Luận văn " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG KIÊN GIANG " doc - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG KIÊN GIANG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ KIM HÀ NGUYỄN THỊ VÂN
Mã số SV: 4031100
Lớp: Kế toán 01 - K29

Cần Thơ - 2007

những thành công trong quá trình hoạt động kinh doanh xứng đáng là một đơn vị
vững mạnh trong nền kinh tế thị trường.
Ngày 09 tháng 06 năm 2007
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Vân

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
ii

LỜI CAM ĐOAN
D  E

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 10 tháng 06 năm 2007


Ngày tháng năm 2007
Thủ trưởng đơn vị:

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
D  E
Ngày tháng năm 2007
Giáo viên phản biện: Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân

3.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 18
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự 19
3.1.4. Thuận lợi và khó khăn của công ty 29
3.1.5. Phương hướng phát triển của công ty 30
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
vii
3.2. Thực trạng của công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Kiên Giang
30
3.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Sản
xuất Vật liệu Xây dựng Kiên Giang 38
3.3.1. Phân tích tình hình doanh thu 38
3.3.2. Phân tích tình hình chi phí 41
3.3.3. Phân tích tình hình lợi nhuận 45
3.3.4. Phân tích các chỉ số tài chính 51
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG KIÊN GIANG 67
4.1. Môi trường vĩ mô 67
4.2. Môi trường tác nghiệp 69
Chương 5: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH C
ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG KIÊN GIANG 71
5.1. Những thuận lợi của công ty 71
5.2. Tồn tại và nguyên nhân 71
5.2.1. Tốc độ thu hồi công nợ còn chậm 72
5.2.2. Khả năng thanh toán nhanh của công ty đang có xu hướng
giảm xuống 72
5.2.3. Lượng hàng tồn kho cao 72

Bảng 8A: Bảng phân tích tỉ số luân chuyển hàng tồ
n kho 54
Bảng 8B: Bảng phân tích kết cấu hàng tồn kho 55
Bảng 9: Bảng phân tích kỳ thu tiền bán hàng bình quân 57
Bảng 10: Bảng tỉ số luân chuyển tài sản cố định 59
Bảng 11: Bảng phân tích tỉ số luân chuyển tài sản có 60
Bảng 12: Bảng phân tích tỉ số nợ trên vốn tự có 61
Bảng 13: Bảng phân tích tỉ số nợ trên tài sản có 62
Bảng 14: Bảng phân tích mức lợi nhuận trên doanh thu 64
Bảng 15: Bảng phân tích lợi nhuận trên tổng tài s
ản có 65
Bảng16: Bảng phân tích lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 66
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây

CKPT, PNK: Các khoản phải thu, phải nộp khác
CPSXKDD: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
CK: Cuối kỳ
BQ: Bình quân
DTT: Doanh thu thuần
DTBH và CCDV: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
DPCKPT KĐ: Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
ĐK: Đầu kỳ
GTGT: Giá trị gia tăng
GVHB: Giá vốn hàng bán
HTK: Hàng tồn kho
KPT: Khoản phải thu
LNST: Lợi nhuận sau thuế
NL, VL: Nguyên liệu, vật liệu
NNH: Nợ ngắn hạn
NVCSH: Nguồn vốn chủ sở hữu
PTCNB: Phải tr
ả cho người bán
PTKH: Phải thu khách hàng
QKT, PL: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
TSC: Tài sản có
TSCĐ: Tài sản cố định
TSCKNTT: Tài sản có khả năng thanh toán
TSLCTSC: Tỉ số luân chuyển tài sản có
TTN: Thanh toán nhanh
TTSC: Tổng tài sản có
TVCKPNNN: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
VQHTK: Vòng quay hàng tồn kho
VQTSCĐ: Vòng quay tài sản cố định


tổng tài sản có, lợi nhuận trên vốn tự có.
- Đồng thời biết được các phương pháp dùng để nghiên cứu trong quá trình làm
đề tài.
CHƯƠNG 3: Phân tích thực trạng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Kiên Giang.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
xii
* Giới thiệu khái quát về công ty: Quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu,
nhiệm vụ, quyền hạn, vị trí kinh tế trên thị trường. Cơ cấu tổ chức và nhân sự, chức
năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
* Tổ chức bộ máy kế toán: Hình thức, sơ đồ, nhiệm vụ của kế toán
* Thuận lợi và khó khăn của Công ty, phương hướng phát triển của Công ty trong
thời gian tới.
* Tiến hành phân tích thực trạng và hiệu quả của công ty dựa trên các chỉ tiêu đã
đưa ra ở khung lý thuyết ở chương 2.
CHƯƠNG 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Kiên Giang:
* Môi trường vĩ mô: Các yếu tố kinh tế, chính trị pháp luật, văn hóa xã hội, tự
nhiên, công nghệ.
* Môi trường vi mô: Các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, người cung ứng nguyên
vật liệu.
CHƯƠNG 5: Phương hướng và giải pháp cho hoạt động kinh doanh của công
ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Kiên Giang:
Từ những phân tích ở trên chúng ta rút ra được thuận lợi, tồn tại nguyên nhân để
từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty như:
+ Tăng khả năng thu hồi công nợ.
+ Nâng cao khả năng thanh toán nhanh.
+ Giải quyết vấn đề ứ đọng vốn dưới hình thức hàng tồn kho.
+ Giảm chi phí sản xuất.

nhất trong ngắn hạn, khắc phục hạn chế tránh rủi ro là mối quan tâm lớn của nhà
quản trị.
Chính vì vậy việc phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu trong quản lý doanh nghiệp của
Ban quản trị. Việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh giúp cho
nhà quản trị có cái nhìn đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như các mặt còn
hạn chế trong quá trình hoạt động của đơn vị mình. Và thông qua việc đánh giá
này mới khai thác các tiềm ẩn – khả năng tiềm ẩn chưa được phát hiện, biện pháp
phòng ngừa rủi ro, dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, thấy được
những nguyên nhân, nguồn gốc các vấn
đề phát sinh để từ đó đưa ra những giải
pháp kịp thời và hiệu quả.
Bên cạnh đó, việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh còn
là cơ sở cho việc đi đến quyết định có nên đầu tư hoặc cho vay hay không? Với
mức độ như thế nào? Của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác đối với
doanh nghiệp. Chính vì vậy việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động c
ủa
doanh nghiệp là rất cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp nói chung và cho Công
Ty Cổ Phần Sản Xuất Vật Liệu xây Dựng Kiên Giang nói riêng. Trên cơ sở đó
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
2
với mong muốn tìm hiểu hoạt động kinh doanh sâu hơn em đã chọn đề tài: “Phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Sản Xuất Vật Liệu Xây
Dựng Kiên Giang” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Để hòa nhập vào xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới, nước ta
cũng đã mở cửa nền kinh tế v
ới mô hình nền kinh tế thị trường theo định hướng

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
3
- Nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty.
- Đề ra những giải pháp cho công ty vào những kỳ sắp tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
+ Thực trạng của công ty trong những năm qua như thế nào?
+ Hiệu quả hoạt động của công ty trong những năm 2004 – 2006 cụ thể ra
sao?
+ Công ty có những điểm mạnh, điểm yếu nào?
+ Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tình hình ho
ạt động của công ty?
+ Những giải pháp nào cần thiết đối với công ty?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian:
Đề tài này chỉ tập trung vào phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Tại
công ty cổ phần Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Kiên Giang.
1.4.2. Thời gian:
Nội dung của bài luận văn được thực hiện thông qua số liệu của bảng Cân
đối Kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2004, 2005,
2006 tạ
i công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Kiên Giang để phân tích tình
hình hoạt động của công ty.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu.
Tiến hành phân tích nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là một chỉ tiêu tổng hợp. Vì vậy
muốn đánh giá một cách đúng đắn, đầy đủ và chính xác thì đòi hỏi phải nghiên
cứu toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Khi phân tích hiệu quả
hoạt động kinh

a phân tích hoạt động kinh doanh
Với tư cách là một môn khoa học độc lập, phân tích kinh doanh có đối
tượng nghiên cứu riêng. Trong phạm vi nghiên cứu của mình nó là một hoạt động
kinh doanh và đồng thời nó cũng là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Nội dung của
phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt
động kinh doanh, với tác động của các yếu tố ảnh hưởng, nó được biểu hiện
thông qua các chỉ
tiêu kinh tế.
Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được
hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được.
Kết quả hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường
cần phải định hướng theo mục tiêu dự toán.
Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ
tiêu là kết qu
ả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở những chỉ số xác định cùng
với độ biến động xác định.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
5
Như vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xác định hệ
thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các
nhân tố tác động đến chỉ tiêu xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế khác
nhau, để phản ứng với tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích.
2.1.3. Ý nghĩa:
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở
quan trọng đề ra các
quyết định kinh doanh, kiểm tra và đánh giá điều hành hoạt động kinh doanh .
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong
những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro. Khi phân tích

phương án xây dựng chiến lược kinh doanh có còn phù hợp nữa không? Nếu
không phải điều chỉnh nó kịp thời.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ:
- Hệ thống các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, thuyế
t minh báo cáo tài chính, báo cáo cuối năm,
bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết 3 năm 2004, 2005, 2006.
- Xin thông tin, số liệu, ý kiến các anh chị ở phòng kế toán, phòng tổ chức,
phòng kế hoạch vật tư, phòng kỹ thuật.
Dựa vào các dữ liệu thu thập được phân tích bằng phương pháp tập hợp
chi phí theo từng khoản mục giá thành.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu:
Có nhiều phương pháp phân tích kinh doanh, tùy theo đối tượng phân tích
mà ta áp dụng phương pháp phân tích cho phù hợp, xác định được hiệ
u quả của
hoạt động kinh tế. Từ đó có biện pháp và chiến lược phù hợp để cải thiện những
hạn chế và phát huy tối đa khả năng và nguồn lực sẵn có, đó là nhiệm vụ thường
xuyên và lâu dài của tất cả các công ty trong lĩnh vực này em sử dụng các
phương pháp sau đối với từng mục tiêu cụ thể:
2.2.2.1. Phân tích thực trạng của công ty cổ phần sả
n xuất vật liệu xây
dựng Kiên Giang.
Phân tích mối quan hệ và sự biến động của các khoản mục trong Bảng
Cân Đối Kế Toán.
* Khái niệm bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong
công tác quản lý của bản thân doanh nghiệp cũng như cho nhiều đối tượng khác
ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan của Nhà nước. Đây là bảng báo cáo trình

Loại A: Nợ phải trả.
Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu.
Mối quan hệ giữa hai bên và các loạ
i được thể hiện qua sơ đồ tổng quát
sau:
Tài sản Nguồn vốn
Loại A Loại A
LoạiB Loại B
Tính chất cơ bản của Bảng cân đối kế toán là tính cân đối giữa tài sản và
nguồn vốn biểu hiện:
Tổng cộng tài sản = Tổng cộng nguồn vốn
Hoặc (A+B) tài sản = (A+B) nguồn vốn
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
8
* Phân tích mối quan hệ:
Để thấy được một cách đầy đủ thực trạng tài chính của đơn vị, những người
phân tích báo cáo tài chính cần phải đi sâu vào xem xét sự phân bổ về tỷ trọng
của tài sản, nguồn vốn cũng như sự biến động của từng khoản mục trong bảng
cân đối kế toán để đánh giá sự phân bổ tài sản, nguồn vốn có hợp lý hay không
và xu hướng bi
ến động của nó như thế nào. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp
mà sự phân bổ tỷ trọng của từng loại tài sản, nguồn vốn trong tổng số tài sản cao
hay thấp. Nếu là doanh nghiệp sản xuất thì tỷ trọng tài sản cố định trong tổng số
tài sản là cao, nhưng nếu là doanh nghiệp thương mại thì tỷ trọng tài sản lưu
động trong tổng tài sản là cao. Do đó tiêu chuẩn
được đưa ra là so sánh với mức
độ bình quân chung của ngành.
2.2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần
sản xuất vật liệu xây dựng Kiên Giang.

theo nhu cầu tức thời của quản lý. Chi phí có thể được hiểu là thước đo bằng tiề
n
của một số nguồn lực của đơn vị sử dụng cho một mục đích nào đó.
Chi phí sản xuất là tổng số hao phí về lao động sống (tiền lương, bảo hiểm
xã hội…) lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài sản cố
định…) phát sinh tại nơi sản xuất sản phẩm hay tại phân xưởng.
* Phân loại chi phí:
Chi phí của công ty gồm:
Chi phí nguyên vật li
ệu trực tiếp: bao gồm những loại nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ tham gia trực tiếp trong quá trình sản xuất tạo ra sản
phẩm như chi phí dùng để mua thuốc nổ, kíp nổ…
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương của công nhân trực tiếp chế tạo ra sản phẩm.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí liên quan đến việc tổ chức quản
lý trong phạm vi phân xưởng bao gồ
m:
+ Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ tổ chức quản lý sản xuất tại phân
xưởng.
+ Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị tài sản cố định khác dùng trong họat
động sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như chi phí lắp đặt, sửa chữa
máy móc tài sản cố định, tiền điện, đi
ện thoại, sắt thép, mua các sản phẩm thay
thế như tấm sàng đá để phân các loại đá theo nhu cầu,…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh trong quá trình
quản lý điều hành doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh.
+ Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình đem
sản phẩm đến tận tay người mua.

Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Tất cả các chỉ tiêu trong
phần này đều trình bày: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo; Số liệu c
ủa kỳ trước
(để so sánh). Số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
+ Phần II – Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước:
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, phí, lệ phí
và các khoản phải nộp khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình
bày: Số còn phải nộp đầu kỳ; Số phải nộp phát sinh trong k
ỳ báo cáo; Số đã nộp
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà
SVTH: Nguyễn Thị Vân
11
trong kỳ báo cáo; Số phải nộp luỹ kế từ đầu năm và số đã nộp luỹ kế từ đầu năm
đến cuối kỳ báo cáo; Số còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo.
+ Phần III – Thuế GTGT đước khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế
GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa:
Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ
, còn được khấu trừ;
Thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại, còn được hoàn lại cuối kỳ; Thuế GTGT
được giảm, đã giảm, còn được giảm cuối kỳ; Thuế GTGT hàng bán nội địa còn
phải nộp đầu kỳ, thuế GTGT đầu ra phát sinh, thuế GTGT hàng bán nội địa đã
nộp vào ngân sách Nhà nước và còn phải nộp cuối kỳ.
d/. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
d.1/. Các chỉ số về khả
năng thanh toán
* Tỉ lệ thanh toán hiện hành (Tỉ số lưu động: C/R)
Tuy nhiên một vấn đề đặt ra là Vốn luân chuyển bao nhiêu là thỏa đáng.
Các nhà phân tích sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá xem một
công ty có Vốn luân chuyển hợp lý hay không. Để hỗ trợ cho việc nhận định về

hàng tồn kho hợp lý. Sự luân chuyển của hàng tồn kho thiết lập nên mối quan hệ
giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành khác nhau thường khác nhau và ngay cả
trong nội bộ các ngành cũng có thể khác nhau.
Giá vốn hàng bán
Tỉ số luân chuyển hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Một câu hỏi thường đặt ra đố
i với hàng tồn kho là: quy mô hàng tồn kho
của một công ty ở mức nào thì hợp lý ? Điều này phụ thuộc vào sự kết hợp của
nhiều yếu tố. Hàng tồn kho lớn hay nhỏ tùy thuộc vào loại hình Kinh doanh và
thời gian trong năm. Ví dụ: Dự trữ lớn vào lúc cao điểm trong mùa là lợi thế lớn
nhưng sẽ là yếu kém và bất lợi nếu đó là thời điểm cuối mùa.
Công thức này cho chúng ta đ
o lường tính chất hợp lý và cân đối của hàng
tồn kho. Giả sử tỉ số luân chuyển hàng tồn kho = 4 lần, có nghĩa là hàng hóa
được mua và bán bình quân 4 lần trong một năm. Nếu chỉ số này giảm cho thấy
rằng hàng tồn kho đã luân chuyển chậm và hoạt động của doanh nghiệp có sự
chững lại hoặc đi xuống.
* Thời gian thu tiền bán hàng bình quân
Khoản phải thu
Thời gian thu tiền bán hàng =
( DSO) Doanh thu bình quân / ngày
Thời gian thu tiền bán hàng bình quân
đo lường tốc độ luân chuyển
“những khoản nợ cần phải thu”. Nó còn có thể được đánh giá bằng cách đối
chiếu với thời gian bán chịu mà công ty đã thỏa thuận với khách hàng. Nếu thời
gian bán chịu của công ty đối với khách hàng nhỏ hơn thời gian thu tiền bán hàng
bình quân, tức là khách hàng đã không thanh toán đúng hạn quy định và công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status