Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
1
Chuyên đề: GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT
THÉP VÀ KẾT CẤU GẠCH ĐÁ
(kèm theo Thông tư số 25 /2009/TT-BXD ngày 29 / 7/ 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
về bồi dưỡng nghiệp vụ QLDA và GSTC xây dựng công trình)
Hiện nay ở nhiều nước, tỷ lệ xây dựng công trình, nhà cửa bằng bê tông cốt thép lên
tới 70- 80%. Ở nước ta cho đến nay khi sản lượng thép sản xuất trong nước còn thấp,
nhất là thép xây dựng (thép hình, thép thanh) thì kết cấu bê tông cốt thép đang giữ vai
trò chủ đạo trong công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Sở dĩ kết cấu bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi như vậy, bởi chúng có
những ưu việt sau:
- Hỗn hợp bê tông được hợp thành từ những vật liệu có sẵn trong thiên nhiên và
dễ tìm kiếm như đá, cát, sỏi với chất dính kết là xi măng cũng được sản xuất chủ yếu
từ đất sét và đá vôi.
- Có khả năng chịu nén cao, kết hợp với thép làm cốt, tạo nên những kết cấu vừa
chịu kéo vừa chịu nén tốt trong các kết cấu chịu uốn hay nén lệch tâm là những kết
cấu chịu lực chính trong công trình.
- Kết cấu bê tông cốt thép dễ thoả mãn các yêu cầu về thẩm mỹ kiến trúc.
- Khả năng chịu lửa cao, chống các tác động môi trường tốt hơn so với kết cấu
khác như thép, gỗ.
- Thường cho giá thành thấp hơn các kết cấu khác.
Tuy nhiên kết cấu BT, BTCT có trọng lượng bản thân lớn làm tăng trọng lượng công
trình truyền tải xuống nền, móng. Khi thi công các kết cấu bê tông cốt thép theo
phương pháp đổ tại chỗ có lợi thế về mặt chịu lực nhờ tính liền khối của bê tông nhưng
lại tốn kém cho chi phí đà giáo chống, cốp pha, v.v… Những nhược điểm này có thể
khắc phục được bằng công nghệ lắp ghép các kết cấu từ các sản phẩm đúc sẵn tại công
xưởng, nhà máy bê tông. Đặc biệt khi sử dụng bê tông ứng lực trước (BTƯLT) với
công nghệ căng trước hoặc căng sau có thể giảm đáng kể trọng lượng kết cấu và khối
lượng cốt thép trong bê tông.
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
3
Xuất phát từ thực tế, cho thấy công tác giám sát thi công và kiểm tra chất lượng công
trình xây dựng nói chung và kết cấu BT, BTCT nói riêng có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong việc đảm bảo chất lượng kết cấu chịu lực, đảm bảo độ bền vững, niên hạn
sử dụng và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của công trình xây dựng.
- TCVN 5573- 1991. Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép.
- TCVN 5574-1991. Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép.
- TCXD . 198- 1997 . Nhà cao tầng . Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
- TCXD 3934- 1984 . Nguyên tắc thiết kế chống ăn mòn trong kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép.
Ngoài những tiêu chuẩn quy phạm hiện hành trong nước, hiện chúng ta còn được
sử dụng một số tiêu chuẩn của nước ngoài có liên quan, trong đó có :
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
4
- BS 8110 . Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (Tiêu chuẩn Anh)
- ACI 318 Kết cấu bê tông cốt thép (Tiêu chuẩn Hoa kỳ).
- GBJ 30-89. Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (Trung quốc).
- SNIP 2. 03. 01- 84. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế .
(CHLB Nga).
a. Các loại bê tông.
Ngoài loại BT nặng thông thường, tuỳ thuộc loại kết cấu, phương pháp thi công mà có
những loại bê tông có đặc tính riêng:
* Bê tông cường độ cao: Hiện nay Việt Nam, chế tạo BT nặng thường chỉ đến mác
300, 350, 400, 600. Tuy nhiên trên thế giới người ta đã sản xuất công nghiệp BT mác
đến 1000, trong phòng thí nghiệm đến mác 1600. Ngoài loại có cường độ chịu nén cao,
người ta còn chế tạo bê tông có cường độ chịu kéo cao.
* Bê tông chống thấm: Ngoài yêu cầu về cường độ như BT thường, cần có yêu cầu về
mác chống thấm và thí nghiệm chống thấm. Trong trường hợp đặc biệt, có yêu cầu cao
người ta có thể sử dụng bê tông chống thấm với những quy định ngặt nghèo hơn.
* Bê tông đổ dưới nước (kể cả bê tông dâng).
