như sau:
Trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy có hiệu quả, trang bị các phương tiện bảo vệ
Các biện pháp khắc phục ô nhiễm khí thải tại công ty
Sử dụng dầu FO sản xuất trong nước, có hàm lượng S thấp (0,18%) để chạy lò hơi thay vì
nhập dầu FO ngoại với hàm lượng S cao (2,9%).
Nâng cao ống khói khí thải ra môi trường.
Hấp thụ không khí bằng nước và bằng kiềm loãng.
Hiện nay công ty áp dụng xử lý pha loãng khí thải với 2 ống khói cao 20m, đường kính là
1,1m và 1,2m.
1.7.3 Nước thải
Nguồn gốc:
Nước thải chủ yếu từ phân xưởng bột CTMP và các phân xưởng xeo giấy. Có hai dạng
nước thải chính mà màu sắc là đặc trưng cơ bản:
Loại 1: có màu nâu đỏ, pH rất cao, chưa có lignin thường được gọi là dịch đỏ.
Loại 2: có chứa nhiều xơ sợi, bột giấy thường gọi là dịch trắng (nước trắng).
Ngoài ra còn có nước thải sinh hoạt
Biện pháp xử lý
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 17
Xử lý nội vi: tuần hoàn nước trắng để tái sử dụng tối đa trong sản xuất, giảm tiêu hao
nước, và giảm được lượng nước trắng thải ra môi trường.
Xử lý ngoại vi: công ty có 2 hệ thống thoát nước thải
Hệ thống 1: toàn bộ nước thải từ công nhân sản xuất giấy và bột được dẫn đến bể lắng
trọng lực. Sau đó nước thải được đưa ra sông.
Hệ thống 2: gồm nước thải sinh hoạt, nước rửa dăm (phân xưởng CTMP), nước thải các
phân xưởng được dẫn trực tiếp ra sông.
1.7.4 Chất thải rắn
Nguồn gốc:
acid, nhựa thông – gỗ lá kim, axit béo ,phenol).
2.1.1.1 Cenlulose
Là một polime tự nhiên quan trọng, là thành phần chính của tế bào gỗ, phần có
công dụng tốt nhất để làm giấy.
Cenlulose là một loại polysaccarit nên phân tử của nó gồm nhiều đơn vị -glucoz
tạo thành. Công thức phân tử của cenlulose là (C
6
H
10
O
5
)
n
. Với n: độ trùng hợp của phân
tử cenlulose, n = 600-1500, độ trùng hợp này tương ứng với chiều dài xơ sợi. Mạch đại
phân tử cenlulose có cấu tạo mạch thẳng, các mạch phân tử này tập hợp kề cận nhau và
nhờ liên kết hydro mà hình thành cấu trúc vi sợi. Các mắt xích được liên kết bằng liên kết
− 1.4 glucoxit, mỗi mắt xích quay với nhau 1 góc 180
o
.
Có khoảng 65-73% cenlulose là ở trạng thái kết tinh. Phần cenlulose ở trạng thái
vô định là phần khá nhạy với nước và tính chất hóa học chính phần này làm tăng liên kết
xơ sợi và nhờ vậy làm tăng lực cô kết của tờ giấy.
Cenlulose không tan trong nước, môi trường axit hoặc kiềm loãng ở nhiệt độ
thường nhưng bị phân hủy bằng phản ứng thủy phân và oxi hóa bởi dung dịch kiềm đặc ở
nhiệt độ lớn hơn 150
0
C.
Công thức cấu tạo của cenlulose:
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 20
P (parahydroxulphenylpropan).
2.1.2 Bột giấy:
Là nguồn nguyên liệu có tính chất sợi dùng để làm giấy. Bột giấy thường có nguồn
gốc thực vật mà thành phần chủ yếu là cenlulose. Tuy nhiên người ta có thể làm các loai
giấy đặc biệt từ loại sợi động vật, sợi vô cơ hay sợi tổng hợp.
Những loại bột giấy thông dụng
2.1.2.1 Bột hóa:
Là bột được sản xuất bằng cách nấu dăm mảnh gỗ với hóa chất để loại bỏ lignin và
giữ lại cenlulose để sản xuất giấy. Có 2 loại bột hóa thông dụng là:
Bột hóa nấu bằng phương pháp sunfat hay còn gọi là bột Kraft (hóa chất nấu là NaOH và
Na
2
S).
Bột hóa nấu bằng sulfit ( hóa chất nấu là H
2
SO
3
và muối Na
2
SO
3
). Bột hóa có hiệu
suất thấp, khoảng ≤ 50% so với lượng khô tuyệt đối nhưng độ bền xơ sợi và của giấy
Độ đục cao, khả năng bắt mực in tốt, hiệu suất cao, giá thành rẻ.
Gỗ mềm có thớ dài thích hợp cho sản xuất bột cơ. Gỗ cứng, xơ ngắn dùng để sản xuất bột
hóa nhiệt cơ.
Độ bền cơ lý thấp.
Để lâu mau bị vàng ngay cả sau khi tẩy trắng nên không thích hợp để sản xuất các loại
giấy in cao cấp, giấy photocopy.
