GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
1
Phần A: Lời Nói Đầu
Với sự phát triển của ngành kỹ thuật nói chung,và của ngành Điện nói riêng,đã
giúp ích rất nhiều cho con người trong công việc cũng như trong cuộc sống.
Một mạch điện tử nhỏ,với rất nhiều chức năng đã giúp con người có thể làm
những việc mà con người khó có thể hoàn thành được,và bạn có thể giả quyết công việc
một cách nhanh chóng,dù không trực tiếp tiếp xúc vào công việc mà mình muốn th
ực
hiện.
Vì vậy tôi xây dựng bài tập lớn này với mong muốn cung cấp thông tin về mạch
điện tử chỉnh lưu cầu ba pha bán điều khiển như vai trò của mạch,phạm vi ứng dụng
,phân loại,mô phỏng,phân tích,tính toán….Trình bày nguyên tắc cơ bản của mạch bán
điều khiển,cụ thể là thyristor.
Kĩ thuật vi sử lý rất ưu việt,đã trở thành rất cần thiế
t trong nghành điện tử,nó đã
thay thế các thiết bị có cấu tạo phức tạp thành đơn giản. ứng dụng rất rộng rãi từ máy
móc quan trọng trong nền công nghiệp đến các thiết bị chuyện dùng.
Với các ưu diểm của các chỉ tiêu kĩ thuật và tính linh hoạt của mạch điện tử,việc
nghiên cứu và ứng dụng của mạch điện tử là cực kì c
ần thiết.
Không dừng lại ở cách sử dụng,cách tốt nhất để hiểu rõ thiết bị và đi sâu vào tìm
hiểu bản chat hoạt dộng bên trong cuẩ thiết bị đó.
Thực hiện đề tài “
Chỉnh Lưu Cầu Ba Pha Bán Điều Khiển”như là một
cách để thực hiện mọt phần trong kiến thức mà em đã được học.
Rất mong được sự ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn sinh viên Khoa
2. chỉnh lưu dùng thyristor…………………………… 26
3. Chỉnh lưu Bán Điều khiển………………………… 30
Chương IV: Thiết kế mạch chọn thông số “dùng thy”…………………35
• Tổng quan về thiết kế ……………………………………. 36
•
Các mạch thy ………………………………………………. 41
•
Tính toán mạch và thiết kế………………………………… 43
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
3
Phần B Nội Dung
Chương 1: Giới Thiệu Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
Linh khiện tích cực
Gồm 3 phần chú ý: Linh kiện thụ động
Linh kiện bán dẫn
+v
RE
1K
Q1
NPN
V1
+v
10V
T1
5v
V2
RL
1K
+v
10V
RL
1K
V1
T2
R1
1K
R1
1K
RE
1K
+v
R2
1K Hình 1.1.1.1. Sơ đồ các mạch nguồn dòng dung Transistor
- Nguồn chính xác hơn có thể ráp bằng OpAmp. or
Umin
+
Umax1.1.2. Nguồn áp
a) Khái niệm và ứng dụng :
Nguồn áp là mạch cung cấp một điện áp không phụ thuộc tải, hay không phụ thuộc
dòng điện chạy qua.
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
5
Ví dụ: nguồn điện lưới, pin, accu, các mạch nguồn cơ bản như mạch nguồn
dùng Zenner diode ,
Tuỳ theo yêu cầu mạch ứng dụng mà loại nguồn áp được sử dụng.
b) Phân loại
- Nguồn áp cố định
VD : Pin , Acquy …
- Nguồn áp phụ thuộc.
VD: Nguồn sử dụng mạch chỉnh lưu , nguồn điện lưới…
c) Cách mắc mạch:
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
6
- Điện trở công suất lớn ( > 1W)
- Điện trở công suất trung bình (1/4W-1W)
- Điện trở công suất nhỏ (1/8W – 1/4W)
Ví dụ
Như trên hình vẽ, điện trở 4 vạch màu ở phía trên có giá trị màu lần lượt là:
xanh lá cây/xanh da trời/vàng/nâu sẽ cho ta một giá trị tương ứng như bảng
màu lần lượt là 5/6/4/1%. Ghép các giá trị lần lượt ta có 56x104Ω=560kΩ và
sai số điện trở là 1%.
Tương tự điện trở 5 vạch màu có các màu lần lượt là: Đỏ/cam/tím/đen/nâu sẽ tương ứng
với các giá trị lần lượt là 2/3/7/0/1%. Như v
ậy giá trị điện trở chính là 237x100=237Ω,
sai số 1%.
1.3 Linh kiện bán dẫn
1.3.1 Giới thiệu về chất bán dẫn
a. Chất bán dẫn là gì ?
Chất bán dẫn ( Semiconductor) là vật liệu trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách
điện. Chất bán dẫn hoạt động như một chất cách điện ở nhiệt độ thấp và có tính cách
điện. Chất bán dẫn hoạt động như một chất cách điện ở nhiệt độ thấp và có tính d
ẫn
điện ở nhiệt độ phòng. Gọi là "bán dẫn" (chữ "bán" theo nghĩa Hán Việt có nghĩa là một
nửa), có nghĩa là có thể dẫn điện ở một điều kiện nào đó, hoặc ở một điều kiện khác sẽ
không dẫn điện
b. Vùng năng lượng trong chất bán dẫn
Tính chất dẫn điện của các vật liệu rắn được gi
+Kim loại có vùng dẫn và vùng hóa tr
ị phủ lên nhau (không có vùng cấm) do đó luôn
luôn có điện tử trên vùng dẫn vì thế mà kim loại luôn luôn dẫn điện.
+Các chất bán dẫn có vùng cấm có một độ rộng xác định. Ở không độ tuyệt đối (0 K)
mức Fermi nằm giữa vùng cấm, có nghĩa là tất cả các điện tử tồn tại ở vùng hóa trị, do
đó chất bán dẫn không dẫn điện. Khi tăng dần nhiệt độ, các đi
ện tử sẽ nhận được năng
lượng nhiệt (kB.T với kB là hằng số Boltzmann) nhưng năng lượng này chưa đủ để điện
tử vượt qua vùng cấm nên điện tử vẫn ở vùng hóa trị.
Khi tăng nhiệt độ đến mức đủ cao, sẽ có một số điện tử nhận được năng lượng lớn hơn
năng lượng vùng cấm và nó sẽ nhảy lên vùng dẫn và chất rắn trở thành dẫn điện. Khi
nhiệt độ càng tăng lên, mật độ điện tử trên vùng dẫn sẽ càng tăng lên, do đó, tính dẫn
điện của chất bán dẫn tăng dần theo nhiệt độ (hay điện trở suất giảm dần theo nhiệt độ).
Một cách gần đúng, có thể viết sự phụ thuộc của điện trở chất bán dẫn vào nhiệt độ nh
ư
sau:
Với: R0 là hằng số, ΔEg là độ rộng vùng cấm.
Ngoài ra, tính dẫn của chất bán dẫn có thể thay đổi nhờ các kích thích năng lượng khác,
ví dụ như ánh sáng. Khi chiếu sáng, các điện tử sẽ hấp thu năng lượng từ photon, và có
thể nhảy lên vùng dẫn nếu năng lượng đủ lớn. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự
thay đổi về tính chất của chất bán dẫn dướ
i tác dụng của ánh sáng (quang-bán dẫn).
Chương 2: Khái quát chung về chỉnh lưu
I.1 Khái niệm và phân loại
• Khái niệm
điện,trong các bộ biến đổi bán dẫn như các bộ biến đổi tần.Nói chung chỉnh lưu là một
loại bộ biến đổi cơ bản,có vai trò cực kì quan trọng trong việc biến đổi điện năng.
• Phân loại
Chỉnh lưu được phân loại theo số pha của nguồn xoay chiề
u đầu vào,là chỉnh lưu
một pha ba pha hoặc n_pha.Nếu dòng xoay chiều chạy giữa day pha và day trung tính
thì gọi là chỉnh lưu hình tia.nếu dòng chỉ chạy giữa các day pha với nhau thì chỉnh lưu
goị là chỉnh lưu sơ đồ cầu.
Chỉnh lưu gọi là không điềukhiển,có điều khiển,bán điều khiển tùy theo sơ đồ
dung toàn diot hay tiristor hoặc dung cả hai loại van.
Theo các cách phân loại trên,chỉnh lưu được gọ
i tên theo sơ đò sau: 1-pha không điều khiển
Hình tia
Chỉnh lưu 3- pha điều khiển hoàn toàn
……
Hình cầu Bán điều khiển
n- pha
I.2 Cấu chúc chung của một sơ đồ chỉnh lưu
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
ối theo sơ đồ
cầu,hoặc sơ đồ tia,có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
3. Khâu lọc:
Gồm các thành phần phản kháng như tụ điện,cuộn cảm,có chức năng san phẳng
điện áp chỉnh lưu,có trong nhiều ứng dụng nhất là với công suất lớn,bản than phụ tải đã
có tính chất lọc lên khâu l
ọc không nhất thiết phải có.
4. Mạch đo lường:
Gồm các khâu tạo ra tín hiệu về dòng điện,điện áp phục vụ cho các chức năng điều
chỉnh,các chức năng theo dõi,hiển thị và bảo vệ cả hệ thống.
5. Mạch điều khiển:
Đây là khâu quan trọng nhất,trong sơ đồ chỉnh lưu,mạch điều khiển có nhiệ
m vụ tạo
ra các xung điều khiển với góc pha điều khiển có thể điều chỉnh được,đồng pha với
điện áp lưới xoay chiều,đưa đến cực điều khiển của tiristor trong các khoảng thời gian
mà điện áp anot-catot trên van đang dương.Mạc diều khiển phải có khả năng thay
đổigóc điều khiển anpha trong toàn bộ dải điều chỉnh,về lý thuy
ết từ
00
1800 → ,qua đó
điều chỉnh được điện áp chỉnh lưu trong toàn bộ dải yêu cầu.Mạch điều khiển cũng thực
hiện các chức năng của các mạch vòng điều chỉnh tự động,các chức năng bảo vệ và tín
hiệu hóa cho toàn bộ hệ thống.
I.3 Các sơ đồ chỉnh lưu cơ bản
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
+ Giá trị điện áp và dòng điện chỉnh lưu (
dd
IU , )hoặc điện áp và công suất chỉnh
lưu yêu cầu(
dd
IU , )
+ Điện áp nguồn xoay chiều đầu vào,ví dụ,điện áp lấy vào từ lưới điện,một pha
hoặc ba pha.
Vì vậy các thông số cơ bản của sơ đồ chỉnh lưu phải được biểu diễn qua các yêu
cầu này,bao gồm:
1.các thong số đánh giá chất lượng của điện áp chỉnh lưu:
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
11
điện áp chỉnh lưu không co dạng bằng phẳng hoàn toàn mà có dạng đạp mạch vì nó tạo
thành từ các mảnh của điện apsxoay chiều hình sin
2. các thông số về van:
các thong số này cần thiết đẻ có thể chọn lựa chọn van cho một sơ đồ chỉnh lưu hai
thong số này cần thiết nhất để chọn van trong mạch chỉnh lưu:
+dòng trung bình qua van,biểu diễn dòng chỉnh lưu
d
I
+giá trị điện áp ngược lớn nhất trên van,biểu diễn qua điện áp,chỉnh lưu yêu cầu
max,D
U
3. Các thông số của máy biến áp:
các thông số này cần thiết cho việc thiết kế ,chế tạo máy biến áp. Để chế tạo một máy
ất nguồn
ψ
Cos
thấp,nhất là ở
dải điều chỉnh rộng,mặt khác do dòng đầu vào chỉnh lưu chứa nhiều thành phần song
dài bậc cao lên không thể dòng các biện pháp bù công suất phản kháng bằng tụ tĩnh
điện như với lưới điện thông thường.
⇒ Vì vậy việc xác định hệ số công suất chỉnh lưu giúp cho việc thiết kế,tính toán hệ
thống điện cung cấp hợp lý,nếu có thể dung trong các ứng dụng lên lựa chọn sơ đồ
chỉnh lưu không điều khiển
5.Các thông số về dòng điện
• Điện áp chỉnh lưu
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
12d
U : Giá trị tức thời của điện áp chỉnh lưu. Bao gồm cả thành phần xoay chiều
σ
U và
thành phần một chiều _ giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu
d
U .
