Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA : ĐIỆN _ ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN : ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIAO TIẾP MÁY TÍNH VỚI KIT
VI XỬ LY Ù8085 Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TRUNG DŨNG
Lớp : 95KĐĐ
Giáo Viên hướng dẫn : NGUYỄN ĐÌNH PHÚ
Sự dạy dỗ, chỉ bảo và góp ý của quý thầy cô trong khoa, đặc biệt là các thầy cô ở
các xưởng thực tập đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành luận văn.
Sự giúp đỡ và chỉ bảo tân tình của Thầy hướng dẫn Nguyễn Đình Phú trong quá
trình làm luận văn.
Xin cám ơn các bạn sinh viên trong khoa đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều mặt: như
phương tiện, sách vở, ý kiến …
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trung Dũng
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
Chương: Cơ sở lý luận
I. Thể thức nghiên cứu:
1. Thời gian nghiên cứu:
Quá trình nghiên cứu đề tài được xem là một qui trình công nghệ hẳn hoi vì đòi hỏi
GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
4. Trình bày đồ án:
Đề tài tốt nghiệp được trình bày theo cấu trúc một tập đồ án tốt nghiệp để phù hợp
với nội dung và thời gian nghiên cứu đồng thời đáp ứng đúng yêu cầu về chương trình đào
tạo của trường.
Trình bày thành văn công trình nghiên cứu khoa học là giai đoạn hoàn thành
nghiên cứu, do đó không được xem đó là quá trình kỹ thuật mà là một quá trình sáng tạo
sâu sắc. Chính việc nắm vững bút pháp trong nghiên cứu khoa học giúp người nghiên cứu
làm sáng tỏ thêm những kết quả đạt được, phát triễn chúng và có thêm những kiến thức
mới.
II. Cơ sở lý luận:
Đồ án tốt nghiệp thực chất là một quá trình nghiên cứu khoa học - quá trình nhận
thức và hành động. Quá trình này đòi hỏi phải có thời gian nhất đònh tương xứng với nội
dung của đối tượng nghiên cứu và tính chất phức tạp của vấn đề nghiên cứu.
Việc nghiên cứu khoa học giúp ta tìm ra cái mới. Cái mới ở đây không những mang
tính chủ quan của người nghiên cứu mà còn mang tính khách quan đối với xã hội. Nghiên
cứu khoa học phải nhằm mục đích phục vụ xã hội, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Hoạt động ngiên cứu khoa học muốn đạt kết quả tốt phải hội đủ các yếu tố:
Phương tiện, phương pháp, cơ sở vật chất, máy móc thiết bò, hình thức tổ chức. Các
yếu tố này có mối quan hệ hữu cơ và phù hợp với đối tượng nghiên cứu.
CÁC CƠ SỞ CHO VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1. Kiến thức và năng lực người nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài người nghiên cứu cần phải cân nhắc
kỹ độ khó và độ phức tạp của đề tài sao cho phù hợp với khả năng,ø kiến thức và năng lực
của người nghiên cứu.
Độ phức tạp của đề tài thể hiện ở các mặt: lónh vực nghiên cứu rộng hay hẹp, ở
trường đại học”. Mặt khác thực tiễn cũng là tiêu chuẩn để kiểm tra nhận thức .
Thực tế là những sự việc có thật, những tình hình cụ thể, những vấn đề đã hoặc
chưa được giải quyết trong cuộc sống. Người nghiên cứu với kinh nghiệm bản thân trong
công tác hàng ngày thường thấy được các mặt của vấn đề, các mối quan hệ phức tạp, các
diễn biến, phương hướng phát triển của sự vật từ đó có đònh hướng thích hợp giải quyết đề
tài.
Chính thực tiễn giúp người nghiên cứu tìm thấy vấn đề một cách cụ thể. Người
nghiên cứu phải xem thực tiễn cao hơn nhận thức (lý luận) vì nó có ưu điểm không những
có tính phổ biến mà còn có tính hiện thực trực tiếp. Hồ Chủ Tòch cũng đã dạy: “Học tập
thì theo nguyên tắc: kinh nghiệm và thực tiễn phải đi cùng nhau”.
Đề tài thực hiện mang tính thực tiễn, nội dung của đề tài là có thật, phát triển từ
thực tế khách quan.
Có thể nói hầu như mọi công trình nghiên cứu điều có giá trò thực tế của nó, chỉ
khác nhau ở mức độ ít nhiều, phục vụ trước mắt hay lâu dài, gián tiếp hay trực tiếp.