* Bê tông chịu mài mòn, chịu axit, BT sử dụng cho các công trình biển,
* Bê tông bơm, bê tông kéo dài hoặc rút ngắn thời gian ninh kết, bê tông tự chảy, bê
tông phun, , tuỳ thuộc công nghệ và yêu cầu thi công.
Các chỉ tiêu của bê tông cần thiết cho thi công:
- Mác BT
và yêu cầu riêng của chủ đầu tư.
a. Xi măng:
XM dùng cho bê tông là các loại: XM Pooclăng (phù hợp TCVN 2682-92 và tiêu
chuẩn Anh BS-12); XM Pooclăng xỉ lò cao (phù hợp TCVN 4316-86 và BS-146); XM
Pooclăng puzolan (phù hợp TCVN 4033-85)
b. Cát: Cát xây dựng (phù hợp TCVN 1770-86)
c. Đá, sỏi: dùng trong xây dựng (phù hợp TCVN 1771-86)
d. Nước dùng cho bê tông (phù hợp TCVN 4506-87)
e. Chất phụ gia: các chất phụ gia được sử dụng phải có các đặc trưng kỹ thuật đạt tiêu
chuẩn hiện hành, sử dụng phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất và phải đựợc phê
duyệt.
3. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CÔNG TÁC TVGS CHẤT LƯỢNG
KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP.
Trong công tác TVGS các kết cấu BTCT nhà và công trình thì TCVN 4453/1995 là văn
bản chính cần được tuân theo. Tuy nhiên bản tiêu chuẩn này mới đề cập tới các yêu cầu
kỹ thuật tối thiểu để kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thi công các kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép toàn khối. Tiêu chuẩn dùng cho công tác thi công, nghiệm thu các cấu
kiện cơ bản bê tông thường và nặng có khối tích =1800 - 2500 kg/m
3
. Các kết cấu bê
tông ứng lực trước, kết cấu bê tông nhẹ, bê tông lắp ghép, các kết cấu BTCT trong các
công trình đặc biệt cần tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế và thi công tương ứng
khác.
3.1. Cốppha
- Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo
lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.
- Cốp pha và đà giáo cần được gia công và lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng
và kích thước của kết cấu theo thiết kế.
a. Các loại cốppha
- Tải trọng tác động lên ván khuôn và đà giáo bao gồm :
+ Tải trọng thẳng đứng :
- Trọng lượng bản thân cốp pha , đà giáo .
- Trọng lượng vữa bê tông và cốt thép có thể lấy bằng 2500kg/m
3
;
- Tải trọng do người và dụng cụ thi công: khi tính toán cốp pha sàn, vòm lấy
bằng 250daN/ m
2
, khi tính
toán cột chống đỡ lấy bằng 100daN/m
2
.
Ngoài ra, còn phải kiểm tra mặt cốp pha sàn, dầm với tải trọng tập trung do
người và dụng cụ thi công là 130daN, do xe cải tiến chở đầy bê tông là 350 daN và
tải trọng do đầm rung lấy bằng 200 daN. Nếu chiều rộng của các kết cấu cốp pha
ghép lại với nhau nhỏ hơn 150 mm thì lực tập trung nói trên được phân đều cho hai
tấm kề nhau .
+ Tải trọng ngang :
- Tải trọng gió theo TCVN 2737- 1995, giá trị tải trọng tiêu chuẩn được phép
giảm 50% ;
- Áp lực ngang của bê tông mới đổ tuỳ thuộc vào phương pháp đầm và được xác
định như sau:
Khi dùng đầm dùi
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
7
P = . H khi H R;
p = ( 0,27V + 0,78 ) k
1
= 1,2 khi độ sụt của bê tông từ 8 đến 12cm.
k
2
= 1-1,15 khi nhiệt độ của hỗn hợp bê tông từ 8 đến 17
0
C ,
= 0,95-0,9 khi nhiệt độ 18-32
0
C ,
= 0,85 khi nhiệt độ trên 33
0
C .
- Tải trọng ngang tác động vào cốp pha khi đổ bê tông bằng máy và ống vòi voi
hoặc đổ trực tiếp bằng đường ống từ máy bê tông lấy bằng 400 daN/m
2
.
- Khi đổ trực tiếp từ các thùng có dung tích nhỏ hơn 0,2m
3
lấy bằng 200daN/m
2
,
thùng có dung tích từ 0,2 đến 0,8m
3
lấy bằng 400daN/m
2
và lớn hơn 0,8m
3
lấy bằng
600daN/m
2
- Đây là phương pháp thi công phù hợp với trình độ và trang thiết bị thi công hiện nay
trên các công trường trong nước, đồng thời đã mang lại hiệu quả về mặt tiến độ, kinh
tế, an toàn rõ rệt.
