Luận văn: Thực trạng hoạt động sản xuất-kinh doanh của Công ty Kim Khí Thăng Long doc - Pdf 12



1 Luận văn

Thực trạng hoạt động sản
xuất-kinh doanh của Công ty
Kim Khí Thăng Long 2

LỜI MỞ ĐẦU

Để cho quá trình thực tập của sinh viên cuối khoá và cho công tác giám
sát sinh viên trong thời gian thực tập được hiêu quả hơn.Theo yêu cầu của nhà
trường, trước khi vào viết báo cáo chuyên đề thực tập sinh viên phải viết báo
cáo thực tập tổng hợp. Giới thiệu sơ lược về công ty mình thực tập, về những
thành tựu cũng như các khó khăn mà Công ty đang mắc phải, từ đó kiến nghị
một số giải pháp để khắc phục những khó khăn, tồn tại đó.
Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty Kim Khí Thăng Long, tuy
không dài nhưng nhờ nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban giám đốc, các
phòng ban trong Công ty, đặc biệt của các cán bộ Phòng Kế Hoạch giúp em
có được nhiều thông tin quan trọng cần thiết để hoàn thành bài báo cáo này.
Bài viết của em được trình bày theo bố cục như sau:
PHẦN I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY KIM KHÍ THĂNG

trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội, được thành lập theo quyết định số
522/QĐ - TCCQ ngày 13/3/1969 của Uỷ ban Hành Chính Thành phố Hà Nội
trên cơ sở sáp nhập 3 Xí nghiệp:
- Xí nghiệp Đèn Pin.
- Xí nghiệp Đèn Bão.
- Xí nghiệp Khoá Hà Nội.
Với tên gọi ban đầu là: Nhà Máy Kim Khí Thăng Long. Khi mới
thành lập, Nhà máy có gần 300 lao động, trong đó lao động thủ công chiếm
hơn 60%. Cán bộ lãnh đạo không được đào tạo chuyên sâu, chủ yếu đều
trưởng thành từ công nhân hoặc từ quân đội chuyển ngành sang. Xét trong
phạm vi toàn cơ quan lúc đó không có người tốt nghiệp Đại học, tất cả chỉ có
9 cán bộ Trung cấp. Bên cạnh đó hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc
nghèo nàn, công nghệ thì lạc hậu, chủ yếu do trong nước tự chế tạo. Ở giai
đoạn này sản phẩm chính của Nhà máy là: đèn bão, đèn pin, khóa và một số
mặt hàng nhôm như Xoong, ấm. . .
Thực hiện chủ trương đổi mới cơ chế quản lý, sắp xếp lại Doanh nghiệp
Nhà nước theo Nghị định 388/HĐBT ngày 23/11/1992, UBND Thành phố Hà
Nội ra Quyết định số 2950/ QĐ-UB cho phép thành lập lại doanh nghiệp.
Ngày13/ 9/1994, doanh nghiệp được UBND Thành phố Hà Nội ra
quyết định số 1996/QĐ-UB cho phép đổi tên thành: Công Ty Kim Khí
Thăng Long.
Kể từ đó đến nay mọi giao dịch trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty đều sử dụng tên: 4

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY KIM KHÍ THĂNG LONG.
Tên quan hệ Quốc Tế: THANG LONG METAL WARES
COMPANY.