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
13
Xét hệ thống chỉnh lưu_tải R,L,
u
E
()
0,0
0;0
0;0
<<=>+〈
==⇒+=
〉〉⇒+〉
+−==
dt
di
uERiu
dt
di
Đối với thành phần xoay chiều
()
:
n
I
σ
giá trị hiệu dụng của sóng điều hòa
=>dòng điện được san phẳng tuyệt đối
6. Nhược điểm:
Khuyết điểm của các mạch chỉnh lưu là thất thoát từ đỉnh sóng đầu vào đến đỉnh
sóng đầu ra, gây ra bởi điện áp ngưỡng của điốt. Điện áp này xấp xỉ 0,7 vôn đối với điốt
thường, và 0,1 vôn đối với điốt Schottky. Các mạch chỉnh lưu nửa sóng, cả mạch chỉnh
lưu toàn sóng có 2 cuộn dây, sẽ có thất thoát
đỉnh sóng bằng điện áp rơi trên một điốt.
Các mạch chỉnh lưu cầu sẽ có điện áp thất thoát bằng điện áp rơi trên 2 điốt. Điều này
có thể thấy thất thoát này sẽ đáng kể đối với những mạch có điện áp cung cấp rất bé.
Hơn nữa, vì các điốt không thể dẫn khi điện áp dưới điện áp này, m
ạch chỉ có thể cho
dòng điện đi qua trong một phần của nửa chu kỳ. Vì thế sẽ có một phần nhỏ điện áp
bằng 0 xuất hiện xen kẽ với các đoạn có điện áp
I.5 Các nguyên tắc điều khiển chỉnh lưu
+
Nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính
+ Nguyên tắc arcos
5.1 Nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
5.2 Nguyên tắc arccos
Điện áp đồng bộ là một đường cosin
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
15
Chương 3: Khái Quát Chỉnh Lưu Ba Pha
III.1 Chỉnh lưu tia ba pha III.1.1.khái quát chung
sin
π
θ
m
A
UU
•
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
+=
3
2
sin
π
θ
m
A
UU
III.1. 2. phân loại:
Chỉnh lưu tia dùng diot
Chỉnh lưu tia ba pha
Chỉnh lưu tia dùng tiristor
A.chỉnh lưu hình tia dùng diot:(không điều khiển được)
1. sơ đồ
•
3
2
sin
π
θ
m
A
UU GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
16
Hình 1
2. Ký hiệu:
Dòng tức thời qua linh kiện diodes công suất iD1,iD2, iD3
Điện áp trên linh kiện diodes công suất uD1 , uD2 , uD3
Điện áp và dòng điện tải ud ,id
Trị trung bình điện áp, dòng điện tải Ud ,Id
Trị hiệu dụng áp pha nguồn U
Trị hiệu dụng dòng điện nguồn I1
Biên độ điện áp pha nguồn Um
3. Giả thiết:
- Nguồn áp lý tưởng : nguồn xoay chiều ba pha cân bằng,
đối xứng điện trở trong
của nguồn bằng không.
U
v3
U1
V
3
U
2
V
2
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
17Trên giản đồ trong khoảng [π/6÷5π/6] ta thấy tức là D1 dẫn trong
khoảng này, điều này mâu thuẫn với giả thiết. Vậy D3 không thể dẫn trong khoảng này
.
Như vậy trong khoảng [π/6÷5π/6] chỉ có D1 có thể dẫn : Giả sử D1 dẫn và D2,
D3 ngắt ta có Theo giản đồ ta thấy
phù hợp với giả thiết.
Theo giản đồ ta thấy
Trong khoảng
21
θ
θ
θ
〈〈
• Giả sử V2 mở
12111212
0
VVVV
uuuuuuuu ⇒
−
=
⇒
−
−
⇒=
=> không hợp lý
• Tương tự khi giả thiết V3 mở V1 mở nhịp V1
Nhịp V1
21
θ
θ
θ
〈〈
0;;
;;0
3211
iiIiiuu
uuuuuuuNhịp V3
43
θ
θ
θ
〈〈
0;;
;;0
2133
3223113
=====
−
=
−
=
=
VVdVdd
VVV
iiIiiuu
uuuuuuuC: tính toán điện áp chinh lưu trung bình
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
2
π Hình 3 : điện áp
d
U của một chỉnh lưu n-pha
Ta sử dụng công thức cho trường hợp chỉnh lưu n_pha đưa ra ở hình ở trên. Hình trên
thể hiện dạng của điện áp có dạng đạp mạch n lần một chỉnh lưu điện áp lưới. mỗi lần
đập mạch chỉnh lưu lại lặp lại điện áp của một pha với độ rộng
n
π
2
. Để thuận tiện ta
biểu diễn điện áp theo hàm cosin như vậy khoảng cách đập mạch của điện áp lằm giữa
n
π
− và
n
π
điện áp trung bình bằng:
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
sin
2
sin
2
cos
2
2
2
22Đây là biểu thức tính giá trị điện áp chỉnh lưu trung bình cho trường hợp tổng quát
chỉnh lưu n_ pha. Vậy với tia ba pha ta có với n=3 ta có:
222
17,1
2
63
2
33
3
sin
3
UUUU
mm
d
≈===
π
π
π Hình 4 :sơ đồ hình tia ba pha có điều khiển
Có tải thuần trở và tải trở cảm
« trong sơ đò điều khiển ta thay các diot bằng các thyristor trong các sơ đồ nhiều pha
góc điều khiển
α
được tính từ các điểm chuyển mạch tự nhiên,tại đó các sơ đồ diot các
diot tự chuyển mạch với nhau »
2.Kí hiệu :
Dòng tức thời qua linh kiện SCR công suất iT1,iT2, iT3
Điện áp trên linh kiện SCR công suất uT1 , uT2 , uT3
Điện áp và dòng điện tải ud ,id
Trị trung bình điện áp, dòng điện tải Ud ,Id
Trị hiệu dụng áp pha nguồn U.
Trị hiệu dụng dòng điệ
n nguồn I1
Biên độ điện áp pha nguồn Um
3. Giả thiết:
Nguồn áp lý tưởng : nguồn xoay chiều ba pha cân bằng, đối xứng điện trở trong của
nguồn bằng không.
Các linh kiện bán dẫn lý tưởng: điện áp trên linh kiện khi dẫn bằng 0.
Tải L đủ lớn để dòng tải phẳng và liên tục.
Mạch ở trạng thái xác lập.
4.phân tích:
GVHD: Nguyễn Đức Quang http://www.ebook.edu.vn
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
24
Như vậy bộ chỉnh lưu tia 3 pha điều khiển có thể làm việc ở chế độ nghịch lưu và
chuyển năng lượng về nguồn. Nó có thể làm việc ở hai góc phần tư I và IV.
+ Trị trung bình dòng điện chỉnh lưu (dòng điện tải). + Áp ngược lớn nhất mà SCR phải chịu.
+ Dòng trung bình qua SCR. + Đặc tuyến điều khiển. Trị trung bình điện áp chỉnh lưu :
không phụ thuộc vào tham số tải khi dòng tải liên tục.
III.2 Khái niệm và vấn đề điều khiển về chỉnh lưu cầu ba pha
1. khái niệm:
SV:Vũ Quốc Linh __Khoa:Kỹ Thuật Điện K10 page
25
. tuy nhiên việc chuyền các xung có độ rộng lớn qua các biến áp xung đòi hỏi công suất
mạch khuếch đại xung lớn và kích thước của biến áp xung cồng kềnh.
⇒ cách giải quết là băm xung có độ rộng lớn thành một chum xung có độ rộng nhỏ hơn
bằng cách trộn xung rộng với xung có tần số cao cỡ 8-10 KHZ,ứng với chu kì xung cỡ
s
μ
125100 −
cách này gọi là điều khiển bằng xung chùm rất phổ biến trong thực tế hình
trên mô tả điều đó.
3. Phân loại
Sơ đồ dùng điot
Sơ đồ dùng thyristor(có điều khiển)
Mạch chỉnh lưu cầu ba pha đối xứng dùng thyristor
Sơ đồ dung cả diot và thy (bán điều khiển)
3.1 Sơ đồ dùng diot (D1,D2,D3,D4,D5,D6)
D4
c
D3
D6
B
D5
R
222
34,2
6333
UUUU
m
d
≈==
π
π
Với tải thuần trở,dòng tải lặp lại như dạng điện áp cì vậy có thể biểu diễn dòng trung
bình qua giá trị biên độ,tương tự như công thức của điện áp chỉnh lưu như sau :
m
dd
II
π
3
=