- Thi công ván khuôn hai tầng rưỡi, phải bố trí giáo chống trên một số tầng tại cùng
một thời điểm khi đổ bê tông tầng trên cùng.
- Việc tháo ván khuôn sớm trước thời hạn đòi hỏi phải chống lại một phần và được
tính toán cụ thể cho từng trường hợp.
- Biện pháp chống lại là dùng giàn giáo, trụ đỡ, cột, cột chống điều chỉnh chống lại cấu
kiện bê tông đã tháo ván khuôn trước thời hạn bê tông đủ cường độ thiết kế .
- Giáo chống lại giúp cho việc tháo dỡ ván khuôn nhanh để sử dụng cho phần khác
hoặc tầng trên công trình. Giáo chống lại cho phép giảm tối thiểu lượng ván khuôn cho
công trình mà vẫn đảm bảo tiến độ, giảm giá thành thi công.
- Giáo chống lại giúp cho việc chất tải thi công ở các tầng trên được thuận lợi mà
không ảnh hưởng chất lượng công trình.
- Hệ giàn giáo chống lại cần được tính toán tuỳ thuộc và tải trọng sàn, chiều cao tầng,
mác bê tông sàn và thời gian thi công một tầng (phần bê tông).
- Hệ giáo chống các tầng, được bố trí thường với mật độ 1,2x1,2m hay 1,5x1,5m cho
sàn và 0,6x1,2 m cho dầm tuỳ thuộc vào kết quả tính toán khả năng chịu lực và ổn định
của hệ giáo chống được sử dụng.
- Trong tính toán hệ giáo chống cần kiểm tra khả năng chống chọc thủng tại đầu giáo
và khả năng chống nứt của bê tông sàn dầm ở giai đoạn chưa đạt cường độ thiết kế.
- Hệ cột chống lại có thể dùng giáo chống thông thường, nhưng cần bố trí ít nhất một
hệ giằng ngang ở giữa cột theo cả hai phương. Nếu dùng trụ chống đơn có điều chỉnh
chiều cao thì không cần có hệ giằng ngang.
- Thời điểm chống lại theo từng phân đoạn, khi chống lại tầng trên cùng của phân đoạn
đó đã đổ bê tông xong để tránh hoạt tải do thi công. Trong tầng chống lại ván khuôn
tháo đến đâu cần chống lại ngay đến đó.
- Cần lưu ý, không chất tải khi đang tháo cột chống, ván khuôn hoặc đang chống lại.
Thực hiện chống lại là hỗ trợ cho các cấu kiện trong thời gian chưa đạt đủ cường độ
thiết kế cho phép chịu các tải trọng phân bố mà cần phải sớm chất tải. Công cụ chống
e. Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn
Các yêu cầu khi kiểm tra và nghiệm thu cốp pha, đà giáo bao gồm:
- Hình dáng và kích thước,
- Kết cấu cốp pha,
- Độ phẳng giữa các tấm ghép nối,
- Chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn,
- Chống dính và vệ sinh bên trong cốp pha,
- Độ nghiêng, độ cao,
- Kết cấu đà giáo, cột chống đà giáo, độ cứng và ổn định đà giáo.
Sai lệch cho phép đối với cốp pha, đà giáo đã lắp dựng xong như sau:
- Khoảng cách giữa các cột chống cốp pha tính trên mỗi mét dài là 25mm, và
trên toàn bộ khẩu độ kết cấu là 75mm.
- Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau so với chiều thẳng đứng
hoặc độ nghiêng thiết kế tính trên mỗi mét dài là 5mm;
- Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế là:
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
10
15 mm đối với móng;
8 mm đối với tường và cột;
10 mm đối với dầm xà và vòm, cũng như cốp pha trượt, cốp pha leo và
cốp pha di động.
- Nghiệm thu cốp pha đà giáo là nghiệm thu công việc trung gian, không cần bản vẽ
hoàn công.
- Nếu cốp pha chết, được sự đồng ý của chủ đầu tư và được phê duyệt trong biện pháp
thi công thì phải vẽ bản vẽ hoàn công, ví dụ cốp pha gạch.
- Để nghiệm thu công tác cốp pha, đà giáo cần kiểm tra theo bảng dưới đây:
Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo
Các yêu cầu cần kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra
các mặt cốp pha tiếp xúc
với bê tông
Vệ sinh bên trong cốp pha Bằng mắt
Không còn rác, bùn đất và
các chất bẩn khác bên
trong cốp pha
Độ nghiêng, cao độ và kích
thước cốp pha
Bằng mắt, máy trắc đạc và
các thiết bị phù hợp
Không vượt quá các trí số
cho phép.