thức đúng đắn của ban lãnh đạo đã giúp cho Công ty đứng vững trong nền
KTTT. Lãnh đạo Công ty đã đi sâu đi sát, nắm bắt tình hình, đề ra các giải
pháp đúng hướng tháo gỡ khó khăn như: nhanh chóng ổn định tổ chức, nâng
cao các mặt trong công tác quản lý, đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ để nâng
cao chất lượng sản phẩm, đề ra các biện pháp tiếp cận thị trường…. Do đó
Công ty đã liên tục hoàn thành các nhiệm vụ với thành tích năm sau cao hơn
năm trước, đời sống của CBCNV trong những năm trở lại đây từng bước
được cải thiện và nâng cao, công nhân có việc làm đầy đủ với thu nhập ổn
định. Chính vì thế ban lãnh đạo của Công ty đã có được sự tin tưởng tuyệt đối
của công nhân viên, để rồi từ niềm tin ấy khiến công nhân lao động hăng hái
hơn, tạo đà để Công ty phát triển ngày càng lớn mạnh.
Sự phát triển của Công ty trong những năm qua thực sự là đáng khích
lệ. Trong các năm qua, Công ty đã trưởng thành và phát triển không ngừng,
không những về số lượng mà còn cả về chất lượng. Một số chỉ tiêu sau đã một
phần chứng minh điều đó:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty trong các năm qua

Chỉ tiêu Đơnvị
Năm thực hiện
2000 2001 2002 2003 2004
1, Giá trị SXCN
Tỷ vnđ 100 121 135 206 315
2, Doanh thu
Trong đó XK
Tỷ vnđ
101
25,5
113
42
134


6

- Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới.
Công ty đã vinh dự được đồng chí Lê Khả Phiêu, nguyên Tổng Bí Thư
Đảng Cộng sản Việt Nam, đồng chí Nguyễn Thị Bình, nguyên Phó Chủ tịch
Nước về thăm hỏi, động viên.
Công ty liên tục được công nhận là đơn vị sản xuất-kinh doanh giỏi của
Thành phố và Bộ công nghiệp.
Để tiếp tục phát triển và thoả mãn tốt hơn nhu cầu thị trường, với quan
điểm mở rộng hợp tác, Công ty Kim Khí Thăng Long đã cùng các tập đoàn
HONDA, GOSHI GIKEN của Nhật Bản; ASEAN Motor, Co.,ltd của Thái
Lan thành lập liên doanh sản xuất phụ tùng ôtô xe máy Goshi-Thang Long
với tổng vốn đầu tư là 13.780.000 USD, trong đó Công ty 30% vốn.
I.2> ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
I.2.1> CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT:
Để sản xuất ra các mặt hàng kim khí tiêu dùng các loại đạt tiêu chuẩn
chất lượng cao, C.ty đang sử dụng nhiều công nghệ sản xuất khác nhau, cụ thể
như sau:
1, Công nghệ Đột, Dập:
Để tạo hình sản phẩm phải dùng công nghệ dập tấm, dập thể tích trên
các máy dập cơ khí, dập thuỷ lực có lực từ 1 đến 1000 tấn. Sau đó, dùng các
công nghệ khác để hoàn chỉnh sản phẩm như: gấp viền, uốn trên các máy
chuyên dùng.
2, Công nghệ Hàn:
Sau khi tạo hình, các chi tiết rời được ghép với nhau bằng công nghệ
Hàn, với các máy hàn cao tần, hàn điểm, hàn đường, hàn chương trình, hàn có
khí bảo vệ…
3, Công nghệ Mạ, Sơn và Tráng men:
Sản phẩm sau hàn được xử lý bề mặt, đánh bóng, sơn, mạ, tráng men

máy móc… Cơ cấu trong hệ thống chất lượng cũng có sự thay đổi, điều chỉnh
cho phù hợp với thực tế. Chính sách, mục tiêu chất lượng được lập và đưa tới
tất cả các phòng, ban, phân xưởng để động viên cán bộ công nhân viên phấn
đấu vì sự phát triển chung của Công ty.
8 Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất



n ph

m

Thành ph

m.

PX Cơ
điện
Bộ phẫn
chế tạo
khuôu m

u

Đội xe
v

n t

i

Sản xuất
n
ư

c


trường nước ngoài, đã giành được nhiều Huy chương Vàng tại các Hội chợ
triển lãm. Năm 1998, Công ty được Tổng cục Tiêu Chuẩn-Đo Lường-Chất
Lượng tặng Giải thưởng Bạc. Mặt hàng bếp dầu tráng men của Công ty được
xếp hạng 37/200 mặt hàng chất lượng cao được người tiêu dùng tín nhiệm.
I.2.3> ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU, VẬT TƯ.
Như đã trình bày ở trên, Công ty Kim Khí Thăng Long là một Công ty
chủ yếu sản xuất hàng kim khí tiêu dùng. Vì vậy, nguyên liệu được dùng chủ
yếu là các loại sắt thép, tôn (ở dạng tấm, miếng lớn), hoá chất và các nguyên
liệu phụ khác phục vụ cho sản xuất. Kim loại (sắt, thép, tôn) thường ở dạng
tấm rất lớn do vậy khó gia công chế biến; để đột dập, tạo hình sản phẩm Công 10
ty đã sử dụng các máy chuyên dùng có lực lớn.
Một đặc điểm nữa là những nguyên liệu này chủ yếu nhập từ nước
ngoài. Cụ thể gồm có các loại nguyên liệu sau:
Kim loại đen dạng tấm (loại 0,3-0,5ly) phục vụ cho sản xuất hàng
truyền thống. Năm 2003, 2004 mỗi năm Công ty đã nhập khoảng 1200 tấn.
Nguyên vật liệu dùng sản xuất hàng inox (loại 0,2-2ly) nhập khẩu từ
Nhật bản. Năm 2004, Công ty đã nhập 900 tấn loại này.
Ngoài nguyên vật liệu dùng vào sản xuất theo yêu cầu, mục đích của
mình, Công ty còn sử dụng để sản xuất theo nhu cầu khách hàng. Cụ thể để
sản xuất các chi tiết cho hãng HONDA, hãng đã yêu cầu sản xuất với nguyên
liệu là thép (0,6-6 ly) của Công ty Nippon Steel của Nhật bản. Công ty đã
nhập 1900 tấn thép loại này năm 2004.
Còn lại các loại vật liệu, hoá chất phục vụ cho sản xuất, Công ty chủ
yếu mua trong nước. Ví dụ dầu, mỡ bôi trơn mua của Công ty TOTAL. Ngoài
ra, để cải tiến mẫu mã, nâng cao khả năng cạnh tranh, Công ty cũng mua một
số bán thành phẩm do các Công ty khác sản xuất như: quai ấm bằng nhựa, bao
bì sản phẩm, bóng đèn thuỷ tinh và một số bán thành phẩm khác.

-

Công nhân tr
ực tiếp

1.604

1.657

-

Nhân viên giám sát

36

20

Nhân viên ngoài s
ản xuất

210

233

-

Nhân viên bán hàng

10


Số
CBCNV
(người)
Trình độ lao động
Kỹ sư/ Cử
nhân
Cao Đẳng Trung cấp
Công
nhân
1 Phòng Hành chính 23 4 2 17
2 Phòng Kế hoạch 12 2 4 6
3 Phòng Công nghệ 15 14 1
4 Phòng Đầu tư 10 5 4 1
5 Phòng Tài vụ 10 4 3 3
6 Phòng Vật tư 22 3 2 17
7 Phòng Tổ chức 14 9 4 1
8 Phòng Thiết kế 5 3 2
9 Phòng QC 9 3 4 2
10 Phòng Cơ điện 29 9 7 13

Stt

Tên đơn vị
Số
CBCNV
(người)
Trình độ lao động
Kỹ sư/ Cử
nhân
Cao đẳng Trung cấp Công

máy vi tính (trung tâm CNC), đội ngũ công nhân điều khiển sản xuất bằng
máy cơ khí gồm 64 người.
+ Công nhân hoạt động mang tính chất nghề nghiệp (theo công nghệ)
bao gồm công nhân ở các PX Đột, dập, mạ…
+ Đội ngũ công nhân viên phục vụ văn phòng, phục vụ xây dựng bản
của Công ty.
I.2.5> ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
1, Cơ cấu sản xuất của Công ty:
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và công tác tổ chức sản xuất của
Công ty Kim Khí Thăng Long được bố trí như sau:
a, Phân xưởng Đột dập: Đột dập tạo hình các chi tiết sản phẩm.
b, Phân xưởng Đột I: sản xuất chi tiết bếp dầu các loại, đèn toạ đăng,
đèn bão, đèn chiếu sáng công cộng.
c, Phân xưởng Đột II: sản xuất các chi tiết xe máy: KFVN (SUPER
DREAM), KFLP (FUTURE)…
d, Phân xưởng Đột III: sản xuất đèn nến ROTERA, đèn nến vuông 19,
đèn nến trụ 12.
e, Phân xưởng INOX: sản xuất các sản phẩm xoong, chảo, ấm, bát
inox các loại.
f, Phân xưởng Mạ, Sơn: tuỳ theo chất lượng sản phẩm, các chi tiết,
cụm chi tiết được mạ lên toàn bộ bề mặt một lớp mạ Niken-Crôm, hoặc lớp
mạ kẽm, hoặc được sơn… nhằm bảo vệ các chi tiết, cụm chi tiết không bị ăn
mòn, và trang trí sản phẩm.
g, Phân xưởng Hàn: hàn các chi tiết riêng lẻ thành các cụm chi tiết
hoặc các sản phẩm hoàn chỉnh. 14
h, Phân xưởng Ráp: là bộ phận lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo
ra sản phẩm cuối cùng.

nghề, Hệ thống quản lý chất lượng: phụ trách phòng Đầu tư, Trung tâm đào
tạo và dạy nghề.
 Phó Giám đốc phụ trách Nhà máy Chế tạo khuôn mẫu theo Công
nghệ cao: phụ trách Nhà máy Chế tạo khuôn mẫu theo Công nghệ cao.
 Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: phụ
trách Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh.
B. Các phòng ban chức năng:
a, Phòng Hành chính: giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý
hành chính, chăm lo sức khoẻ, đời sống cho CBCNV, giữ gìn vệ sinh môi
trường, vệ sinh lao động, quản lý công tác xây dựng cơ bản trong phạm vi
Công ty.
b, Phòng Kế hoạch: xây dựng kế hoạch sản xuất năm, quý và tháng;
phối kết hợp với các phòng ban, phân xưởng chuẩn bị vật tư, công nghệ, tác
nghiệp sản xuất, cân đối nhân lực, thiết bị và sản phẩm cho phù hợp với điều
kiện sản xuất; xây dựng và quản lý định mức lao động; tổ chức xây dựng kế
hoạch quỹ tiền lương.
c, Phòng Tài vụ: tổ chức, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán
thống kê, tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở doanh nghiệp theo
cơ chế quản lý mới. Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính
của Nhà nước tại Công ty.
d, Phòng Tổ chức: đề xuất phương án tổ chức bộ máy quản lý sản xuất
kinh doanh và tổ chức cán bộ; quản lý lao động, tuyển dụng lao động, đào tạo
bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân
viên; theo dõi việc lập danh sách thông báo đóng BHXH và giải quyết chế độ
cho CBCNV theo quy định của Pháp luật hiện hành.
e, Phòng QC: xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng, sản phẩm đầu
vào, chi tiết hoàn chỉnh, sản phẩm xuất xưởng; kiểm tra nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, sản phẩm đầu vào của Công ty; kiểm soát chất lượng công đoạn
17
p, Cửa hàng bán lẻ sản phẩm: quản lý cửa hàng GTSP, quản lý hệ
thống các đại lý ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với Công ty; bán và GTSP
của Công ty.
q, Trung tâm đào tạo và dạy nghề: tuyển dụng học sinh là con em
CBCNV, lao động phổ thông ngoài xã hội để đào tạo và dạy nghề Cơ khí
nhằm mục đích tạo nguồn nhân lực cho Công ty Kim Khí Thăng Long, các
đơn vị trên vùng lãnh thổ và Sở Công nghiệp. 18
PHẦN II
TÓM LƯỢC THỰC TRẠNG CÔNG TY KIM KHÍ
THĂNG LONG
II.1> TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH DOANH

II.1.1> TÌNH HÌNH SẢN XUẤT-TIÊU THỤ THEO MẶT HÀNG.

Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong và ngoài
nước, Công ty đã và đang sản xuất hơn 100 mặt hàng thuộc 4 nhóm chính
(hàng truyền thống, hàng inox, hàng xuất khẩu và hàng thay thế nhập khẩu
(chi tiết xe máy)). Tình hình sản xuất mặt hàng của Công ty trong các năm
qua được thể hiện qua biều sau:
Bảng 4: Tình hình sản xuất các mặt hàng
TT

Tên sản phẩm
Đơn
vị tính
2002 2003 2004

tiêu thụ mạnh đặc biệt ở thị trường miền Nam ( Đồng bằng Sông Cửu Long) 19
là do nhân dân có tục sửa sang lại bếp núc vào ngày “ Ông Công, Ông Táo”
hàng năm.
2/ Các sản phẩm truyền thống khác như: đèn bão, đèn toạ đăng có thể
thấy khối lượng sản xuất khá ổn định, năm 2002 sản xuất 29.000 chiếc đèn
bão và 11.000 chiếc đèn toạ đăng, năm 2003 là 25.000 và 13.000 chiếc và
năm 2004 là 21.000 và 12.000.
3/ Các sản phẩm inox và sản phẩm xuất khẩu (đèn nến ROTERA) đang
có bước tăng trưởng đáng kể.
4/ Sản phẩm thay thế nhập khẩu: như sản phẩm HONDA (WGBG và
KFLG), bộ giảm xóc xe máy HONDA được sản xuất theo đơn hàng của hãng
HONDA với số lượng 500.000 bộ trong năm 2002, 600.000 bộ trong năm
2004. Đây là mặt hàng đem lại doanh thu lớn nhất cho Công ty.
Theo thông tin từ phòng Vật tư Công ty ( bộ phận có nhiệm vụ cung
cấp vật tư cho sản xuất và tiêu thụ thành phẩm) thì hàng hoá tồn kho của
Công ty là không đáng kể. Chứng tỏ, hàng hoá của Công ty được tiêu thụ
mạnh trên thị trường (không tính đến hàng được sản xuất theo đơn hàng của
hãng HONDA).
Thị trường tiêu thụ của Công ty khá rộng, sản phẩm của Công ty không
những chiếm lĩnh thị trường trong mà còn được tiêu thụ ở thị trường nước
ngoài.
Đối với thị trường nước ngoài: xuất sang các nước như Lào,
Campuchia, Thụy Điển, Mỹ…với mặt hàng chủ yếu là các sản phẩm như đèn
nến NEW ROTERA, Giá để chai rượu, Sào treo 110
Đối với thị trường trong nước:
- Sản phẩm Xoong, nồi, chảo inox được tiêu thụ tại Hà Nội khoảng
70%, tại các tỉnh phía Bắc khoảng 10%.

53 98 120
Tng 205 312 360
Ngun: Phũng K hoch Biểu đồ 1: Tỷ trọng DT của các sản phẩm chủ yếu
Năm 2004
21%
3%
45%
31%
Sản phẩm truyền
thống
Sản phẩm inox
Sản phẩm chi tiết xe
máy
Sản phẩm xuất khẩu21 Ngun: Phũng K hoch

Nhn thy, sn phm truyn thng tuy c tiờu th n nh, c bit l
mt hng bp du, nhng doanh thu ca loi ny li chim t trng cha cao
( 21%). Cú th nguyờn nhõn l vic khú m rng th trng l khú khn, sn
phm ny hu nh c tiờu th trong nc, khụng cú xut khu hoc xut
khu vi khi lng quỏ nh. Do vy, Cụng ty mt mt cn tỡm kim th
trng mi mt mt cn khụng ngng nõng cao cht lng sn phm, ci tin

hoàn thiện tổ chức sản xuất của phân xưởng, bộ phận sản xuất mặt hàng này
để đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, đúng yêu cầu khách hàng.
II.1.2> CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.
Bảng 6: Tổng hợp chất lượng sản phẩm Công ty

