1
Luận văn
Tình hình tài chính và kêt
quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh
nghiệp Thành Phong
2
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập là gian đoạn đầu tiên giúp cho sinh viên có những hiểu biết
thực tế về những kiến thức được học từ các giáo trình. Đây cũng là giai
đoạn giúp cho sinh viên có những kĩ năng nghiệp vụ về ngành nghề được
đào tạo.
Trong thời gian thực tập tại: Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và
Thương mại Thành Phong em đã có cơ hội tìm hiểu nghiên cứu công việc
cụ thể của một doanh nghiệp sản xuất. Đây là cơ hội giúp cho em rõ sâu sắc
hơn những kiến thức vế tài chính, quản trị chất lượng, quản trị sản xuất và
các chiến lựơc của một doanh nghiệp cụ thể.
Báo cáo thực tập tổng quan của em gồm VII mục :
I. Giới thiệu chung về doanh nghiệp
II. Đặc điểm sản xuất và kinh doanh của công ty.
III. Tình hình tài chính và kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Thành Phong
IV. Đặc điểm bộ máy quản lý tại DN SXKD & TM Thành Phong
V. Ảnh hưởng của môi trường đến doanh nghiệp
VI. : Qua trình cung ứng NVL Cho hoạt động SXKD.
Quy mô sản xuất của Doanh nghiệp tại nhà máy tại Hà Nội nằm
trên khu đất có diện tích 4000 m
2
với mặt bằng hệ thống nhà xưởng,
kho tàng, nhà để xe cho công nhân là 3800 m
2
Nhà máy Thái Bình tại lô D2 khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh .
Thành phố Thái Bình với tổng diện tích nhà xưởng là 14400 m
2
/28750 m
2
.
Địa điểm xây dựng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Về thị trường tiêu thụ:
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, thị trường tiêu thụ trở
thành một nhân tố quan trọng tác động đến DN. Doanh nghiệp gần thị
4
trường tiêu thụ thường có lợi thế lớn trong cạnh tranh, Hà Nội là nơi đông
dân cư, mức tiêu thụ lớn do có thu nhập bỡnh quõn đầu người cao. Bên
cạnh đó cùng với sự phát triển của các cơ sở kinh doanh thỡ nhu cầu về cỏc
sản phẩm cơ khí cũng như các thiết bị mà doanh nghiệp kinh doanh ngày
càng tăng. Nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũn
cú lợi thế về nhõn tố lao động. Ở đây nguồn lao động dồi dào, được đào
tạo, có trỡnh độ chuyên môn, kĩ năng tay nghề cao. Doanh nghiệp được
hỡnh thành trong khuụn viờn khu cụng nghiệp Từ Liờm Hà Nội. Đây là
một trong những thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp. Điều này
giúp cho doanh nghiệp tận dụng được các thuận lợi do khu công nghiệp tạo
Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật về việc
ấp dụng công nghệ cao vào trong sản xuất đây chuyền
Nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện chuyên dùng
phục vụ sản xuất, kinh doanh sử dụng trong ngành công nghiệp cơ khí.
Tiến hành các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác theo đúng quy
định của pháp luật.
Từ những ngày đầu mới thành lập, đứng trước sức ép cạnh tranh gay
gắt của các nhà sản xuất lớn có tên tuổi trong và ngoài nước, lại không
được bảo hộ độc quyền sản xuất kinh doanh một loại hàng nà, doanh
nghiệp chỉ sản xuất hai loại sản phẩm là thiết bị văn phòng và y tế . Đến
nay công ty đã tự sản xuất và hợp tác sản xuất được trên 20 loại sản phẩm
khác nhau với mâu mã phong phú đa dạng. Ngoài việc đa dạng hoá sản
phẩm Doanh nghiệp Thành Phong còn đa dạng hoá loại hình kinh doanh
với mục tiêu tiếp nhận công nghệ mới và mở rộng thị trường. Năm 2005
doanh nghiệp đã ký kết hợp tác với công ty WIFI của Đài Loan .
Từ khi thành lập tới nay Doanh nghiệp đã sản xuất và lắp đặt trọn gói
các công trình với các sản phẩm nội thất bằng thép, Inox và gỗ cho nhiều
đơn vị trong cả nước trên các đây chuyền thiết bị hiện đại, mẫu mã luôn
6
luôn được cải tiến đáp ứng yêu cầu của khách hàng vềchất lượng sản phẩm
về dịch vụ tạo được uy tín cao với khách hàng.
2.2. Công nghệ sản xuất tại Công ty:
Đặc điểm của sản phẩm
Các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp như :
+ Cửa kim loại giả vân gỗ công nghệ cao an toàn chống chấy
theo tiêu chuẩn Việt Nam.
+Sản phẩm là giá, kệ , tủ trưng bày, giường bằng kim loại và gỗ
phụ vụ cho các Bảo tàng, trường học, bệnh viện, văn phòng các cơ quan đặ
biệt là các siêu thị và các nhà hàng lớn.
+ Nguyễn Hồng Tú : Quản lý nhân sự, Hành chính
ả
ị
V
ậ
t T
ư
+ Khúc Mạnh
Cường : Trưởng
phòng
+ Công nhân s
ả
n xu
ấ
t: 10
Phân x
ư
ở
ng bao gói, b
ả
o qu
ả
n v
ậ
n chuy
ể
n và l
ắ
p
đặt sản phẩm
+ Anh Việt chỉ đạo và kiểm tra sản phẩm và quá
trình l
ắ
p
đ
ặ
t
K
ỹ
t g
ỗ
+ Nguyễn Xuân Khang: Chỉ
đạo & kiểm tra chất lượng
+ Công nhân th
ự
c hi
ệ
n: 03
Phân x
ư
ở
ng s
ơ
n t
ĩ
nh
đ
i
ệ
n
+ Nguyễn Văn Thiện: Chỉ
đạo & kiểm tra chất lượng
+ Công nhân s
ả
n xu
ấ
t: 03
Phân x
Công việc được cụ thể như sau :
BAN ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
PHÂN XƯỞNG TẨY RỬA PHÂN XƯỞNG MỘC TINH
PHÂN XƯỞNG SƠN
THÉP
PHÂN XƯỞNG SƠN GỖ
BỘ PHẬN VẬN CHUYỂN VÀ LẮP
RÁP
PHÂN XƯỞNG MỘC THÔ
Cắt tôn, thép hình và các
Đột dập các chi tiết
Sấn, gấp các chi tiết
Hàn liên kết, tạo dáng sản
phẩm, tạo mỹ thuật và tính
10
Xử lý bằng dung dịch axit:
- Mục đích: Làm sạch dầu mỡ bám trên sản phẩm. Làm sạch gỉ sắt, tạo
điều kiện xử lý ở các khâu tiếp theo.
- Vật liệu sử dụng: Bể nước sạch, dung dịch axit sunfuric đặc.
- Quy trình xử lý: Cho axits sunfuric đặc vào bể nước theo tỷ lệ vừa
phải tùy thuộc vào lượng dầu mỡ bám trên sản phẩm nhiều hay ít và
thời gian ngâm khoảng 80-120 phút, đưa sản phẩm sang khâu tiếp
theo
Thiết bị sử dụng phục vụ cho sản xuất :
Tên thiết bị : Máy cắt tôn
Thông tin về thiết bị
Tên nhà sản xuất: Nhật
4. Model
Công su
ất : 40T
Năm s
ản xuất 1998
Tình trạng hiện nay
1996,2005
Tình trạng hiện nay
Hiện đang ở xưởng sx doanh nghiêp Thành Phong
Th
ực trạng chi tiết : Tốt
Nguồn gốc Chủ sở hữu
Máy hàn điểm hàn tig, hàn mig: 12
Thông tin về thiết bị
Tên nhà sản xuất:
Nhật+ Thụy Điển
36. Model
Công suất : 50 KVA
Năm sản xuất
1996,2005
Tình trạng hiện nay
Hiện đang ở xưởng sx doanh nghiêp Thành Phong
Th
ực trạng chi tiết : Tốt
Nguồn gốc Chủ sở hữu
Máy gấp thủy lực
13
Thông tin về thiết bị
Tên nhà sản xuất:
Pháp –Tây Đức
3 Model
Côngsuất:14000m
2
/ngày
Năm sản xuất 2004
Tình trạng hiện nay
Hiện đang ở xưởng sx doanh nghiêp Thành Phong
Th
ực trạng chi tiết : Tốt
Nguồn gốc Chủ sở hữu
Ngoài ra còn hệ thống máy móc thiết bị gia công cơ khí khác phục
vụ hoàn thiện sản phẩm, nâng hạ, Xe vận tải chuyên dùng và thiết bị động
lực, thiết bị truyền dẫn và thiết bị khác.
III: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH PHONG
Trong thời gian qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã
đạt được những kết quả đáng kể. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
trong những năm gần đây là:
Nộp NSNN 2025 2538.4
2640 3043 403 15.265
2.Tỡnh hỡnh thu nhập 14
Tổng quỹ lương 19325
21063 22452
25348
2896 12.899
Số lao động (người ) 395 406 425 450 25 5.8824
Thu nhập bỡnh quõn 1.525 1.750 1.821 2.019 0.198 10.873
3.Tỡnh hỡnh tài chớnh
Nguồn vốn (Tổng tài sản) 40248
41196 43225
43637
412 0.9532
64725
70125
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
Trđ
1 2 3 4
Năm
Tổng doanh thu
Qua số liệu của biểu trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty trong hai năm vừa qua là khả quan. Các chỉ tiêu về doanh thu,
thu nhập người lao động, tình hình tài chính của công ty có xu hướng tăng
lên đảm bảo khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Cụ thể:
Tổng doanh thu tăng lên 5400 triệu đồng (năm 2006/2005)
tương ứng 8.34% so với năm 2005. Trong đó doanh thu xuất khẩu tăng
15
3111 triệu đồng tương ứng 21.42% . Có được kết quả trên là do nhu cầu về
cỏc sản phẩm bằng thộp và inox cũng như cỏc sản phẩm nội thất trên thị
trường tăng lên làm cho sản lượng tiêu thụ tăng lên đáng kể.
Đvị :Triệu đồng
STT
Cỏc chỉ tiờu
ĐV
Số
lượng
Đơn
giá
Giỏ
trị
1 Giá trị tổng sản lượng 38479
Tủ cỏc loại Cỏi
12000 1.25 8500
Kệ, giường Cỏi
15000 0.36 9639 C
ửa thộp
m2
8200
Cỏc loại sản phẩm khỏc Cỏi
210
340
2 Tổng chi phớ
Vật liệu 37325
Nhõn c
ụng
25381
Mỏy 3173 Chi ph
ớ chung 831
Để hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ đề ra năm 2007 doanh nghiệp
không ngừng tiến hành các hoạt động phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị
trường đồng thời tiến hành tăng cường công tác thi đua khen thưởng nhằm
động viên khích lệ đội ngũ công nhân viên kịp thời. Ngay từ những tháng
đàu tiờn của quý I doanh nghiệp đó tập trung sản xuất cỏc đơn hàng để đáp
ứng các nhu cầu của khách hàng kịp thời chính xác góp phần hoàn thành kế
hoạch nhiệm vụ đó đề ra.
IV: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THÀNH PHONG
1. Tổ chức hệ thống kinh doanh
Từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty với 2 cơ sở sản xuất ở
các khu vực địa lý khác nhau.
18
- Khâu cung ứng nguyên vật liệu đầu vào do các nhà mỏy chủ động xem
xét, khảo sát và quyết định mua hay không nhằm đảm bảo nguyên vật liệu
cho quá trình sản xuất.
- Việc sản xuất sản phẩm do các nhà mỏy tự tổ chức sản xuất. Sản phẩm
sản xuất xong được kiểm tra chất lượng và nhập kho chờ tiêu thụ.
Bảo tồn và phát triển nguồn vốn thực hiện phương án kinh
doanh đã được Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc phê
duyệt.
Đề ra chủ trương chính sách trực tiếp quản lý điều hành các
công tác hoạt động của các NM .
Phó Giám đốc Công ty:
Là người trực tiếp giúp việc cho Giám đốc C
Có quyền quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của
mình
Quyết định thay những vấn đề được Giám đốc uỷ quyền.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và pháp luật về
những công việc được giao theo phân cấp hoặc uỷ quyền. 20
Các phòng ban chức năng:
Phòng Tổ chức đào tạo:
Có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo hướng dẫn, đôn
đốc, kiểm tra các đơn vị thành viên trong DN thực hiện các
chủ trương, chế độ, chính sách của Nhà nước,
Quyết định các quy chế nội quy, quy chế của DN và của NM
về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, bảo
vệ chính trị nội bộ, bảo mật thanh tra, an toàn lao động vệ
sinh lao động và công tác thi đua khen thưởng.
Phòng Tài chính- kế toán:
Có trách nhiệm quản lý mọi hoạt động tài chính kế toán của
công ty.
Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán,
thống kê, thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế, cân đối thu chi ,
nộp ngân sách nhà nước.
phương đa dạng hoá sản phẩm của DN.
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm và kinh doanh sản phẩm:
Giới thiệu kinh doanh tiếp thị các loại sản phẩm phù hợp vơí
giấy phép sản xuất kinh doanh và giấy phép xuất nhập khẩu
của DN.
Phòng thương mại:
Có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện công tác tiếp
thị và kinh doanh các sản phẩm do DN sản xuất, công tác
kinh doanh xuất nhập khẩu hoá chất và thiết bị phục vụ cho
sản xuất và kinh doanh của DN và công tác quản lý, theo các
Liên doanh với đối tác nước ngoài.
Phòng tiếp thị và phát triển kinh doanh:
Có nhiệm vụ tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
mới; cung cấp dịch vụ kỹ thuật, xây dựng các dự án đầu tư
22
mới phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN và
cung cấp các dịch vụ kỹ thuật.
Phòng quản lý chất lượng:
Hoạch định các chương trình quản lý và nâng cấp thiết bị sản
xuất, thiết bị đo lường và chất lượng sản phẩm do Công ty sản
xuất phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm quốc tế, tiêu
chuẩn chất lượng theo quy định của Nhà nước và địa phương.
3.Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Theo đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý , chức năng nhiệm vụ và sự phân
cấp trách nhiệm của từng phòng ban. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của
Doanh nghiệp Thành Phong được sắp xếp như sau:
23
ế
ho
ạ
ch
Phòng N/C s
ả
n ph
ẩ
m m
ớ
i
Phòng Th
ươ
ng m
ạ
i
C
ử
a hàng gi
ớ
i thi
ệ
u s
ả
n
Phòng QH khách hàng
và phát
CHI NHÁNH
PX SẢN XUẤT
CHI NHÁNH
PX SẢN XUẤT 24
V. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN DOANH NGHIỆP
Các nhân tố kinh tế :
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính
quyết định tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế quốc dân
tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động tới nền kinh tế quốc dân theo hai hướng:
một là tăng thu nhập của tầng lớp dân cư dẫn tới tăng khả năng thanh toán cho
nhu cầu của họ. Điều này dẫn đến đa dạng hoá các laọi nhu cầu và xu hướng phổ
biến là tăng cầu. Thứ hai, khả năng tăng sản lượng và mặt hàng của doanh
nghiệp đã làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này tạo khả
năng tích luỹ được nhiều vốn tăng cầu về đầu tư mở rộng kinh doanhlàm cho
môi trường kinh doanh hấp dẫn hơn. Nền kinh tế ổn định giúp cho hoạt động
cũng giữ ở mức ổn định.
Tỷ giá hối đoái
Tác động trực tiếp đến các hoạt động xuất nhập khẩu và từ đó tác động tới
các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu như mua nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị, bán sản phẩm,…
Tỷ lệ lạm phát mức độ thất nghiệp:
Sẽ tác động đến cả hai mặt sản xuất và tiêu dùng. Khi tỷ lệ lạp phát cao nó
sẽ tác động trực tiếp xấu tới tieu dùng, số cầu của hầu hết các loại sản phẩm đều
giảm, tiền sẽ bị biến thành vàng để tích trữ nên không đẻ ra tiền vừa làm giảm
lượng vốn đầu tư cho kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.
ra thị trường khu vực, quốc tế sẽ không thể không chú ý nâng cao khả năng
nghiên cứu và phát triển và ứng dụng. Sự phát triển công nghệ ở đây phải gắn
liền với công nghệ thông tin. Đó là việc thu thập, xử lý lưu trữ và truyền đạt
thông tin kinh tế xã hội góp phần tiếp cận thông tin thị trường quốc tế một cách
hiệu quả.
Ảnh hưởng nhân tố văn hoá xã hội :