Độ ẩm của cốp pha gỗ Bằng mắt
Cốp pha gỗ đã được tưới
nước trước khi đổ bê tông
Đà giáo đã lắp dựng
Kết cấu đà giáo
Bằng mắt, đối chiếu với
thiết kế đà giáo
Đà giáo được lắp dựng
đảm bảo kích thước, số
lượng và vị trí theo thiết
kế.
Cột chống đà giáo
Bằng mắt, dùng tay lắc
mạnh các cột chống, các
nêm ở từng cột chống
Cột chống được kê, đệm
và đặt trên nền cứng, đảm
bảo ổn định.
tháo cần tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê
tông.
- Các bộ phận cốpha đà giáo không chịu lực sau khi bê tông đã đông rắn (cột, tường
hay thành dầm) có thể tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50 KG/cm
2
. Thời gian
tháo tham khảo bảng dưới đây:
Thời gian tháo dỡ ván khuôn thẳng đứng
R
28
(KG/cm
2
)
Nhiệt độ trung bình hàng ngày
0
C
10 15 20 25 30
150 3 2,5 2 1,5 1
200 2,5 2 1,5 1 1
- Các cốppha, đà giáo chịu lực của kết cấu (đáy dầm, sàn, cột chống) thì yêu cầu về
cường độ và tương ứng với thời gian tháo lấy theo bảng.
Loại kết cấu Cường độ tối thiểu (%R
28
) Thời gian (ngày)
công ván khuôn không đúng thiết kế, hệ thống cây chống, văng chống không chắc
chắn làm cho ván khuôn dễ bị biến dạng khi đầm bê tông.
3.2. Cốt thép trong bê tông
a. Các loại cốt thép trong xây dựng
Các loại cốt thép dùng trong BT.
- Cốt thép trong bê tông, thông thường bao gồm: thép tròn trơn, thép có gờ; cung cấp
thành thanh, cuộn, lưới (lưới cuộn hoặc lưới phẳng).
- Thép ứng lực trước: hiện nay dùng sợi hoặc cáp.
Các loại thép trên thị trường Việt Nam.
Việt Nam có khoảng trên 56 doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng. Các nhà sản xuất
thép ở Việt Nam sử dụng nhiều loại tiêu chuẩn khác nhau về chỉ tiêu cơ lý lẫn đường
kính thép.
- Thép Việt Nam: thép Thái Nguyên, ký hiệu trên cây thép có chữ nổi TISCO, chủ yếu
sản xuất các loại thép CI, CII
- Thép Việt Ý: Thép Hoà Phát DANI
- Thép Việt Úc: V - UC
- Thép Việt Hàn: VPS
- Thép Việt Nhật,
Đặc điểm:
- Đường kính thép không hoàn toàn đúng đường kính danh nghĩa, có thể bé hơn và có
thể lớn hơn.
- Chỉ tiêu cơ lý: giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dẻo khác TCVN.
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
13
Ví dụ: Thép Việt Nhật có giới hạn chảy cao hơn Việt Nam chút ít, nhưng giới hạn bền
lấy theo một khoảng rộng hơn nên có khi nó thấp hơn của Việt Nam.
- Về đường kính danh nghĩa của thép có gờ cũng quan niệm khác nhau và cách đo,
cách đánh giá khác nhau.
- Do nghi ngờ về tính đúng đắn của thiết kế,
Các trường hợp này, đều phải làm văn bản xin ý kiến xử lý của chủ đầu tư và thiết kế.
Sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản (Biên bản xử lý thiết kế) hoặc ghi nhật ký công
trình mới được thi công, đồng thời phải tuân thủ một số quy định dưới đây:
* Đảm bảo yêu cầu R
a
F
a
so với thiết kế,
* Phạm vi biến đổi đường kính không vượt quá:
4 mm khi đường kính >16mm và
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
14
2mm khi đường kính từ 8 đến 16mm
Chú ý: Trong NĐ 209 cho phép chủ đầu tư hoặc TVGS được phép sửa đổi thiết kế nếu
không làm thay đổi thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở được duyệt. Người sửa đổi
thiết kế phải ký tên và chịu trách nhiệm về việc sửa đổi của mình. Tuy nhiên thực tế
quyền này ít khi được thực hiện bằng văn bản đối với kết cấu chịu lực mà chỉ thay đổi
trong công tác xây, công tác hoàn thiện.
b. Yêu cầu chung
- Cốt thép sử dụng phải phù hợp với qui định của thiết kế về loại thép, số hiệu, đường
kính,…Trong trường hợp thay thế thì phải được đồng ý của thiết kế hoặc tính toán lại,
đồng thời phù hợp với TCVN: 5574-1991 và 1651-1985.