Stt Tên Sản phẩm
Năm 2003 Năm 2004
Thành
phẩm
(chiếc)
Ph
ế
phẩm
(chiếc)
Tỷ lệ
(%)
Thành
phẩm
(chiếc)
Ph
ế
phẩm
(chiếc)
Tỷ lệ
(%)
1
Bếp dầu các loại

560 2 0,3 480 1 0,2
2


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị
Năm thực hiện
2003 2004 2005 (ước)

1 Doanh thu thuần Tỷ 205 312 360
2

V
ốn chủ sở hữu

T


34,3

37,7

41

3 Lợi nhuận sau thuế Tỷ 13,827 17,1 18
4 Tỷ suất LN/DT (=3/1*100%)

6,74 5,48
5 ROE (=3/2 11,5
Nguồn: Phòng Kế hoạch

 Công tác thu nhập, xử lý thông tin và quản lý thông tin nội bộ.

II.2.1> CÔNG TÁC KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY.
A, Căn cứ lập kế hoạch.
1/ Căn cứ vào nhu cầu thị trường.
Khi nghiên cứu nhu cầu thị trường đối với các loại sản phẩm, Công ty
cũng xem xét sự tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan. Phương
pháp được áp dụng chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm, ý nghĩ chủ quan của các
cán bộ tham gia nghiên cứu. Tuy nhiên trong giai đoạn gần đây Công ty đang
dần tập trung vào những phương pháp điều tra thị trường mang tính khoa học
và thực tế cao.
2/ Căn cứ vào kế hoạch do Sở Công nghiệp Hà Nội giao xuống.
Hàng năm vào khoảng tháng 2, Sở Công nghiệp Hà Nội giao chỉ tiêu kế
hoạch xuống cho Công ty sau khi nhận được bản thực hiện kế hoạch năm
trước và bản kế hoạch Kinh tế – Kỹ Thuật toàn diện năm tới.
Chỉ tiêu Sở giao xuống gồm 2 chỉ tiêu chính: Chỉ tiêu pháp lệnh là chỉ
tiêu bắt buộc Công ty phải thực hiện (nộp ngân sách) và chỉ tiêu hướng dẫn
Công ty thực hiện để đạt chỉ tiêu Pháp lệnh đã giao: như chỉ tiêu Giá trị sản
xuất công nghiệp, Doanh thu…

25
Bảng 8: Mẫu Chỉ tiêu kế hoạch Năm …….( do Sở Công nghiệp giao)

Ch
ỉ Ti
êu.



-

Thu
ế TTĐB

,,-

Thu
ế TNDN

,,
-

Thu
ế môn b
ài

,,II. Chi tiêu hư
ớng dẫn



3/ Căn cứ vào năng lực hiện có của Công ty.
Khi xây dựng kế hoạch, Công ty căn cứ vào tình hình, khả năng hiện có
của mình. Xem mình có bao nhiêu máy móc các loại, có bao nhiêu lao
động…
Chẳng hạn để sản xuất 55.000 bếp dầu 10 bấc/tháng (BD10B) thì Phân
xưởng Đột dập phải cần 105 người làm việc trong 8h/ngày. Phòng Kế hoạch
phải dựa vào định mức sản xuất một sản phẩm, năng lực hiện có của Phân
xưởng Đột để lên kế hoạch.
4/ Căn cứ vào kết quả đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm
trước.
Khi xây dựng kế hoạch năm, ngoài việc căn cứ vào các nhiệm vụ mục
tiêu của kế hoạch năm và chỉ tiêu trên giao, Công ty còn phải căn cứ vào việc
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch những năm trước đó.
B, Trình tự lập kế hoạch.
Sơ đồ 3. Trình tự lập kế hoạnh của Công ty.
Nhận công
văn đề nghị
của Sở Công
nghi

p

Lập kế
hoạch sản
xuất kinh
doanh

Nhận chỉ
tiêu chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status