Báo cáo thực tập tổng hợp chuyên ngành kế toán tổng hợp Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ thương mại Hào Phóng - Pdf 12

Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, xây dựng cơ bản đang là ngành sản xuất vật
chất quan trọng và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Các toà nhà,
các đô thị, khu công nghiệp, đường giao thông, cầu cảng,… chính là những sản
phẩm không thể thiếu của ngành xây dựng góp phần đổi mới nền kinh tế đất
nước ta. Và ngành xây dựng cơ bản đã nỗ lực phấn đấu để đóng góp vào sự thay
đổi bởi đây là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tạo ra trang thiết bị,
tài sản cố định cho tất cả các ngành cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy các Doanh
nghiệp xây lắp ngày nay cần phải có cơ chế quản lý tốt để nâng cao lợi nhuận và
được vị thế trên thị trường. Để các doanh nghiệp xây lắp phát triển mạnh cần
phải có cách quản lý và hạch toán kinh tế phù hợp, bởi hạch toán kinh tế tài
chính là công cụ tiêu biểu nhất không thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài
chính của các đơn vị cũng như trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nhận thức được tầm quan trọng này trong quá trình thực tập tại Công ty
cổ phần sản xuất và dịch vụ thương mại Hào Phóng, em đã tìm hiểu và viết báo
cáo tổng hợp về công tác tổ chức hạch toán hạch toán kế toán.
Được sự hướng dẫn của thầy giáo Phạm Thành Long và các anh chị phòng
kế toán tại Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ thương mại Hào Phóng, nhưng
trong quá trình viết báo cáo do trình độ hiểu biết còn ít và hạn chế nên không thể
tránh khỏi những sai sót. Vì thế em kính mong thầy và các anh chị phòng Kế
toán xem xét, chỉnh sửa và chỉ bảo để giúp em hoàn thiện báo cáo của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hiên – Lớp Kế toán Khóa 9
1
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Mục lục
Trang
Lời nói đầu……………………………………………………… … …. ……1
Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ

vụ thương mại Hào Phóng……………………………………… 38
3.1. Đánh giá chung về tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh……38
3.2. Đánh giá chung về tổ chức kế toán tại công ty…………………………39
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hiên – Lớp Kế toán Khóa 9
3
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀO PHÓNG
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀO PHÓNG:
- Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ thương mại Hào Phóng được thành
lập ngày 02/01/2006 theo giâý phép kinh doanh số 0103015242 do kế hoạch đầu
tư Hà Nội cấp. Địa chỉ: 19- khu 3- Phú Minh – Sóc Sơn – Hà Nội.
- Sau khi thành lập trên cơ sở kế tục và phát huy không ngừng về nhiều
mặt, quy mô của Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ thương mại Hào Phóng
đang lớn mạnh và phát triển kịp thời theo sự phát triển chung của nền kinh tế thị
trường.
- Vốn điều lệ của Công ty: 20.000.000.000đ trong đó tập đoàn giữ 40%
còn lại là do cán bộ công nhân viên đóng góp cổ phần.
- Doanh thu năm 2006: 3.963.954.282 đ
- Doanh thu năm 2007: 10.142.203.416 đ
- Doanh thu năm 2008: 20.889.008.470 đ
- Công ty đã tham gia nhiều công trình trong đó các lĩnh vực xây dựng cỏ
bản, gia công xây lắp như: Nhà văn hoá Thiên Sơn, nhà tập thể Ao Cá, khu nhà
giãn dân, trường THCS Phủ Lỗ, và nhiều công trình cá nhân khác…
Mặt khác, một phần chi nhánh của Công ty còn là đại lý cho các hãng bia nổi
tiếng như: Bia An Thịnh, bia Việt Hà, bia Vi Ha,… Ngoài ra trong năm nay công
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hiên – Lớp Kế toán Khóa 9
4

nhất định. Rõ ràng sản phẩm của Công ty sản xuất ra không được trao đổi trực
tiếp trên thi trường như các hàng hoá khác mà nó chỉ có được sau khi hợp đồng
đã được ký kết. Tất cả các công trình xây lắp của Công ty từ khi bắt đầu đến khi
hoàn thành phải trả các công đoạn nhất định.
Khái quát từng công việc chính của công trình thi công qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Quy trình thực hiện một công trình xây dựng
.
-Tìm kiếm và ký hợp đồng là chủ đầu tư công trình hoặc nhà thầu chính
đảm nhận.
- Trên cơ sở các hợp đồng đã ký phòng Kế hoạch- kỹ thuật của Công ty
phụ trách, khảo sát, thiết kế các công trình cho chủ đầu tư.
- Việc tổ chức thi công xây dựng được tiến hành ngay sau khi khảo sát
xong, và có thiết kế.
- Công trình sau khi hoàn thành được tổ chức nghiệm thu và bàn giao
công trình.
- Sau khi bàn giao chi phí sẽ được quyết toán và bảo hành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hiên – Lớp Kế toán Khóa 9
Tìm và ký hợp
đồng
Thanh toán và
bảo hành
Tổ chức nghiệm
thu và bàn giao
Tổ chức thi
công xây dựng
Khảo sát
thiết kế
6
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

tải
Tổ XD
hạ tầng
7
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
*Nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận:
- Đại hội cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan
quyết định cao nhất của Công ty cổ phần. Đại hội cổ đông có quyết định loại
cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, quyết định
loại cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần. có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm thành viên Hội đồng quản trị… Xem xét và xử lý các vi phạm của hội
đồng quản trị gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông của Công ty, quyết định tổ
chức lại, giải thể Công ty, quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty thông
qua Báo cáo tài chính hàng năm.
- Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn
đề quan trọng liên quan đến phương hướng mục tiêu của Công ty( trừ những
vấn đề thuộc về thẩm quyền của đại hội cổ đông) có toàn quyền kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị, giám đốc điều
hành Công ty.
- Ban giám đốc: Gồm giám đốc điều hành và hai phó giám đốc hỗ trợ cho
giám đốc điều hành.
+ Giám đốc điều hành: Là người do hội đồng quản trị đề cử, bổ nhiệm và
phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, là đại diện pháp luật của Công ty. Giám
đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị,
thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình phù hợp với các quy định và điều
lệ của Công ty.
+ Phó giám đốc: Là người hỗ trợ cho giám đốc, do Hội đồng bổ nhiệm,
miễn nhiệm theo đề nghị của giám đốc, được giám đốc phân công phụ trách
quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách của Công ty, giúp Tổng giám

toán tập trung. Có thể khát quát theo mô hình sau:
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán
thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo quy chế quản lý mới đồng
thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính, chịu trách nhiệm trực tiếp với
thủ trưởng đơn vị về Báo cáo tài chính các chứng từ, tài liệu công tác kế toán của
đơn vị.
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hiên – Lớp Kế toán Khóa 9
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán
thanh toán
Kế toán kho
(vật tư)
10
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
- Kế toán tổng hợp: Là người giúp việc cho kế toán trưởng, tổng hợp thông tin,
số liệu giúp kế toán lập Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp, kế toán chi tiết các khoản
nợ, thu, chi, phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
- Kế toán kho (vật tư): Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tình hình nhập, xuất,
nguyên vật liệu, vật tư công trình…
+ Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kế toán của Công ty cổ phần sản xuất
và dịch vụ thương mại Hào Phóng:
Tổ chức công tác kế toán theo hệ thống tài khoản thống nhất phù
hợp với tình hình thực tế của Công ty.
Tính toán giá thành toàn bộ các công trình để xác định lãi, lỗ của
từng công trình, từng hợp đồng và tổng hợp lãi lỗ của toàn Công ty.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Theo phương
pháp này, mức khấu hao hàng tháng được tính theo công thức như sau:
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
- Bán chất của chế độ chứng từ kế toán: Là những quy định về phương
pháp ghi nhận, thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành ở các đơn
vị kế toán và cách thức luân chuyển chứng từ.
- Vai trò của chế độ chứng từ kế toán:
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hiên – Lớp Kế toán Khóa 9
Khấu hao TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ
1 tháng Số năm sử dụng x 12 tháng
12
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
+ Tạo ra tính pháp lý, sự trung thực, chính xác, khách quan của
thông tin kế toán.
+ Hướng dẫn các đơn vị kế toán trong công tác lập, thu nhận và xử
lý, luân chuyển chứng từ kế toán.
* Các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ tại Công ty cổ phần sản xuất và
dịch vụ thương mại Hào Phóng.
Bao gồm phiếu xuất kho, nhập kho vật liệu, bảng kê phiếu xuất kho vật
liệu, hợp đồng khoán việc, biên bản bàn giao, nghiệm thu hoàn thành công tác
xây lắp, chứng từ ghi sổ.
+ Phiếu xuất kho gồm: Tên phiếu xuất, ngày tháng xuất, số phiếu, ghi Nợ
tài khoản, ghi Có tài khoản, họ tên người nhận hàng, địa chỉ( bộ phận), lý do
xuất kho, xuất tại kho, số thứ tự của vật liệu xuất kho, tên quy cách, phẩm chất
vật tư, mã số vật tư, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền,…
+ Hợp đồng khoán việc: Gồm tên hợp đồng, ngày, tháng, năm ký hợp
đồng, địa điểm ký hợp đồng, bên giao khoán, trụ sở, điện thoại, tài khoản đại
diện bên người nhận khoán, cơ cở giao khoán và nội dung công việc, khối lượng
công việc và giá trị hợp đồng, trách nhiệm của mỗi bên, điều khoản thi hành, đại
diện bên nhận khoán, bên giao khoán.

tượng kế toán của
doanh nghiệp
14
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
- Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ thương mại Hào Phóng đã áp dụng hệ
thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ra
ngày 20/03/2006 thay thế QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ tài chính và các
văn bản bổ sung nội dung hệ thống Tài khoản ban hành theo quyết định nói trên.
Chẳng hạn:
+ TK621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Là tài khoản dùng để phản
ánh các khoản chi phí nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến việc xây lắp các
công trình, hạng mục các công trình. TK621 được mở chi tiết theo từng công
trình, từng hạng mục công trình xây lắp.
- Bên Nợ: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp thi công
công trình, hạng mục công trình.
- Bên Có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp váo chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang.
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hiên – Lớp Kế toán Khóa 9
Đặc điểm đối
tượng kế toán
tương ứng
Phương pháp
quản lý đối
tượng kế toán
Số hiệu của Tài
khoản cấp 1
Số hiệu nội
dung Tài khoản
cấp 2
Chỉ tiêu quản lý

16
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Kiểm tra đối chiếu
Ghi cuối tháng, định kỳ
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hiên – Lớp Kế toán Khóa 9
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
17
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Trình tự ghi chép sổ kế toán tại Công ty:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc tổng hợp chứng từ gốc, kế toán
lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán để ghi chép vào sổ cái
các Tài khoản, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập sổ chi tiết và sổ quỹ.
* Ưu, nhược điểm và điều kiện sử dụng hình thức kết toán chứng từ ghi sổ:
- Ưu điểm: Rõ ràng, dễ hiểu, quan hệ đối chiếu số liệu chặt chẽ, thuận tiện cho
việc phân công lao động trong phòng Kế toán và cơ giới hoá công tác kế toán.

chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
19
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Kiểm tra đối chiếu
Ghi cuối tháng, định kỳ
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
- Bản chất, vai trò chế độ báo cáo kế toán:
+ Bản chất chế độ báo cáo kế toán: Là những quy định về nội dung, kết
cấu, biểu mẫu, trách nhiệm, thời điểm, thời kỳ, phương pháp, nơi lập và nơi nhận
các báo cáo kế toán.
- Vai trò chế độ báo cáo kế toán:
+ Hướng dẫn các đơn vị kế toán trong công tác lập báo cáo kế toán.
+ Bảo đảm yêu cầu chính xác đầy đủ, thống nhất, khách quan của các
thông tin trình bày trên báo cáo kế toán.
+ Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các đối tượng có lợi ích gắn trực tiếp
hoặc gián tiếp với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Nội dung chế độ báo cáo kế toán:

Danh mục và chỉ
tiêu báo cáo
Kết cấu của báo
cáo kế toán
Kết cấu của báo
cáo hướng dẫn
21
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy những thông tin cần thiết để quản trị
TSCĐ.
+ Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại và nguồn hình thành của từng
TSCĐ.
+ Nguyên giá TSCĐ hiện có và tình hình tăng, giảm từng loại TSCĐ.
+ Nguyên giá và tình hình tăng, giảm theo nơi sử dụng TSCĐ.
- Cung cấp thông tin cần thiết để ghi các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính liên quan
đến TSCĐ.
+ Chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn trên Bảng cân đối kế toán.
- Tạo ra chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí khấu hao.
* Nguyên tắc:
- Nguyên tắc thống nhất:
+ Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán để lựa chọn và sử dụng chứng từ
tăng, giảm TSCĐ.
+ Căn cứ vào chế độ kế toán để lựa chọn Tài khoản cấp 1, cấp 2, sổ kế
toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp về TSCĐ.
+ Căn cứ vào chế độ tài chính hiện hành để tính nguyên giá, khấu hao
TSCĐ.
- Nguyên tắc thích ứng:
+ Dựa vào đặc điểm, chế độ quản lý TSCĐ để lựa chọn đối tượng ghi
TSCĐ, đối tượng mở sổ chi tiết TSCĐ.
+ Dựa vào đặc tính hao mòn và phương án sử dụng TSCĐ để lựa chọn

Sổ chi tiết
TSCĐ
( Theo loại
TSCĐ)
Bảng tổng
hợp tăng,
giảm TSCĐ
Báo cáo tài
chính
23
Báo cáo thực tập tổng hợp - Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Kiểm tra đối chiếu
Ghi cuối tháng, định kỳ
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ ban đầu để ghi vào các chứng
từ ghi sổ sau đó vào sổ cái các TK211, TK212, TK213, TK214, lập bảng cân đối
số phát sinh và lên báo cáo tài chính vào cuối tháng.
2.3.2. Tổ chức hạch toán hàng tồn kho và thanh toán với người bán:
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hiên – Lớp Kế toán Khóa 9
Sổ chi tiết
TSCĐ
(theo nơi sử
dụng)
9
Sổ chi tiết
TSCĐ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái

TSCĐ, đối tượng mở sổ chi tiết TSCĐ.
+ Dựa vào đặc tính hao mòn và phương án sử dụng TSCĐ để lựa chọn
phương pháp khấu hao TSCĐ.
- Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Biên bản kiểm nghiệm
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hiên – Lớp Kế toán Khóa 9
25

Trích đoạn Đánh giá chung về tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status