- Khi thay đổi đường kính nhưng cùng số hiệu, phạm vi thay đổi đường kính không
vượt 4mm và tổng mặt cắt ngang của cốt thép thay thế không nhỏ hơn 2% hoặc lớn
hơn 3% so với thiết kế.
- Trường hợp thay đổi đường kính thép phải nằm trong phạm vi cho phép đối với loại
đường kính thép (4 mm khi đường kính >16mm và 2mm khi đường kính từ 8 đến
16mm)
Gia công thép:
- Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học, ở những công
trình lớn mới nên dùng máy.
- Các thép cuộn bắt buộc cần có biện pháp nắn thẳng bằng cách kéo hoặc dùng máy
nắn.
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
15
- Từng loại thép phải xếp thành từng lô riêng.
- Kiểm tra sai số gia công cho từng lô với tỷ lệ 5%. Cốt thép phải được cắt uốn phù
hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế sản phẩm cốt thếp đã cắt và uốn được tiến
hành kiểm tra theo từng lô, mỗi lô gồm 100 thanh thép cùng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi
lô lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra, trị số sai lệch không vượt quá các giá trị sau đây :
- 5mm cho phép sai lệch về kích thước theo chiều dài của thanh cốt thép chịu
lực cho mỗi mét dài và 20 mm cho toàn bộ chiều dài;
- 20 mm cho vị trí điểm uốn.
Trong nhiều trường hợp, để tiết kiệm, nhà thầu thi công nên triển khai lại bố trí cốt
thép, tính chiều dài thanh và hình dáng hợp lý để ít phải cắt và nối, tránh để thừa các
mẫu thép ngắn. Trong trường hợp này phương án bố trí cần được kiểm tra và phê
duyệt.
Hàn cốt thép
- Nối hàn tốt hơn nối buộc, nhất là dùng trong kết cấu lắp ghép. Tuy nhiên, người ta ít
thiết kế nối hàn cốt thép cho kết cấu BTCT toàn khối vì không rẻ hơn nối buộc là bao
nhiêu, nhưng tiến độ thi công rất chậm. Một số loại thép nếu không có loại que hàn và
chế độ hàn thích hợp thì chất lượng hàn kém. Bất đắc dĩ phải dùng hàn, trong trường
hợp chiều dài nối bị ngắn so với thiết kế.
- Trong kết cấu lắp ghép, chế tạo cấu kiện trong nhà máy người ta dùng khung hàn,
hàn các chi tiết đặt sẵn, liên kết nối các cấu kiện, Hiện nay lưới hàn phẳng còn được
dùng cho thi công sàn, chống thấm mái.
- Liên kết hàn có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phải bảo
+ Số lượng lỗ rỗng và xỉ ngậm vào trong mối hàn không quá 2 chỗ đường kính
thanh nhỏ hơn16mm và không quá 3 lỗ khi đường kính thanh trên 16mm.
+ Đường kính trung bình lỗ rỗng và xỉ ngậm vào mối hàn cho phép từ 1-1,5mm.
Nối cốt thép
Nối buộc: Nối hai đoạn thép chồng lên nhau bằng dây thép buộc (thường là dây
1mm). Nối buộc cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Không nối ở vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong.
- Không nối ở một mặt cắt ngang quá 25% diện tích đối với thép trơn và 50% đối với
thép có gờ.
- Chiều dài nối buộc (đoạn chồng chau) theo quy định.
- Buộc cốt thép: + Ít nhất 50% điểm giao nhau, so le.
+ Tất cả các góc hở của cốt đai
+ Một đoạn nối có ít nhất có 3 mối buộc.
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép không
được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với cốt thép
chịu nén. Chiều dài đoạn nối buộc cốt thép lấy như sau:
- Đối với cốt thép trơn cán nóng bằng 35d cho mối nối trong vùng chịu kéo và
25d cho cốt thép trong vùng chịu nén khi mác bêtông nhỏ hơn 150; khi mác bê tông
200 là 30d trong vùng chịu kéo và 20d trong vùng nén;
- Đối với cốt thép có gờ cán nóng bằng 30d cho mối nối trong vùng chịu kéo và
20d trong vùng nén khi mác bê tông 150 và 25d trong vùng chịu kéo và 15d trong
vùng nén đối với bê tông mác 200 (d - đường kính cốt thép).
Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu) bằng dây thép mềm
có đường kính 1mm.