2.2 .NGUYÊN LIỆU DÙNG LÀM BỘT CHO PHÂN XƯỞNG CTMP
Nguồn nguyên liệu để sản xuất dăm là gỗ. Gỗ được chia làm 2 loại: gỗ cứng và gỗ
mềm, gỗ mềm chủ yếu là thông có được bằng hai con đường nhập khẩu hoặc thu mua
trong nước, do thực tế nguồn nguyên liệu này giá thành cao, không ổn định nên hiện nay
dây chuyền đi vào sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ cứng. Gỗ cứng bao gồm: bạch đàn,
tràm, keo lai, keo tai tượng…loại nguyên liệu này chủ yếu là thu mua trong nước, giá
thành rẻ hơn 2,0-3,5 lần so với giá thông hiện nay, do tình hình trong nước chưa hình
thành được khu nguyên liệu tập trung nên việc thu mua gặp một số khó khăn như phải thu
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 22
gom nguyên liệu, nguyên liệu không đồng nhất (gồm nhiều loại khác nhau, tuổi cũng
không đồng đều…).Ngoài những yếu tố trên thì mỗi một loại nguyên liệu nó có những
tính chất đặc trưng ảnh hưởng trược tiếp đến công nghệ sản xuất bột sau này.
Đối với gỗ cứng có tỷ trọng cao hơn so với tỷ trọng gỗ mềm do cấu trúc gỗ cứng đặc hơn,
và trong cấu trúc gỗ cứng còn có lõi có màu nâu thẫm, chiếm tỉ lệ hơn các sản phẩm khác
trong cấu trúc gỗ như lớp giác gỗ, kích thước ngang lõi phụ thuộc vào độ tuổi của nguyên
liệu, tuổi càng nhiều thì lõi càng chiếm phần lớn gỗ trong cây, tuổi nguyên liệu đủ để khai
thác cũng cần phải được quan tâm, không nên khai thác ở độ tuổi quá già gây ra khó khăn
trong quá trình thẩm thấu và tốn nhiều năng lượng trong quá trình nghiền, nhưng cũng
không nên khai thác gỗ quá trẻ gây ra lãng phí nguyên liệu, xơ sợi thu được không tốt.
2
Tuổi, (năm) 4
÷
8
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 23
Tỉ lệ mấu mắt, (cm), max 3
Độ dài của mấu mắt, (cm), max 0.5
Độ khô của gỗ, (%), min 40 – 50
Gỗ (keo lai) có thể sử dụng luôn không cần bảo quản. tuy nhiên, gỗ để trong bãi
vào mùa khô phải dưới 6 tháng và mùa mưa phải dưới 4 tháng. Vì gỗ để quá thời gian đó
sẽ bị mục không có lợi trong sản xuất giấy (hiệu suất không cao).
Bảng 2.2: Yêu cầu chất lượng gỗ mềm nội địa
Tên chỉ tiêu Quy dịnh
Đường kính lóng gỗ, (cm), min 8.0
Chiều dài lóng gỗ, (cm) 8.0
Tuổi, (năm) 8
÷
10
Tỉ lệ mấu mắt, (%), max 5.0
Tỉ lệ thông 2 lá, (%), max 1.0
Bảng 2.3 Tỷ lệ chiều dài và đường kính của một số nguyên liệu làm giấy:
tương đương 14 ster. Kết hợp đo khối lượng gỗ để tính giá thành.
Tồn trữ: gỗ sau thu mua được đánh dấu theo thứ tự sử dụng sẽ được tồn trữ. Thời gian lưu
trữ từ 1<6 tháng đối với mùa khô và <4 tháng đối với mùa mưa.
Ưu điểm khi sản xuất bột CTMP ( gỗ keo lai).
Hiệu suất cao.
Giá thành rẻ.
2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỘT GIẤT VÀ GIẤY.
2.3.1 Mục đích việc kiểm tra, đánh giá:
Để đảm bảo cho tính ổn định cho sản xuất và cho sản phẩm, việc kiểm tra đánh giá
được tiến hành ở nhiều phân đoạn trong quy trình sản xuất với những mục tiêu cụ thể
khác nhau như: kiểm tra nguồn nguyên liệu, kiểm tra điều kiện vận hành, kiểm tra chất
lượng sản phẩm, kiểm tra các sự cố kỹ thuật hay lượng sản phẩm bị hư hỏng, kiểm tra độ
ô nhiễm môi trường…
Trong quá trình kiểm tra, yếu tố đặc biệt quan trọng là độ chính xác. Để có những
sai số ở mức thấp nhất, các kiểm tra nên được thực hiện trên cung một thiết bị, trong thời
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần giấy Tân Mai
GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Trị
Lớp 07HH2D 25
gian ngắn nhất, bởi cùng một người. Việc lấy mẫu rất quan trọng, thường nên lấy nhiều
mẫu để kiểm tra độ lặp lại của việc kiểm tra. 2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng bột:
Có nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá tính chất của bột, liên quan đến
chất lượng, tính thích ứng đối với qua trình xử lý đối với quá trình sử dụng. Có thể xếp
các chỉ tiêu đánh giá thành hai nhóm chính là nhóm cơ sở và nhóm kĩ thuật.
Các chỉ tiêu đánh giá thuộc nhóm cơ sở bao gồm: