Một số vấn đề chung về hoạt động TTSP Cty gang thép Thái Nguyên - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt
với sự cạnh tranh gay gắt, với những quy luật khắt khe của nền kinh tế.
Những biến động thờng xuyên của môi trờng kinh doanh, của nhu cầu tiêu
dùng là cơ hội của doanh nghiệp này nhng cũng có thể là những thách thức to
lớn đối với những doanh nghiệp khác. Do vậy, để có thể tồn tại và phát triển,
các doanh nghiệp phải biết khai thác tối đa những lợi thế của mình về tài
chính, nhân sự...và đặc biệt là sử dụng công cụ Marketing.
Thị trờng là vấn đề quan trọng và có ý nghĩa quyết định sống còn đối
với mỗi doanh nghiệp mà marketing là làm việc với thị trờng. Nh vậy, nó là
một công cụ cực kỳ quan trọng. Ngoài việc giúp doanh nghiệp tạo ra thị tr-
ờng cho mình, nó còn giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển thị trờng đó.
Marketing là những hoạt động có tính chất nghiệp vụ, kỹ thuật và nghệ
thuật ứng xử trong kinh doanh, giao tiếp xã hội thông qua việc nghiên cứu,
dự báo cầu thị trờng, tìm ra các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật để điều khiển
các dòng hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của thị trờng.
Một trong những công ty đợc thành lập trong những năm đổi mới nền
kinh tế, công ty giầy LADODA đã và đang đứng vững, tiếp tục phát triển.
Một trong những vấn đề mà công ty giầy LADODA đã và đang rất coi trọng
là "làm thế nào để sản phẩm đợc tiêu thụ nhanh chóng. Thu đợc lợi nhuận tối
đa và thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng".
Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty và đợc sự hớng dẫn của thầy
Nguyễn Mạnh Hùng cùng cán bộ công nhân viên phòng kế hoạch - đầu t của
công ty, em đã đi vào nghiên cứu đề tài: "Một số giải pháp marketing nhằm
nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty giầy LADODA" làm đề
án nghiên cứu của mình. Nội dung đề án đợc trình bày trong ba chơng:
Ch ơng I : Lý luận chung về kinh doanh và hoạt động marketing
của doanh nghiệp trong thị trờng giầy dép Việt Nam.
Ch ơng II : Thực trạng và hoạt động của công ty giầy LADODA
nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
Ch ơng III : Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao khả năng

Để xác định đợc một đoạn thị trờng có hiệu quả việc phân đoạn thị tr-
ờng phải đạt đợc những yêu cầu sau:
- Tính đo lờng đợc, nó là quy mô và hiệu quả của công đoạn thị trờng
đó phải đo lờng đợc.
- Tính tiếp cận, tức là doanh nghiệp phải nhận biết và phục vụ đợc
đoạn thị trờng đã phân chia theo tiêu thức nhất định .
- Tính quan trọng, nghĩa là các đoạn thị trờng phải bao gồm các khách
hàng có nhu cầu đồng nhất với qui mô đủ lớn để có khả năng sinh lời đợc.
- Tính khả thi, tức là có đủ nguồn lực để hình thành và triển khai ch-
ơng trình marketing riêng biệt cho từng đoạn thị trờng đã phân chia.
3.1. Thị trờng mục tiêu: là thị trờng bao gồm các khách hàng có cùng
nhu cầu hoặc mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể
tạo ra u thế hơn so với đối thủ cạnh tranh để đạt đợc mục tiêu marketing đã
định.
3.2. Thị trờng tiềm năng: là những thị trờng đợc đánh giá và dự báo
về triển vọng phát triển của nó. Nó có thể trở thành thị trờng mục tiêu của
công ty trong tơng lai và nó đợc xem xét nh là đối tợng của các chiến lợc
marketing của công ty.
II - Kinh doanh và hoạt động marketing của doanh
nghiệp
1. Khái niệm về marketing
Marketing là một thuật ngữ tiếng Anh xuất hiện từ những năm đầu của
thế kỷ 20 ở Mỹ. Khi mới ra đời nó chỉ là một khái niệm đơn giản, giới hạn
trong lĩnh vực thơng mại và bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp nhằm
tiêu thụ những hàng hoá và dịch vụ đã có sẵn với mục đích thu đợc lợi nhuận
tối đa. Song hiện nay nó không còn giới hạn trong lĩnh vực thơng mại mà còn
nhiều lĩnh vực khác cũng phải vận dụng marketing trong hoạt động của
mình: chính trị, văn hoá, xã hội.. Nó đợc coi là một khoa học về sự trao đổi,
3
nghiên cứu và giải quyết tất cả các quan hệ trao đổi giữa một tổ chức với môi

4
tiêu dùng hay không. Bằng việc tạo ra sự kết nối hoạt động của các chức
năng khác với thị trờng - quản trị marketing đợc coi là không thể thiếu. Nó đã
và đang cung cấp năng lực và phơng thức kinh doanh theo yêu cầu của thị tr-
ờng một cách hiệu qủa nhất. Đã có nhiều quan điểm kinh doanh trong đó có
quan điểm doanh nghiệp nên tập trung sức lực vào việc làm ra những sản
phẩm thợng hạng và thờng xuyên cải tiến chúng để đáp ứng nhu cầu về chất
lợng, tính năng công dụng mới của ngời tiêu dùng. Thực chất đây là quan
điểm cho thấy sự thiển cận trong việc làm ra sản phẩm mà không tính đến
những ý kiến khách hàng khi thiết kế sản phẩm của doanh nghiệp, không tính
đến nhu cầu của khách hàng, không tính đến nhu cầu và mong muốn thị tr-
ờng liệu có tiêu thụ hết số sản phẩm đã đợc doanh nghiệp tạo ra ? Giá sản
phẩm có phù hợp khả năng thanh toán với ngời tiêu dùng hay không...? Song
marketing đã giải đáp và tính đến việc đặt cơ sở kết nối, cách thức và phạm vi
kết nối hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trờng ngay từ trớc khi
doanh nghiệp chính thức bắt tay vào sản xuất một sản phẩm cụ thể. Nh vậy h-
ớng kinh doanh từ ngoài vào trong của doanh nghiệp dựa trên cơ sở nhu cầu
và ớc muốn của khách hàng có thể đợc coi là hớng kinh doanh đúng đắn nhất
tạo ra chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định của kinh doanh.
4. Các yếu tố tác động đến môi trờng marketing của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng của công ty, ở bất kỳ lĩnh vực nào thì công
ty cũng phải hoạt động trong một môi trờng kinh doanh nhất định các yếu tố
của môi trờng kinh doanh có ảnh hởng trực tiếp hay gián tiến đến hoạt động
kinh doanh của công ty. Môi trờng marketing bao gồm môi trờng vĩ mô và
môi trờng vi mô.
4.1. Môi trờng vĩ mô
Bất kì doanh nghiệp nào cũng phải giải quyết ba vấn đề cơ bản của
mình là sản xuất cái gì ? sản xuất cho ai ? và sản xuất nh thế nào ?
Môi trờng vĩ mô của công ty bao gồm 6 yếu tố, môi trờng văn hoá,
chính trị, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, nhân khẩu và tự nhiên. Các yếu tố này

lẽ là việc tăng tỷ giá USD/VNĐ đã làm tăng giá nguyên liệu đầu vào.
Các yếu tố của môi trờng kinh tế đó có tác động không nhỏ đến bất cứ
đơn vị kinh doanh nào, không loại trừ công ty giầy LADODA.
4.1.3. Môi tr ờng văn hoá
6
Văn hoá là yếu tố ảnh hởng to lớn và sâu sắc nhất đến hành vi ngời
tiêu dùng, đặc biệt là ngời tiêu dùng sản phẩm thời trang(giầy dép).
Ngày nay, những giá trị chuẩn mực văn hoá đã đi vào từng ngõ ngách
trong hoạt động kinh doanh. Những ảnh hởng của môi truờng văn hoá tác
động đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Thể hiện ở chỗ những giá trị văn
hoá của xã hội đã dẫn dắt con ngời ta hành động theo những chuẩn mực đó.
Môi trờng văn hoá tác động rất lớn đến việc kinh doanh hàng giầy dép
nói chung và hoạt động kinh doanh của công ty giầy LADODA nói riêng. Nó
ảnh hởng ngay trong sản phẩm, trong hình thức mẫu mã, chất lợng của sản
phẩm và cả trong hình thức giao dịch mua bán, trong dịch vụ bán hàng vì
trong đời sống sinh hoạt hàng ngày thì phục sức chính là thứ ngời ta lựa
chọn đầu tiên để thể hiện văn hoá của mình.
4.1.4. Môi tr ờng chính trị
Các yếu tố của môi trờng chính trị tác động đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty dới biểu hiện của khuôn khổ pháp luật, các chính
sách, các điều chỉnh, các loại thuế, các hạn ngạch cho hàng hoá xuất nhập
khẩu. Công ty LADODA có một thuận lợi lớn là đợc Đảng Uỷ khối công
nghiệp, liên đoàn lao động thị trấn Kiêu Kị, huyện Gia Lâm chỉ đạo kịp thời,
giúp đỡ công ty về mặt tổ chức, hiểu đợc luật pháp, chính trị là một điều kiện
cần thiết để ban lãnh đạo công ty đa ra những chính sách đúng đắn, hợp lý
cho hoạt động kinh doanh của công ty mình.
4.1.5. Môi tr ờng khoa học - kỹ thuật
Nh chúng ta đã biết, khoa học kỹ thuật có một vai trò rất quan trọng
trong lĩnh vực của đời sống xã hội. Yếu tố này đã trở thành một công cụ đắc
lực trong việc cạnh tranh. Trong điều kiện khuyến khích đầu t nớc ngoài, làm

Mục đích mua hàng của họ là để tiêu dùng cho bản thân họ và đồng
thời so sánh hàng của công với các hàng của đối thủ cạnh tranh xem chất l-
ợng và giá cả ra sao. Tuy nhiên, họ đến mua hàng tại các cửa hàng của công
ty với quan điểm là nơi mình mua tận gốc, chất lợng đảm bảo.
* Khách hàng công nghiệp
Bao gồm:
8
- Các khách hàng sản xuất là các công ty, nhà hàng...mua thành phẩm
để phục vụ cho nhu cầu sản xuất(Bảo hộ lao động), kinh doanh, đặt mua cho
cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp mình.
- Khách hàng là những ngời buôn bán trung gian: Bao gồm các hộ
kinh doanh t nhân, các công ty t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, các
công ty quốc doanh, các hãng kinh doanh nớc ngoài, mua sản phẩm để bán
lại kiếm lời.
- Các khách hàng này là các cơ quan Nhà nớc mua thành phẩm để
thực hiện chức năng của mình.
Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể mà doanh nghiệp có quan hệ với
khách hàng của thị trờng khác nhau là khác nhau. Nếu xét theo khía cạnh tạo
thành doanh thu lớn nhất lại là khách hàng quốc tế, song nói tới khách hàng
chính của công ty lại là các đơn vị sản xuất.
4.2.2. Nhà cung ứng
Các hoạt động của công ty rất chú trọng tới những nhà cung ứng
nguyên vật liệu cũng nh sản phẩm của mình. Hiện nay, công ty đang có quan
hệ bạn hàng trên 30 đơn vị trong và ngoài nớc bao gồm: các nhà cung cấp
nguyên vật liệu, phụ liệu nội địa cho công ty thuơng mại trong nớc, các công
ty thơng mại quốc tế. Những nhân viên, cán bộ phụ trách lĩnh vực đầu vào
này rất chú trọng tới giá cả, tiến độ giao hàng chất lợng mặt hàng vì nếu bị
kẹt ở một khâu nào đó sẽ bị ảnh hởng tới đối tác kinh doanh tiếp theo của
công ty.
4.2.3. Đối thủ cạnh tranh

tranh trên thị trờng công nghiệp và tiêu dùng.
10
Chỉ tiêu
Khả năng của công ty so
với đối thủ cạnh tranh chủ
yếu trên thị trờng công nghiệp
Khả năng của công ty so
với đối thủ cạnh tranh
chính trên thị trờng tiêu dùng
1. Năng lực tài chính Trung bình Trung bình khá
2. Năng lực quản lý Khá tốt Khá tốt
3. Năng lực công nghệ Trung bình khá Trung bình
4. Năng lực marketing Trung bình Kém
5. Nhân lực Khá Khá
6. Năng lực thông tin Trung bình Kém
7. Kinh nghiệm kinh doanh Trung bình khá Trung bình khá
8. Khả năng phát triển sản
phẩm
Khá tốt Kém
Bảng 1: Tơng quan so sánh năng lực kinh doanh của công ty với các đối
thủ cạnh tranh trên các thị trờng công nghiệp và tiêu dùng đợc nhận diện
III - kháI quát chung Thị trờng giầy dép ở Việt
Nam
1. Đặc điểm của thị trờng giầy dép
- Thứ nhất, sản phẩm giầy dép mang yếu tố văn hoá. Ngời tiêu dùng
khác nhau về văn hoá, phong tục tập quán, tôn giáo, giới tính, tuổi tác,
khác nhau về khu vực địa lý...sẽ dẫn đến nhu cầu rất khác nhau. Chính
vì vậy công tác nghiên cứu thị trờng để nắm bắt đợc nhu cầu của từng
nhóm ngời tiêu dùng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng giầy dép
đã trở nên cần thiết hơn bất kỳ lĩnh vực nào khác.

phẩm giầy dép cũng là loại sản phẩm mang ý nghĩa dịch vụ, sở dĩ nh vậy vì
nó tiết kiệm đợc thời gian và công sức cho ngời tiêu dùng đồng thời thoả mãn
những mong muốn cao hơn nhu cầu bình thờng của họ. Nh vậy hàng giầy dép
không chỉ đáp ứng nhu cầu thiết yếu mà còn là loại hàng đáp ứng nhu cầu về
loại hàng "xa xỉ".
Nớc ta hiện nay có gần 90 triệu dân, chỉ tính mỗi ngời tiêu dùng 150
nghìn đồng/năm sẽ tạo đợc thị trờng với sức mua trên 9370 tỷ đồng mua sắm/
năm (khoảng trên 660 triệu USD). Sự gia tăng dân số làm nhu cầu giầy dép
có xu hớng tăng lên. Song cũng để thấy là khi đời sống càng cao thì nhu cầu
giầy dép đòi hỏi về số lợng, chất lợng, chủng loại sản phẩm càng cao. Sự giao
lu của văn hoá và thơng mại rộng rãi giữa các vùng cũng làm cho sự tăng lên
12
nhu cầu về giầy dép .Theo sự biến động của mùa vụ và chu kỳ thay đổi của
mốt, cầu giầy dép cũng thay đổi. Chu kỳ mốt ngày càng rút ngắn thì chu kỳ
sống của sản phẩm ngày càng biến đổi nhanh. Sự biến đổi của mốt làm giá
cả thị trờng biến động lớn. ở nớc ta cầu giầy dép thờng tăng mạnh vào những
dịp ngày tết, lễ hội.
Mặc dù thị trờng nông thôn không đòi hỏi kiểu cách, chất luợng.Song
dân số nông thôn rất đông (trên 55 triệu ngời). Đây là điểm đáng chú ý mà
các doanh nghiệp, các xí nghiệp, sản xuất kinh doanh giầy dép không thể
không chú trọng đáp ứng.
2.2 - Cung của thị trờng giầy dép : Nhu cầu giầy dép là một trong 4
nhu cầu thiết yếu của con ngời tồn tại trong xã hội, đó là ăn, mặc, ở, đi lại.
sản phẩm của ngành sản xuất giầy đã đáp ứng một trong những nhu cầu thiết
yếu đó của con ngời nên ngành giầy đã xuất hiện ở Việt Nam từ rất sớm nó
đợc hình thành và phát triển từ thô sơ đến hiện đại, từ thủ công đến công
nghiệp hoá và từ phân tán đến tập chung.
Ngành giầy công nghiệp Việt Nam đã bắt đầu hình thành và phát triển
tơng đối mạnh, đã xuất khẩu đợc khối lợng lớn sang các nớc Liên Xô cũ,
Đông Âu...

dân ngày càng đợc cải thiện. Do đó thu nhập cũng tăng, vì vậy khi mua
hàng, ngời dân thòng chú ý đến chất lợng, kiểu mốt. Từ mức thu nhập
của ngời dân, điều mà các nhà doanh nghiệp phải chú ý cạnh tranh khác
nhau về giá cả thì nay cạnh tranh chủ yếu giữa họ là kiểu mốt và chất l-
ợng.
Tính chất sản xuất tiêu dùng thay đổi theo mùa vụ xuân hè với thu
đông...do đó vẫn xảy ra tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu vào những
dịp lễ tết hay khi có trào lu mốt mới xuất hiện. Cung cầu thay đổi đột ngột từ
trạng thái cung (cầu sang trạng thái cung) cầu thời gian rất ngắn. Đòi hỏi mọi
doanh nghiệp giầy Việt Nam tham gia vào thị trờng cần phải chọn giải pháp
tối u trong kinh doanh nhất là thị trờng trong nớc, thị trờng nớc ngoài, hớng
duy trì mở rộng thị trờng và phát triển thị trờng hiện có của mình, đạt mục
đích của mình hiện có, đạt mục đích lợi nhuận lâu dài và tổng thể.
3. Doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng
Nói chung vừa mới thành lập đợc hơn 10 năm Công ty LADODA đã
thu đợc một số thành tựu đáng kể nh trên, hàng năm công ty sản xuất rất
nhiều các loại giầy nhng chủ yếu là giầy da cao cấp, sản phẩm chủ yếu xuất
14
khẩu sang thị trờng nớc ngoài là 80%, còn nội địa chỉ chiếm 20% qua đó
chúng ta có thể thấy đợc công ty có thể đứng vững đợc trên thị trờng may
mặc Việt Nam. Tuy nhiên bên cạnh đó công ty gặp phải một số đối thủ cạnh
tranh lớn nh công tyBITIS, Thợng Đình...đó là những đối thủ cạnh tranh gay
gắt mà công ty phải đối đầu một cách không mấy thuận lợi trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
15
Ch ơng II
Thực trạng hoạt động của công ty giầy LADODA
nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
I - vàI nét kháI quát về công ty.
1. Giới thiệu chung về Công ty

- Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi xuất
xởng cũng nh kiểm tra ngay trong quá trình sản xuất để đảm bảo yêu cầu về
quy cách, kích cỡ...đảm bảo chất luợng tốt trớc khi sản phẩm đợc tung ra thị trờng.
- Phòng kỹ thuật: Tham mu giúp Tổng giảm đốc quản lý công tác kỹ
thuật công nghệ phục vụ sản xuất những thiết bị hiện đại, áp dụng những tiến
bộ khoa học, kỹ thuật mới đảm bảo cung cấp cho thị trờng những sản phẩm tốt
nhất.
- Văn phòng công ty: có nhiệm vụ quản lý lao động, tuyển chọn, thuê
mợn, bố trí sử dụng, xa thải lao động, nghiên cứu sử dụng hình thức trả lơng
cho công nhân một cách phù hợp. Đồng thời văn phòng công ty cũng thực
hiện công tác văn th lu trữ, y tế...cho công ty.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ quản lý công tác cung ứng vật t trang
thiết bị cho sản xuất, một nhiệm vụ quan trọng của phòng kinh doanh là hoạt
động marketing: đó là nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu lợng cung cầu, nhu cầu
tiêu dùng của khách hàng để từ đó có kế hoạch sản xuất cho phù hợp, thiết kế
hệ thống kênh phân phối để đảm bảo hàng hoá đến tay ngời tiêu dùng một
cách thuận lợi nhất đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Phòng xuất - nhập khẩu: có nhiệm vụ giao dịch, ký kết hợp đồng xuất
- nhập khẩu với khách hàng, phân tích thoả thuận và hoàn tất thủ tục nhập
khẩu hàng cho khách hàng.
17
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty LADODA
3. Nguồn lao động trong Công ty:
Trong những năm qua Công ty đã đạt đợc những tiến bộ vợt bậc cả về
kinh tế - xã hội. Kết quả đó đã khẳng định đợc bớc đi vững chắc của một
công ty có đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế giỏi, đội ngũ công nhân có tay
nghề cao và dày dặn kinh nghiệm. Đồng thời nó còn thể hiện những cố gắng
của ban lãnh đạo công ty để tìm ra những hớng đi đúng trong công tác đầu t
phát triển nguồn nhân lực cả về số lợng và chất lợng
Biểu 2: Cơ cấu lao động của Công ty LADODA năm 2001

khẩu
Phòng
KCS
Phòng
kỹ
thuật
Bậc 4 511 15,71
Bậc 5 294 9,04
Bậc 6 73 2,25
Bậc 7 68 2,1
2. Lao động gián tiếp 427 14
Trên Đại học và Đại học 112 26,23
Cao đẳng 17 3,98
Trung cấp 298 69,79
Không ngừng nâng cao chất lợng lao động, cải tiến điều kiện làm việc
và tăng thu nhập cho ngời công nhân là yếu tố cơ bản phát triển nội lực của
doanh nghiệp. Chất lợng lao động là một yếu tố đảm bảo sự phát triển lâu dài
của doanh nghiệp công ty đã sử dụng nhiều biện pháp để nâng cao thể lực và
trí lực cho ngời lao động, tạo điều kiện cho ngời lao động làm việc, học tập,
môi trờng làm việc hiện đại. Bên cạnh đó, công ty cũng nhận thấy rằng: Nâng
cao đời sống và thu nhập cho ngời công nhân là mục tiêu phấn đấu hàng đầu.
Chỉ khi nào ngời công nhân đợc đảm bảo về điều kiện vật chất thì chất lợng
làm việc của họ mới tốt đợc. Trong vòng 5 năm trở lại đây thu nhập bình
quân của mỗi lao động đã tăng lên đáng kể.
Biểu 3: Thu nhập bình quân của ngời lao động qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Thu nhập bình quân 750 870 953 1.000.000 1.172
4. Qui trình cơ sở vật chất và trang thiết bị của công ty:
Để mở rộng thị trờng và nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng ngày

- vốn huy động khác 1.669.502.498 27,99
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
6. Năng lực marketing của công ty:
20
Nhìn chung, hoạt động marketing của Công ty cha đợc quan tâm đầu
t đúng mức, mọi vấn đề kinh doanh đều do 2 phòng kinh doanh đảm nhiệm
dới sự điều hành của giám đốc và phó giám đốc. Vì marketing là môn khoa
học còn mới mẻ ở Việt Nam nên chính các nhân viên trong phòng kinh
doanh cũng cha đợc trang bị kiến thức nhiều về marketing, công ty vẫn cha
có phòng ban chỉ đạo, tổ chức hoạt động marketing một cách có qui củ. Các
hoạt động marketing thờng chỉ mang tính hình thức nên trong kinh doanh cha
đạt đợc hiệu quả mong muốn
II. hiệu quả hoạt động của công ty trong thời
gian qua
1. Doanh thu và lợi nhuận
Chỉ tính 4 năm 1996-1999 doanh thu và lợi nhuận của công ty đạt đợc
nh sau:
Biểu 5: Tỷ lệ giữa doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận
Đơn vị: Triệu đồng
Năm Doanh thu Lợi nhuận Tỷ lệ %
1996 42,114 1,216 2,887
1997 65,934 2,083 3,159
1998 93,113 4,010 4,357
1999 52,884 5,000 9,455
Nhìn vào bảng ta thấy doanh thu của công ty tăng qua các năm, năm
1998 doanh thu tiêu thụ của công ty đã tăng hơn năm 1996 là 10,77 triệu
đồng. Trong khi đó lợi nhuận của công ty giữa các năm cũng tăng giảm thất
thờng. Điều này cho thấy trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp muốn làm
ăn có hiệu quả là rất khó khăn mặc dù có thiết bị, có năng lực sản xuất nhng
không có thị trờng cũng không thể sản xuất đợc. Mặt khác do ảnh hởng trong

4. Tổng số lao động (ngời) 1922 2628 2850
5. Thu nhập bình quân từ lơng
(đồng/tháng)
870 953 1000000
22
Có thể thấy là qua các năm, công ty có sự tăng cả doanh thu và lợi
nhuận qua các năm. Doanh thu mặt hàng gia công xuất khẩu và gia công may
mặc trong nớc cũng vì thế cũng tăng. Mặc dù lợi nhuận trong mấy năm trớc
tăng không đáng kể nhng mấy năm trở lại đây lợi nhuận cũng tăng khá. Tiền
lơng ngời lao động cũng tăng cùng với tốc độ tăng doanh thu năm 1995 công
ty nhập nhiều máy móc thiết bị hiện đại mới do đó số lao động cũng tăng lên
theo từng năm. Thu nhập bình quân của ngời lao động cũng đợc tăng lên theo
từng năm, bình quân lơng 1000.000/ngời. Vớimức lơng nh vậy, một phần nào
khuyến khích động viên ngời lao động tích cực làm việc hơn nữa .
2. Các chỉ tiêu về tài chính
Thực trạng kinh doanh của công ty về mặt tài chính phản ánh rõ ràng
năng lực của công nhân, hiệu quả hoạt động của công ty.
Trớc hết để thấy rõ hiệu quả kinh doanh của công ty, ta đánh giá về
tình hình sử dụng vốn của công ty.
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định qua một số năm
Năm Giá trị tổng san l-
ợng
(Triệu đồng) (1)
Số vốn cố định
bình quân (triệu
đồng) (2)
Hiệu quả sử dụng
vốn cố định (1) :
(2)
1997 1,216 3,362 0,36

Bảng 9: Cơ cấu sản phẩm theo phơng thức sản xuất và thị trờng của
Công ty trong tơng lai
Năm
Sản phẩm
2000 2005 2010
1. Xuất khẩu 90 85 80
+ Gia công 60 30 -
+ FOB 40 70 100
2. Nội địa 10 15 20
Tóm lại: Những chiến lợc chung của công ty trong những năm tới là:
- Một mặt tiếp tục sản xuất gia công cho khách hàng đồng thời xúc
tiến hình thức sản xuất mua nguyên vật liệu - bán thànhphẩm. Tiến tới chấm
dứt sản xuất theo gia công vào năm 2010.
- Tăng dần tỷ trọng hàng bán FOB, giảm thiểu tỷ trọng hàng gia công.
Phát triển thị trờng nội địa, mở rộng thị trờng nớc ngoài.
2. Chính sách marketing MIX
24
Do cha có bộ phận marketing chuyên biệt, đồng thời cha có chuyên
gia marketing nên bộ phận marketing công ty chủ yếu ở phòng kinh doanh,
việc thực hiện chính sách marketing - cũng cha đợc đồng bộ.
* Về chính sách sản phẩm
So với các đối thủ cạnh tranh, sản phẩm của công ty có tên tuổi trên
thị trờng trong và ngoài nớc. Tuy nhiên, với dây truyền công nghệ hiện đại
nh hiện nay cũng nh với sự phát triển của thế giới thì các đối thủ rất dễ theo
kịp và còn có khả năng vợt xa công ty . Vì vậy công ty không thể chủ quan
mà phải thờng xuyên có những cải cách về sản phẩm để giữ lấy vị trí dẫn đầu
thị trờng. Hiện nay, công ty LADODA đã có bộ phận thiết kế mẫu phục vụ
cho nhu cầu thị trờng. Nhng do cha có thông tin sát thực phía thị trờng nên
bộ phận này hoạt động cha mạnh mẽ.
Trong cơ chế hiện nay, thị trờng sản phẩm đang ngày càng cạnh tranh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status