Nối bằng ống lồng dập ép: Đối với cốt thép có gờ đường kính từ 18- 40 mm, phương
pháp nối bằng ống lồng dập ép hoặc không dập ép đã được sử dụng phổ biến ở nước
ngoài. Ở trong nước, gần đây đã bắt đầu ứng dụng phương pháp đập ép ống lồng bằng
kích. Đối với các kết cấu có hàm lượng thép cao thường phải dùng cốt thép tiết diện
lớn, nên khi dùng nối buộc hay nối hàn đều không hiệu quả bằng cách nối bằng ống
lồng. Ngoài việc đảm bảo khoảng cách thông thuỷ giữa các cốt thép còn giảm được
Các giá trị sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng được lấy như sau:
Khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:
Đối với kết cấu khối lớn ……………………. 30mm ;
Đối với cột dầm và vòm ………………… 10mm;
Đối với bản, tường và móng dưới kết cấu khung … 20mm.
Khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng theo chiều cao:
Đối với dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm …5mm;
Đối với vị trí các mối hàn trong khung và tường móng…. 2,5mm.
Đối với các bộ phận cốt thép trong kết cấu khung, dàn trên mặt bằng là 50mm
và theo chiều cao là 30mm.
d. Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép
Kiểm tra công tác cốt thép bao gồm các phần việc:
- Sự phù hợp của các loại cốt thép đã đưa vào sử dụng so với thiết kế;
- Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt
thép,v.v…;
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
18
- Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị que hàn, công nhgệ và chất lượng mối hàn .
- Vận chuyển và lắp dựng cốt thép.
- Sự phù hợp của việc thay đổi thiết kế nếu có.
Thời điểm và số lần kiểm tra công tác cốt thép cần được tiến hành như sau:
- Khi kiểm tra hình dáng kích thước, chỉ tiêu cơ lý vật liệu mỗi lần nhận hàng và
thử mẫu trước khi gia công;
- Trước khi gia công phải kiểm tra quy trình cắt, uốn thép;
- Trước khi thực hiện công tác hàn phải kiểm tra thiết bị (theo định kỳ 3 tháng 1
lần) và bậc thợ theo quy định;
Ngoài việc kiểm tra mối hàn bằng lấy mẫu khi cần thiết hoặc khi nghi ngờ có thể
tiến hành kiểm tra bằng siêu âm theo TCVN 1548 - 1985;
- Xác đinh vị trí, kích thước và số lượng thép chờ và chi tiết đặt sẵn phải được
thiết kế
Trước khi gia công
Mặt ngoài cốt
thép
Bằng mắt
Bề mặt sạch, không bị
giảm tiết diện cục bộ
Trước khi gia công
Cắt và uốn Bằng mắt
Đảm bảo quy trình kỹ
thuật
Khi gia công
Cốt thép đã uốn
Đo bằng thước có độ
dài thích hợp
Sai lệch không vượt
quá các trị số cho phép
Mỗi lô, 100 thanh
lấy 5 thanh để kiểm
tra
Hàn cốt thép
Thiết bị hàn
Đảm bảo các thông số
kỹ thuật
Trước khi hàn và
định kỳ 3 tháng 1
lần
Bằng mắt, đo bằng
thước
kế
Trước khi đổ bê
tông
Nối buộc cốt
thép
Bằng mắt, đo bằng
thước
Chiều dài nối chồng
đảm bảo theo yêu cầu
Trong và sau khi
lắp dựng
Lắp dựng cốt
thép
Bằng mắt, đo bằng
thước có chiều dài
thích hợp
- Lắp dựng đúng quy
trình kỹ thuật.
- Chủng loại, vị trí, số
lượng và kích thước
đúng theo thiết kế - Sai
lệch không vượt quá
các trị số qui định
Khi lắp dựng và khi
nghiệm thu
Con kê
Bằng mắt, đo bằng
thước
Đảm bảo yêu cầu
Khi lắp dựng cốt
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu và kết quả nghiệm thu từng lần chưa đạt chất lượng,
cần phải sửa chữa.
- Biên bản nghiệm thu.
- Nhật ký thi công.
e. Những sai phạm thường gặp trong công tác cốt thép
- Dùng nhầm đường kính và mác thép, nguyên nhân: khi đường kính cốt thép chênh
lệch không nhiều, dùng nhiều loại thép có gờ khác nhau. Khắc phục: sắp xếp cốt thép
theo từng loại và có biển ghi từng loại, tại bàn gia công nên làm những cữ các đường
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
20
kính khác nhau để kiểm tra, phân biệt nhóm thép cần chú ý hình dạng mặt ngoài của
cốt thép.
- Chiều dày lớp bảo vệ bê tông không đảm bảo, khắc phục: tuân thủ các chỉ dẫn về
lắp đặt và buộc cốt thép, không dùng những viên sỏi, đá để kê cốt thép.
- Cốt thép đặt không đúng vị trí như: thanh cốt thép bị xê dịch, khoảng cách giữa các
thanh không đúng, cốt đai không cách đều nhau và không thẳng góc với cốt dọc, các
mối hàn không chặt và không đúng chỗ, vị trí các chỗ uốn và giao nhau của cốt thép
chịu lực không chính xác,… Biện pháp khắc phục: đánh dấu vị trí cốt thép trước khi
buộc, mối nối buộc phải chặt dừng thước cũ để đo, tuân thủ những qui phạm kỹ thuật
thi công,
3.3. Bê tông
Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn
hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế .
* Xi măng.
- Xi măng là chất kết dính quan trọng trong hỗn hợp bê tông, khi sử dụng sử dụng phải
tuân thủ triệt để các quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về chất lượng.
Chủng loại và mác xi măng phải phù hợp với thiết kế và các điều kiện, tính chất, đặc
điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình. Việc sử dụng bất kỳ loại xi măng nào
đều phải có chứng chỉ của nơi sản xuất. Ngoài các chứng chỉ của nơi sản xuất vẫn phải
- Khi vận chuyển bê tông bằng máy bơm bê tông, kích thước hạt lớn nhất không
được lớn hơn 0,4 đường kính trong của vòi bơm đối với sỏi và 0,33 đối với đá dăm;
- Khi đổ bê tông bằng ống vòi voi, kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 1/3 chỗ
nhỏ của đường kính ống.
* Nước
Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của TCVN 4506:1987-
Nước cho bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật.
Không dùng nước thải của các nhà máy, nước bẩn từ hệ thống thoát nước sinh hoạt,
nước hồ ao chứa nhiều bùn v.v…
* Phụ gia
Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo:
- Tạo ra tính năng phù hợp với công nghệ thi công;
- Không gây tác hại tới yêu cầu chịu lực của kết cấu.
- Không có các thành phần hoá học ăn mòn cốt thép đặc biệt đối với kết cấu bê
tông ứng lực trước.
Nên hạn chế dùng các loại phụ gia siêu dẻo với mục đích phát triển nhanh cường độ và
tăng mác bê tông so với yêu cầu của thiết kế, đặc biệt đối với kết cấu chịu uốn. Khi
dùng phụ gia cần theo rõi hiện tượng biến dạng và nứt trên bề mặt bê tông trong quá
trình đông cứng. Nếu có vết nứt trên kết cấu cần ngừng ngay việc sử dụng phụ gia.
Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ của cơ quan quản lý nhà nước công nhận.
Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuất.
* Chất độn
Chất độn là những chất khoáng mịn có thể thêm vào bê tông để cải thiện một số tính
chất của hỗn hợp bê tông. Có hai loại chất độn: chất độn ở dạng trơ và chất độn có hoạt
tính (bột xỉ quặng, tro nhiệt điện, bột puzơlan, ).
Các chất độn phải bảo đảm không gây ăn mòn cốt thép và không ảnh hưởng đến
tuổi thọ của bê tông.
Khi sử dụng chất độn phải thông qua thí nghiệm và đồng thời phải được cơ quan
thiết kế và chủ đầu tư đồng ý.
a. Chế tạo bê tông.
- Xi măng, cát, đá, sỏi và các chất phụ gia bột để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân
đong theo khối lượng. Nước và chất phụ gia lỏng cân đong theo thể tích .
Sai số cho phép khi cân đong của thành phần bê tông có thể là:
1% cho xi măng và phụ gia dạng bột;
3% cho cát đá dăm hoặc sỏi;
1% nước và phụ gia lỏng.
- Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra mỗi đợt đổ bê tông.
- Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo dung tích của máy trộn và độ sụt
yêu cầu của bê tông.
Kiểm tra chất lượng BT
- Kiểm tra chất lượng BT trước khi đổ có thể kiểm tra bằng mắt, bằng tay, bằng kiểm
tra độ sụt và lấy mẫu thí nghiệm.
- Sau khi BT đông cứng có thể kiểm tra bằng mắt bề mặt BT, bằng súng bật nẫy, siêu
âm, khoan lấy mẫu. Kiểm tra kích thước, tim, trục, cốt bằng thước, bằng máy trắc đạc.
