Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty In và văn hoá phẩm (2007) - Pdf 12

Chuyờn tt nghiờp
LI NểI U
Sn xut ra ca ci vt cht l c s tn ti ca xó hi loi ngi. Trong
ú mi n v sn xut kinh doanh li l mt t bo ca nn kinh t quc dõn,
ni tin hnh cỏc hot ng sn xut kinh doanh to ra sn phm, thc hin
cung cp cỏc lao v, dch v ỏp ng nhu cu ca xó hi.
Xó hi cng phỏt trin thỡ cng ũi hi s a dng v phong phỳ c v
s lng, cht lng ca cỏc loi sn phm. iu ú t ra cõu hi ln cho
cỏc doanh nghip sn xut l sn xut cỏi gỡ? sn xut cho ai? sn xut nh
th no? Vỡ th cỏc doanh nghip cn phi c bit quan tõm n khỏch hng,
nhu cu v th hiu ca khỏch hng sn xut v cung ng nhng sn phm
phự hp. Mun tn ti v phỏt trin, cỏc doanh nghip phi bng mi cỏch
a sn phm ti tay ngi tiờu dựng, c ngi tiờu dựng chp nhn v thu
c li nhun nhiu nht cú ngha l doanh nghip phi thc hin tt cụng
tỏc tiờu th sn phm. Mt trong nhng yu t quyt nh iu ú l phi thc
hin tt cụng tỏc hch toỏn tiờu th thnh phm. Hch toỏn tiờu th thnh
phm s cho doanh nghip cú cỏi nhỡn tng quỏt v kt qu hot ng sn
xut kinh doanh ca mỡnh mt cỏch c th thụng qua cỏc ch tiờu doanh thu
v kt qu l, lói. ng thi cũn cung cp nhng thụng tin quan trng giỳp
cho cỏc nh qun lý phõn tớch, ỏnh giỏ, la chn cỏc phng ỏn sn xut,
kinh doanh u t vo doanh nghip cú hiu qu nht.
Qua quỏ trỡnh hc tp v thi gian tỡm hiu thc t ti Cụng ty In v
vn hoỏ phm, em ó nhn thc c tm quan trng ca cụng tỏc hch toỏn
tiờu th thnh phm. Chớnh vỡ vy m em ó chn ti:
" Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty In và văn hoá phẩm.
Chuyờn gm 3 phn chớnh:
Nguyn Hu Trớ Lp KT-A2
1
Chuyên đề tốt nghiêp
Phần 1: Khái quát chung về công ty In và văn hóa phẩm

1 2 3 5 7
+ Doanh thu bán hang
Tr.đồng
204 094,059 231 801,458 260 218,348
+ Các khoản giảm trừ
Tr.đồng
+ Doanh thu thuần
Tr.đồng
204 094,059 231 801,458 260 218,348
+ Gía vốn hàng bán
Tr.đồng
187 026,053 212 268,808 242 314,651
+ Lợi nhuận gộp
Tr.đồng
17 068,006 19 532,65 17 903,697
+ Doanh thu tài chính
Tr.đồng
65,312 37,265 172,338
+ Chi phí tài chính
Tr.đồng
10 183,599 11 273,145 8 980,.201
+ Chi phí bán hang
Tr.đồng
3 453,822 4 030,323 2 916,661
+ Chi phí qủan lý
doanh nghiệp
Tr.đồng
2 795,363 3 839,580 4 981,489
+ Lợi nhuận thuân
Tr.đồng

Chuyên đề tốt nghiêp
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phụ:
+ Sản xuất và kinh doanh các loại gỗ, hàng thủ công nghiệp.
+ Sản xuất và kinh doanh nhạc cụ.
+ Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ in.
+ Kinh doanh các mặt hàng văn hoá khác theo quy định của pháp luật.
Song bắt đầu từ ngày 08/01/2006 theo quyết định số 04/IVHP về thu
hẹp phạm vi sản xuất nhạc cụ và mạnh kinh doanh vật tưin thì nhiệm
vụ chính của công ty là sản xuất sản phẩm in.
- Sản phẩm in: Rất đa dạng , được sản xuất theo đơn đặt hàng bao
gồm:
+ Các loại sách: Sách giáo khoa các cấp, giáo trình trong các trường
Đại học, truyện ngắn, truyện Kim Đồng, từ điển….
+ Các loại tạp chí, đặc san, báo: tạp chí sân khấu điện ảnh, báo Văn
hoá, đặc san văn hoá, tạp chí cho sinh viên….
+ Ngoài ra Công ty còn khai thác các sản phẩm in khác như: tranh ảnh,
bưu thiếp, nhãn mác cho các sản phẩm bia, rượu, dầu ăn, bánh kẹo, xà phòng,
các tờ gấp, tờ rơi quảng cáo tuyên truyền, các loại mẫu sổ kế toán… để đa
dạng hoá sản phẩm.
Đặc điểm của loại sản phẩm này là không sản xuất hàng loạt để bán mà
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, có địa chỉ tiêu thụ đảm bảo đúng chất
lượng và thời gian theo hợp đồng.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để tiến hành tổ chức quản lý và điều hành sản xuất, Công ty tổ chức bộ
máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng. Đây là kiểu tổ chức ở hầu hết
các doanh nghiệp hiện nay, nó vừa phát huy tính chủ động sáng tạo thúc đẩy
năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, đồng thời vẫn đảm bảo tính
chỉ huy thống nhất của ban lãnh đạo. Đó là mô hình trực tuyến một cấp, từ
ban giám đốc xuống thẳng các phòng ban, phân xưởng không qua trung gian.
Các phòng ban tham mưu cho giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của

KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
P. Hành chính
ha
P. Kế toán
P. Vật tư
P. Thị trường
P.ĐH Sản Xuất
P. Kỹ Thuật
PX Chế Bản
PX In
PX Sách
6
Chuyên đề tốt nghiêp
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
7
Chuyên đề chi tiết
*Ban giám đốc: gồm 03 người
- Giám đốc do bộ chủ quản (Bộ Văn hoá thể thao và du lịch) quyết định
bổ nhiệm, có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Nhà nước, điều hành
Công ty theo chế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước
cán bộ công nhân viên của Công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật: giúp việc cho giám đốc về kỹ thuật .
- Phó giám đốc kinh doanh: giúp việc cho giám đốc về lĩnh vực kinh
doanh
* Phòng tổ chức hành chính:Là phòng có chức năng nhiệm vụ tham
mưu cho giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy, tổ chức quản lý sản xuất,
quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Ngoài ra còn điều
động, xắp xếp lao động, thực hiện các chế độ chính sách tiền lương, thực hiện

đánh giá kết quả sản xuất của từng phân xưởng, điều chỉnh lại các biện pháp
tổ chức sản xuất khi thấy cần thiết. Căn cứ vào yêu cầu kế hoạch và tình hình
thực hiện để kịp thời điều chỉnh kế hoạch, khối lượng công việc của từng
phân xưởng.
* Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật máy móc thiết bị sản
xuất, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất của từng bộ phận tới công nhân đảm bảo
yếu tố kỹ thuật cho máy móc vận hành liên tục, thực hiện bảo dưỡng máy
móc thường xuyên.
* Các phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm và chịu sự
quản lý trực tiếp của phòng điều hành sản xuất. Tại mỗi phân xưởng đều có
quản đốc và phó quản đốc để theo dõi tình hình sản xuất.
Xét về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty nhìn chung là gọn nhẹ, dễ
quản lý, dễ làm việc, trách được sự ùn tắc công việc ở các phòng ban. Trong
bộ máy quản lý của Công ty có sự phối hợp , quan hệ chặt chẽ với nhau để
cùng một mục tiêu là đưa công ty ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn.
1.1.5 Đặc điểm quy trình công nghệ.
Quy trình sản xuất sản phẩm in trải qua 02 quy trình chính: Quy trình
công nghệ in và quy trình công nghệ sách, được mô tả cụ thể như sau:
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
7
Chuyên đề chi tiết
• Quy trình công nghệ in:
-Bao gồm hai công đoạn:
+Trước in: thực hiện ở phân xưởng chế bản
+Sau in: thực hiện ở phân xưởng in
- Công nghệ in :Hiện nay công ty sử dụng công nghệ chế bản CTP, là
công nghệ tiên tiến nhất và công nghệ in OFF-SET tờ dời, đây lkà công nghệ
in thong dụng nhất và đạt chất lượng cao.
Với trang thiết bị tương đối hiện đại và đòng bộ như vậy đòi hỏi trình độ
tay nghề của công nhân tương đối căômí đảm bảo được yêu cầu sản xuất sản

công nghệ ở phân xưởng sách, trong quy trình này sản phẩm phải được tiến
hành qua nhiều công đoạn: bao gồm cả những công đoạn thực hiện trên dây
truyền công nghệ hiện đại như quá trình vào bìa, khâu chỉ, song cũng bao
gồm cả những công đoạn thủ công và được khái quát theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 3: DÂY CHUYỀN GIA CÔNG SÁCH
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
10
Tờ in
Pha cắt tờ in
Gấp thành tay sách
Bắt thành sách
Sách bìa mềm
Phay gáy Khâu chỉ Đóng thép
Vào bìa
Cắt ba mặt
Sách bìa cứng
Cắt ba mặt
Vào bìa
Ép
Kiểm tra
(KCS)
Đóng gói
Chuyên đề chi tiết
Trên đây là hai sơ đồ khái quát chung về quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm in tại công ty in và văn hoá phẩm,quy trình công nghệ này được sử
dụng để sản xuất các loại sản phẩm.Tuy nhiên tuỳ từng mặt hàng cụ thể thực
hiện theo từng bước thi công khác nhau do còn phụ thuộc vào yêu cầu kĩ thuật
khác nhau cua từng sản phẩm.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty In và Văn hoá phẩm
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

* Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Có nhiệm vụ theo dõi
tình hình biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lượng và
giá trị, định kỳ đối chiếu với thủ kho về số lượng vật tư.Tính giá thực tế nhập,
xuất kho NVL, vào sổ chi tiết liên quan.Đồng thời mở sổ chi tiết theo dõi tình
hình công nợ phải trả với nhà cung cấp.
SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
*Kế toán tiền mặt, thanh tóan tạm ứng và công nợ phải thu:
Có nhiệm vụ căn cứ các chứng từ hợp lệ để lập phiếu thu chi, lập bảng
kê chứng từ thu chi tiền mặt, lập bảng kê theo dõi tạm ứng của cán bộ công
nhân viên. Theo dõi đôn đốc tình hình thanh quyết toán công nợ
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
Kế toán
Trưởng
Trưởng phòng Kế toán
Thủ
quỹ
kiêm
KT
tiền
lương
K. toán
NVL.C
CDC và
công nợ
phải trả
và công
nợ Kế
toán tiền
mặt, TT
tạm ứng

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/1 và kết thúc vào 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép sổ kế toán: đồng Việt Nam.
- Các phương pháp kế toán áp dụng:
* Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn luỹ kế
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
13
Chuyên đề chi tiết
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao theo
đường thẳng
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp tính giá vật tư hàng hoá nhập kho: theo giá vốn thực tế
Trị giá vốn thực tế hàng nhập kho = giá mua + chi phí thu mua
+ Phương pháp tính giá vật tư , hàng hoá xuất kho: theo phương pháp
thực tế đích danh.
+ Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu : phương pháp ghi thẻ song
song.
* Kế toán thuế: Công ty nộp thuế GTGT theo phuơng pháp khấu trừ.
1.2.2.2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán.
DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
STT Tên chứng từ Số hiệu
A. Chứng từ ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ
– BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
I. Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL
3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL
5 Giấy đi đường 04-LĐTL

2 Hoá đơn giá trị gia tăng 01-GTGT
3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03PXK-3LL
1.2.2.3 Tình hình vận dụng chế độ tài khoản kế toán.
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Tài khoản Tên Tài khoản
111 Tiền mặt
1111 Tiền mặt Việt Nam
1112 Tiền mặt ngoại tệ
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền gửi ngân hàng Công thương Ba Đình
1122 Tiền gửi ngân hàng Đầu tư phát triển Hà Nội
131 Phải thu khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT đ ược khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
13311 Thuế GTGT đ ược khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
13312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
1332 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
136 Phải thu nội bộ
138 Phải thu khác
141 Tạm ứng
142 Chi phí trả trước
1421 Chi phí trả trước
1422 Chi phí chờ kết chuyển
151 Hàng mua đang đi trên đường
152 Nguyên liệu, vật liệu
1521 Nguyên liệu, vật liệu chính
1522 Vật liệu phụ
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
15
Chuyên đề chi tiết

333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế GTGT phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
33331 Thuế xuất khẩu
33332 Thuế nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Các loại thuế khác
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
16
Chuyên đề chi tiết
334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
335 Chi phí phải trả
336 Phải trả nội bộ
338 Phải trả, phải nộp khác
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3387 Doanh thu chưa nhận được
3388 Phải trả, phải nộp khác
341 Vay dài hạn
3411 Vay dài hạn Ngân hàng Công thương Ba đình
3412 Vay dài hạn Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nôi
411 Nguồn vốn kinh doanh
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

8211 Chi phí thuế thu nhập hiện hành
8212 Chi phí thuế thu nhập hoãn l ại
911 X ác đ ịnh k ết qu ả
N007 Ngoại tệ các loại
N009 Nguồn vốn khấu hao
1.2.2.4 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán.
- Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại công ty In và văn hoá phẩm là
hình thức “ Nhật ký chung”. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản
ánh trên chứng từ gốc, sau đó được ghi vào nhật ký chung hoặc nhật ký đặc
biệt đồng thời ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan. - Hệ thống sổ kế
toán sử dụng tại Công ty In và văn hoá phẩm gồm:
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
18
Chuyên đề chi tiết
HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
STT Tên sổ Ký hiệu
A. Sổ tổng hợp
1 Sổ Nhật ký chung S03a-DN
2 Sổ nhật ký thu tiền S03a1-DN
3 Sổ nhật ký chi tiền S03a2-DN
4 Sổ nhật ký mua hàng S03a3-DN
5 Sổ nhật ký bán hàng S03a4-DN
6 Sổ cái( Loại dùng cho hình thức Nhật ký chung) S03b-DN
A. Sổ chi tiết
1 Sổ quỹ tiền mặt S07-DN
2 Sổ kế toán chi tiết tiền mặt S07a-DN
3 Sổ tiền gửi ngân hàng S08-DN
4 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hang hoá S10-DN
5 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu- dụng cụ, sản phẩm,
hàng hoá.

NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Sổ tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Nhật ký đặc biệt
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Chuyên đề chi tiết
Phần 2: Thực Trạng Hạch Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm
Và Xác Định kết Quả Tiêu Thụ Tại
Công Ty In Và Văn Hóa Phẩm
2.1. Đặc điểm hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
tại Công ty In và văn hóa phẩm.
2.1.1. Thị trường và các phương thức tiêu thụ thành phẩm
2.1.1.1. Thị trường tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một nhiệm vụ rất quan trọng, nó quyết định đến
sự tồn tại, phát triển hay suy vong của một doanh nghiệp. Một trong những
doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt phải là một doanh nghiệp
tiêu thụ sản phẩm tốt và có một thị trường tốt. Nhất là trong giai đoạn hiện
nay khi tất cả các doanh nghiệp hoạt động theo quy luật của cơ chế thị trường
thì các biện pháp và chính sách để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng
phức tạp và cần cụ thể tăng cường thường xuyên hơn.
Sản phẩm in của công ty là một loại hàng hoá tương đối đặc biệt: bao
gồm các loại sách báo, tạp chí…tất cả những sản phẩm của công ty đều được
sản xuất theo đơn đặt hàng của các nhà xuất bản, các nhà sách…
2.1.1.2. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm

khác.
2.1.2. Giá cả và phương thức thanh toán
* Giá cả: Để thu hút khách hàng, Công ty có một chính sách giá cả hết
sức linh hoạt, giá bán tính trên cơ sở giá thành sản xuất, điều chỉnh theo giá
thị trường đồng thời phụ thuộc mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty trên
cơ sở giá cả cạnh tranh bù đắp chi phí đảm bảo có lợi nhuận.
Sản phẩm chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của công ty là
những loại sách giáo dục và các loại lịch thông qua việc đấu thầu. Vì vậy
công ty luôn luôn có một chính sách giá hết sức phù hợp để có thể cạnh tranh
với các nhà in khác.
Nguyễn Hữu Trí Lớp KT-A2
22
Chuyên đề chi tiết
* Phương thức thanh toán: Công ty đã thực hiện các phương thức
thanh toán hết sức đa dạng phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp
đồng kinh tế đã ký kết bao gồm: tiền mặt, chuyển khoản, séc chuyển khoản,
séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu...
Việc thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc là thanh toán chậm sau
một khoảng thời gian nhất định sau khi người mua nhận được hàng (thời hạn
thanh toán chậm tuỳ theo từng hợp đồng quy định và tuỳ thuộc mối quan hệ
với khách hàng tối đa từ 30- 45 ngày. Công ty luôn tạo mọi thuận lợi trong
khâu thanh toán đồng thời không gây thiệt hại về kinh tế cho bản thân doanh
nghiệp.
Phương thức thanh toán chậm hiện nay chiếm tỉ trọng lớn trong Công
ty. Để đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và không bị chiếm dụng
vốn, trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng phải quy định rõ thời hạn thanh
toán. Nếu quá thời hạn này Công ty sẽ tính lãi suất theo lãi suất quá hạn ngân
hàng trên tổng giá thanh toán. Chính bởi lẽ đó mà trong những năm qua trong
Công ty không xảy ra tình trạng mất hoặc bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên việc
bán chịu cũng chỉ được thực hiện với khách hàng có quan hệ lâu dài với Công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status