Luận văn: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM doc - Pdf 12



1

Luận văn
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 2

CHƯƠNG I
MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là vấn đề được các nhà nghiên cứu kinh tế cũng như các nhà
quản lý kinh doanh quan tâm hàng đầu.
Hiệu quả theo cách duy nhất được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản
ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu chi phí bỏ ra càng
ít và kết quả mang lại càng nhiều thì điều đó có ý nghĩa hiệu quả kinh tế càng

dựng công trình công cộng, xoá đói giảm nghèo…. Như vậy, doanh nghiệp vừa
đạt được hiệu quả kinh doanh vừa đạt hiệu quả xã hội. Nếu doanh nghệp có hiệu
quả kinh tế kém thì cũng không đạt được hiệu quả xã hội. Đối với doanh nghiệp
Nhà nước được giao nhiệm vụ kinh doanh nhằm mục đích phục vụ hải đảo,
miền núi thì chi phí rất cao làm cho giá thanh toán trở thành đặc biệt, cao hơn
giá thị trường chấp nhận hoặc giá chỉ đạo của Nhà nước do đó doanh nghiệp sẽ
thua lỗ. Vì vậy, doanh nghiệp không đạt được hiệu quả kinh tế, nhưng thực hiện
được hiệu quả xã hội. Tuy nhiên việc xác định hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội chỉ là tương đối vì có thể chỉ tiêu phản ánh đồng thời hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội. Vì vậy, để đánh giá hiệu quả kinh doanh người ta không đánh
giá hiệu quả kinh tế một cách độc lập mà còn xem xét cả hiệu quả xã hội.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì quá trình hoạt động kinh
doanh phải đem lại hiệu quả.Và điều mà các doanh nghiệp quan tâm nhất là hiệu
quả kinh tế bởi vì có hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển
được.
Trong khoá luận này, khi nói đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chỉ xét trên phương diện hiệu quả kinh tế. Ta có thể mô tả hiệu quả kinh tế bằng
công thức sau:
Hiệu quả Kết quả đạt được 4

kinh tế = Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt được
1.1.2 Ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Như chúng ta đã biết, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
là lợi nhuận hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh

pháp để tăng hệ số so sánh giữa các kết quả vào các thời kỳ khác nhau.
Với người lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có ý
nghĩa to lớn vì một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả mới có điều kiện tốt để
chăm lo cho người lao động về các mặt như: chế độ lương thoả đáng, các điều
kiện làm việc tốt, các chính sách cho người lao động phù hợp….Như vậy, hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn có ý nghĩa tạo động lực cho người lao
động.

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA DN
Các nhân tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN bao gồm các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan. Trong
phạm vi bài viết khoá luận này, chỉ xin đưa ra một số nhân tố cơ bản.

1.2.1 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan có thể ảnh hưởng đến hiệu quả HĐSXKD là
những nhân tố bên ngoài tác động đến HĐSXKD của DN mà DN không thể
điều chỉnh được, nhưng DN cần hiểu rõ để có thể nắm bắt được cơ hội và lường
trước các nguy cơ. Môi trường vĩ mô và môi trường ngành bao gồm các nhân tố
khách quan có thể ảnh hưởng đến hiệu quả HĐSXKD của DN. Cụ thể là:
1.2.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường này có ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của mọi
DN.
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao như hiện nay của đất nước ta trong những
năm gần đây (7- 8%/ năm) là một trong những tác động tích cực tới toàn bộ nền
kinh tế, kinh tế phát triển mạnh, doanh thu của người dân cao hơn, đời sống của
nhân dân cải thiện, nhu cầu về nhà mới, đẹp là tất yếu, tạo điều kiện tốt cho các 6


7

nhiên, hệ thống luật nước ta chưa ổn định, còn sửa đổi, vì vậy, trong kinh doanh
công ty cần nắm rõ luật để ứng xử cho phù hợp tránh xảy ra tranh chấp kinh tế.
1.2.1.4 Môi trường tự nhiên, xã hội, văn hoá
Tài nguyên nước ta được coi là khá dồi dào: gang thép, quặng, dầu
mỏ…là nguồn cung cấp các nguyên vật liệu đầu vào cho các công ty xây dựng.
Song những tài nguyên đó cũng đang đứng trên nguy cơ cạn kiệt do khai thac
nhiều và không hợp lý, vì vậy công ty cũng đối mặt với sự tăng giá các nguyên
vật liệu và năng lượng trong những năm gần đây.
Cơ cấu dân cư nước ta thay đổi, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về nhà ở,
các công trình giao thông: đường xá, trường học, bệnh viện… cũng tăng, là cơ
hội cho công ty xây dựng có những hợp đồng mới.
Đời sống của người dân được nâng cao, văn hoá tiêu dùng cũng khác, yêu
cầu về các công trình xây dựng cũng cao hơn, chú trọng đến tính thẩm mỹ và
chất lượng hơn, do vậy DN cần nắm bắt được thị hiếu mới của khách hàng và xu
hướng chung của toàn xã hội.
1.2.1.5 Môi trường ngành
 Các đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành bao gồm các tổ chức, cá nhân cùng
cung cấp 1 loại hàng hoá và dịch vụ thoả mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu của
DN. Trong thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hóa của nước ta hiện nay thì nhu
cầu về xây dựng là rất lớn và một yêu cầu tất yếu là các DN xây dựng cũng tăng
lên, điều này đồng nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt giữa các DN để giành lấy
khách hàng. Đặc biệt là với những công ty còn non trẻ thì áp lực cạnh tranh lại
càng lớn, trước những DN có thế lực cả về tài chính lẫn kinh nghiệm, và có
nguy cơ bị rút khỏi ngành nếu không nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Hơn nữa, thị trường xây dựng được đánh giá là thị trường tiềm năng, vì thế cũng
tiểm ẩn các đối thủ cạnh tranh trong tương lai. Các DN luôn bị áp lực từ các đối

nhàng giữa các phòng ban, phân xưởng, khai thác tối đa tiềm năng về lao động,
tạo điều kiện cho mọi người, mọi khâu, mọi bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ 9

động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt, doanh nghiệp phải có
đội ngũ cán bộ quản lý nhanh nhạy, nhiệt tình và có kinh nghiệm
1.2.2.2 Nhân tố con người
Nhân tố con người trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng
vai trò cực kỳ quan trọng, vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất kinh
doanh, trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, nhân tố con
người ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp nào có
đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, thể hiện ở trình độ phân công lao động hợp lý thì
hiệu quả của lao động sẽ tăng, còn ngược lại, sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sẽ bị ảnh hưởng do xảy ra tình trạng nơi thiếu lao động nơi thừa lao
động Bên cạnh đó, tay nghề của mỗi người lao động cũng có ảnh hưởng không
nhỏ tới kết quả sản xuất của doanh nghiệp, vì nếu người lao động có tay nghề
cao thì sản phẩm của họ làm ra sẽ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, giảm phế
phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu. Trong trường hợp ngược lại, lượng hao phí
nguyên vật liệu sẽ lớn, phế phẩm nhiều, làm tăng chi phí sản xuất dẫn đến giảm
hiệu quả kinh doanh.
Do nhân tố con người có tầm quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có
kế hoạch đào tạo tay nghề cho lao động, đảm bảo quyền làm chủ của mỗi cá
nhân, chăm lo tới đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên, đồng thời
có hình thức thưởng phạt hợp lý nhằm khuyến khích người lao động có ý thức
trách nhiệm, gắn bó, tâm huyết với doanh nghiệp, và từ đó luôn sẵn sàng làm
việc hết khả năng.
1.2.2.3 Yếu tố tài chính
Bất kì một DN nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không?
Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, thuận tiện do vậy dễ
thực hiện song cũng có nhiều nhược điểm như: không cho phép đánh giá được
hết chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và không so sánh được 11
kết quả giữa các năm hoặc giữa các doanh nghiệp. Thứ hai, không phản ánh
được nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp, cũng như không phản ánh được
bản chất của các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
( qui mô, cơ cấu, lợi thế kinh doanh…). Thật vậy, giả sử xem xét chỉ tiêu lợi
nhuận với cách đánh giá ở dạng hiệu số có thể dẫn tới cách hiểu đơn giản và
thông thường là cứ kinh doanh đảm bảo thu bù chi là có lãi, là có hiệu quả. Mặc
dù lợi nhuận của kết quả kinh tế thu được sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí
đã bỏ ra, nó cũng phản ánh ở mức độ nhất định kết quả kinh doanh. Nhưng sự
đánh giá như vậy là không chính xác bởi lẽ tổng mức lợi nhuận thu được phụ
thuộc vào cả sự phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, tức là bằng cả mở rộng
quy mô doanh nghiệp, tăng lượng đầu tư vào và bằng cả tăng kết quả thu được
trên một đơn vị chi phí đầu tư. Tổng kết kết quả năm nay thu được có thể lớn
hơn năm trước nhờ tăng lượng đầu tư vào lớn hơn lượng tăng kết quả thu được.
13.1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số tương đối
Hiện nay, chỉ tiêu này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận và áp
dụng rộng rãi trong thực tế. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính
theo công thức:
Hiệu quả
kinh doanh
Kết quả đạt được
=
tổng DT (DTT)

LNST ( LNTT)

=

x

100
Tổng DT ( DT thuần)
Chỉ tiêu này phản ảnh trong 100 đồng doanh thu mà công ty thực hiện
trong kì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận sau thuế.
 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản : được tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản

LNST

=

x

100

Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng giá trị tài sản DN đã huy động có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
 Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu: được tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo lợi nhuận
và chi phí sản xuất. 14
1.3.2.2 Nhóm 2: Năng lực sản xuất của các yếu tố sản xuất cơ bản
 Sức sản xuất của lao động:
Sức sản xuất của

lao động

Doanh thu bán hàng ( DT thuần)
=

T
ổng số lao động b
ình quân

( Tổng chi phí tiền lương)
Chỉ tiêu này cho biết: cứ 1 lao động thì tạo ra bao nhiêu doanh thu bán
hàng( DT thuần) cho doanh nghiệp hay nếu doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí
tiền lương thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng( DT thuần). Chỉ tiêu
này càng cao càng tốt chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động tốt và ngược lại,
nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ để tạo ra 1 đồng doanh thu thì phải bỏ ra chi phí
tiền lương cao hơn.
 Sức sản xuất của vốn cố định:
Sức sản xuất của vốn cố định

Suất hao phí tổng số lao động
bình quân so với DT thuần
Tổng số lao động bình quân
( Tổng chi phí tiền lương )
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu đồng
chi phí tiền lương hay bao nhiêu lao độngbình quân. Chỉ tiêu này càng thấp càng
tốt
 Suất hao phí vốn cố định bình quân so với doanh thu thuần
Suất hao phí vốn cố định bình
quân so với doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu
đồng vốn cố định bình quân. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.
 Suất hao phí nguyên vật liệu so với DT thuần
Suất hao phí nguyên vật liệu so
với DT thuần

T
ổng chi phí nguy
ên v
ật liệu

=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu
đồng chi phí nguyên vật liệu. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.

Sức sinh lợi của các yếu tố
Cơ bản tăng thêm
Số lợi nhuận sau thuế tăng thêm
= Giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm thì
số lợi nhuậnsau thuế tăng thêm sẽ là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
1.3.2.7 Nhóm 7: Phân tích tình hình sử dụng tổng hợp các nhân tố
sản xuất :
Theo nhóm này, ta sẽ phân tích tình hình sử dụng của các yếu tố sản xuất
cơ bản đó là: lao động, nguyên vật liệu, vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng của
các yếu tố đó có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung
của doanh nghiệp. 17
1.3.2.8 Nhóm 8: Phân tích, đánh giá khái quát tình hình tài chính
DN
Phân tích tình hình tài chính cho biết tình hình tài chính của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo và kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được
trong hoàn cảnh đó. Từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài
chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính, trước hết cần tiến hành so sánh
tổng tài sản của doanh nghiệp ở Bảng cân đối kế toán cuối kì và đầu kì để thấy
qui mô và tốc độ tăng giảm, mặt khác ta so sánh tốc độ tăng giảm của vốn chủ
sở hữu để thấy được các tài sản của doanh nghiệp tăng giảm từ đâu ảnh hưởng
như thế nào đến hoạt động tài chính
Ta xác định các chỉ tiêu tài chính cơ bản từ đó so sánh cuối kì với đầu kì

Tài s
ản l
ưu đ
ộng

=

N
ợ ngắn hạn

Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn
dễ chuyển nhượng, các khoản phải thu và dự trữ. Còn nợ ngắn hạn bao gồm các
khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, các
khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác …. Cả tài sản
lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định tới 1 năm.
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán
ngắn hạn của DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn
được trang trải bằng các các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn
tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.
 Doanh lợi tài sản (ROA):
Doanh lợi tài sảnL
ợi nhuận tr
ư
ớc thuế ( LNST)

theo những hướng sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Mọi kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận.
Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ
phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được.
Trong phân tích kết quả sản xuất nói chung, giá trị sản lượng thường được chi
tiết theo các bộ phận có ý nghĩa kinh tế khác nhau. Chẳng hạn, giá trị sản lượng
công nghiệp cần được chi tiết thành các bộ phận : giá trị thành phẩm làm bằng
nguyên vật liệu của DN, làm bằng nguyên vật liệu của người đặt hàng…
Trong phân tích giá thành, chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm hoặc mức
phí thường được chi tiết theo các khoản mục giá thành
Trong phân tích tiêu thụ, doanh số tiêu thụ được chi tiết theo doanh số
từng mặt hàng- những bộ phận cấu thành doanh số đó
- Chi tiết theo thời gian:
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình. Do nhiều
nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình
đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đồng đều. Chi tiết theo
thời gian sẽ giúp ích cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm
được các giải pháp có hiệu quả cho việc kinh doanh.

1.4.2 Phương pháp chi tiết
So sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để
xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. 20
Trước hết, cần xác định số gốc để so sánh phụ thuộc vào mục đích cụ thể
của phân tích:
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu,
số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu ở kì trước ( năm nay so với năm trước,

Trị số của nhân tố 21

nhân tố số lượng chất lượng ở kì
gốc

Ảnh hưởng của
nhân tố chất lượng

=

Chênh lệch của
nhân tố chất
lượng
x

Trị số của nhân tố
số lượng ở kì phân
tích

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố nhờ phép cộng đại số
“ Thay thế liên hoàn”:
Có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt và liên
tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó
lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố nghiên cứu sẽ xác
định được ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích.
1.4.3 Phương pháp liên hệ
Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ với nhau giữa các mặt, các bộ

công trình II - đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty xây dựng
Đường thuỷ – Bộ Giao thông vận tải, được thành lập từ năm 2000.
Ngày 9/3/2006, căn cứ vào Quyết định số 586/QĐ-BGTVT về việc duyệt
phương án và chuyển Xí nghiệp Xây Dựng công trình II thành Công ty cổ phần
Đầu tư và phát triển số 2 .
Do tính chất kinh doanh của công ty, ngày 6/7/2006 căn cứ vào Quyết
định số 1454/QĐ-BGTVT quyết định đổi tên Công ty Cổ phần Đầu Tư và phát
triển số 2 thành Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam
Tên chính thức của công ty: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh
tế Việt Nam
Tên giao dịch: Vietnam economic investment and development joint-
stock company
Tên viết tắt : VEIDC
Địa chỉ trụ sở chính: số 26 ngõ 9 Minh Khai –Q.Hai Bà Trưng- Hà Nội
Mã số thuế: 0102004317
Điện thoại: 04.6242758
Fax: 04.6245230
Công ty có Vốn điều lệ và cơ cấu phát hành như sau:
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng 24
-Cổ phần phát hành lần đầu: 5.000.000.000/500.000 cổ phần .Mệnh giá
một cổ phần là 10.000đ, trong đó:
+ Cổ phần Nhà Nước: 100.000 cổ phần chiếm 20% Vốn điều lệ
+Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong công ty: 37.300 cổ
phần, chiếm 7,46% Vốn điều lệ
+ Cổ phần bán đấu giá công khai: 362.700 cổ phần, chiếm 72,54%
Vốn điều lệ. Giá bán khởi điểm 10.000đ/CP


Việt Nam đã và đang hoạt động trên mọi miền của đất nước từ các tỉnh đồng
bằng, trung du, ven biển đến hải đảo. Ngoài ra, Công ty liên doanh liên kết với
những đối tác nước ngoài nếu có điều kiện thuận lợi.

2.1.3. Chức năng của công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt Nam có các chức
năng chính sau:
-Tư vấn đầu tư, lập dự án xây dựng và thiết kế công trình
-Xây dựng các công trình đường thuỷ, đường bộ, dân dụng, công nghiệp,
thuỷ lợi, thuỷ sản, quốc phòng, hạ tầng cơ sở và san lấp mặt bằng, nạo
vét sông biển
-Quản lý dự án, tư vấn và giám sát các công trình
-Lắp đặt đường dây và trạm biến thế đến 35KV
-Cho thuê máy móc, thiết bị công trình, bến bãi, kho chứa hàng
-Đầu tư, kinh doanh phát triển hạ tầng đô thị và bất động sản
-Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị
-Liên kết và đào tạo giáo dục cao đẳng, đại học các ngành nghề ngắn và
dài hạn

2.1.4. Nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt Nam đã xác định các
nhiệm vụ đó là :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status