- Cần chú ý rằng, việc kiểm tra chất lượng sau khi BT đông cứng chỉ là công việc đối
chứng cho chất lượng thi công, chất lượng công trình chính là việc thực hiện quản lý
chất lượng của nhà thầu và các bên tham gia trong quá trình thi công.
Kiểm tra độ sụt:
- Độ sụt càng cao - tốn XM nhiều hơn - đắt hơn.
- Nhiều loại kết cấu khi thi công đòi hỏi nghiêm ngặt về độ sụt, lúc đó phải kiểm tra
liên tục độ sụt, ví dụ
Cọc khoan nhồi: Độ sụt 18
2
Bê tông bơm của nhà cao tầng: 12
2 ở khoảng 7 tầng dưới, 15
2 ở các tầng trên và
có thể độ sụt cao hơn (tầng cao hơn - giá BT cao hơn).
1,00
1,05
1,10
Mẫu trụ
71,4x143 và 100x200
150x300
200x400
1,16
1,20
1,24
Số lượng tổ mẫu: Quy định cụ thể với từng loại kết cấu và theo yêu cầu của chủ đầu tư,
ví dụ:
- Cọc nhồi: 3 tổ mẫu/01 cọc: dưới, trên, giữa cọc
- Móng: cứ 1 tổ mẫu/50m
3
nhưng không ít hơn 1 tổ mẫu
- Cột, sàn, dầm: cứ 1 tổ mẫu/20m
3
nhưng không ít hơn 1 tổ mẫu
- Một tổ mẫu tiêu chuẩn là 03 viên, nén cường độ ở tuổi 28 ngày.
- Có thể chủ đầu tư yêu cầu lấy thêm 01 viên/ mỗi tổ mẫu để chủ đầu tư tự kiểm tra xác
suất hoặc khi có sự nghi ngờ về chất lượng.
- Bê tông có yêu cầu chống thấm: mác B6, B8,…thì ngoài lấy mẫu để xác định cường
độ còn phải lấy mẫu để xác định khả năng chống thấm (áp lực lớn nhất không thấm
qua > 4/6 viên).
- Nếu có yêu cầu nén bê tông ở tuổi sớm hơn: 07 ngày, 14 ngày (để thực hiện tháo cốp
pha sớm hoặc cho phép triển khai sớm công việc tiếp theo ) thì cần phải lấy thêm số
mẫu. Việc lấy thêm mẫu ngoài 3 mẫu tiêu chuẩn cần được thoả thuận giữa các bên kể
- Khi vận chuyển bằng băng chuyền phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Băng chuyền phẳng chỉ sử dụng khi chiều dài đường vận chuyển dưới 200m;
+ Tốc độ vận chuyển của băng chuyền không vượt quá 1 m/s;
+ Góc nghiêng của băng chuyền không vượt quá các trị số cho phép bằng 15
0
đối
với độ sụt từ 40-80mm.
c. Đổ và đầm bê tông
Các yêu cầu:
Trước khi đổ BT:
- Kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, hệ thống sàn thao tác, các mạch ngừng thi
công.
- Kiểm tra, nghiệm thu các vị trí đặt chờ của các lỗ chờ, hộp kỹ thuật, ống thép, ống
nhựa đặt ngang qua kết cấu, hộp xốp.
- Kiểm tra, nghiệm thu các hệ thống đi ngầm trong BT như: hệ thống điện, viễn thông,
truyền hình, báo cháy, an ninh,
Giám sát thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
25
- Kiểm tra công tác vệ sinh công nghiệp: rác, các vật mẫu thừa, bề mặt cốp pha, bề mặt
các kết cấu BT đã đổ trước.
- Kiểm tra hệ thống an toàn lao động: lan can biên, dây an toàn, sàn công tác,
Tất cả các công tác trên phải hoàn tất, đạt yêu cầu chất lượng mới ký biên bản nghiệm
thu phần cốp pha, cốt thép, cho phép chuẩn bị đổ BT.
- Kiểm tra công tác chuẩn bị đổ BT của nhà thầu:
Thiết bị đầm: số lượng, chủng loại, vận hành thử; công tác vận chuyển, cung ứng BT,
kiểm tra bố trí nhân lực của nhà thầu: tổ đổ, tổ dầm, tổ trực cốp pha, trực cốt thép, trực
điện, trực nước,
- Khi các công tác chuẩn bị đầy đủ mới cho phép đổ BT.
- Khi chiều cao cột trên 5m và tường có chiều cao trên 3m nên chia làm nhiều đợt đổ
bê tông nhưng phải đảm bảo mạch ngưng hợp lý cả về mặt chịu lực.
Đổ bê tông bản , dầm khung:
- Kết cấu khung nên đổ liên tục giữa dầm và bản ;