3. Tác động của điều kiện khách quan đến việc thực hiện đề tài:
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài người nghiên cứu là yếu tố chủ quan
góp phần quan trọng đến kết quả còn đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu kể
cả phương tiện ngiên cứu, thời gian nghiên cứu cùng những người cộng tác nghiên cứu và
người hướng dẫn nghiên cứu là những điều kiện khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến việc
nghiên cứu và kết quả nghiên cứu. Người nghiên cứu càng nắm chắc các yếu tố khách
quan đó bao nhiêu thì kết quả nghiên cứu càng được khẳng đònh bấy nhiêu.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
Chương I: CẤU TRÚC VI XỬ LÝ 8085
I. CẤU TẠO BÊN TRONG VI XỬ LÝ 8085
Hình 1.1 : Sơ đồ khối của một vi xử lý 8 bit. Address Register
Data Regist
erALU
Instruction Decoder
Program Counter Logic Control
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
C
ontrol
Status Register
Register B
Regi
ster D
Register H
Register C
Register E
Register L
16 bit
Address
8 bit
Data Bus
IN
IN
8 bit Internal data bus Bus
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
Dữ liệu trước khi vào khối ALU được chứa ở thanh ghi TEMP 1 và TEMP 2 là các
thanh ghi đệm. Trong vi xử lý có một thanh ghi đặc biệt có tên là thanh ghi A, hầu hết mọi
hoạt động của ALU đều thông qua thanh ghi này. Thông thường khối ALU nhận dữ liệu từ
thanh ghi A rồi xử lý dữ liệu, sau khi xử lý xong thì lại gởi dữ liệu ra thanh ghi A.
b. Các thanh ghi bên trong vi xử lý.
Các thanh ghi bên trong của vi xử lý có chức năng lưu trữ tạm thời các dữ liệu khi xử
lý. Trong số đó có một vài thanh ghi đặc biệt khi thực hiện lệnh, còn các thanh ghi còn lại
là các thanh ghi thông dụng. Các thanh ghi này giúp cho người lập trình thực hiện chương
trình dễ dàng hơn, số lượng thanh ghi phụ thuộc vào từng loại vi xử lý.
Các thanh ghi trong một vi xử lý gồm có: thanh ghi tích lũy (Accumulator Register),
thanh ghi PC (Program Counter Register), thanh ghi con trỏ ngăn xếp (Stack Pointer
Register), thanh ghi trạng thái (Status Register), các thanh ghi thông dụng, thanh ghi đòa
chỉ và thanh ghi lệnh (Instruction Register).
* Thanh ghi tích lũy (thanh ghi A – Accumulator Register) :
Thanh ghi A là một thanh ghi quan trọng của vi xử lý có chức năng lưu trữ dữ liệu khi
tính toán. Hầu hết các phép toán số hc và phép toán logic đều xảy ra giữa ALU và
thanh ghi A, nhưng cần lưu ý rằng hầt hết sau khi thực hiện phép tính, ALU thường gởi dữ
liệu vào thanh ghi A làm dữ liệu trong thanh ghi A trước đó bò mất.
Thanh ghi A thường làm trung gian để trao dữ liệu của vi xử lý với các thiết bò ngoại vi.
Với vi xử lý 8085A, thanh ghi A có độ dài 8 bit.
* Thanh ghi PC (Program Counter Register) :
Thanh ghi PC là thanh ghi quan trọng nhất của vi xử lý. Khi thực hiện một chương trình,
các lệnh của chương trình sẽ được quản lý bằng thanh ghi PC.
Thanh ghi PC sẽ chứa đòa chỉ của các lệnh đang thực hiện của một chương trình. Chính
vì vậy, trước khi vi xử lý thực hiện một chương trình thì thanh ghi PC phải được nạp một
tài này.
* Thanh ghi con trỏ ngân xếp (Stack Pointer Register – thanh ghi SP):
Thanh ghi con trỏ ngăn xếp là thanh ghi quan trọng của vi xử lý, độ dài dữ liệu của
thanh ghi SP bằng với độ dài dữ liệu của thanh ghi PC. Chức năng của thanh ghi SP là
dùng để quản lý bộ nhớ ngăn xếp khi muốn lưu trữ tạm thời dữ liệu vào ngăn xếp, cũng
giống như thanh ghi PC, thanh ghi SP cũng tự động chỉ tới ô nhớ kế.
Trong các vi xử lý, vò trí con trỏ ngăn xếp luôn tự động giảm để chỉ tới ô nhớ kế
tiếp, vì vậy khi thiết lập giá trò cho thanh ghi con trỏ ngăn xếp phải là đòa chỉ cuối cùng
của chương trình và nó phải nằm trong vùng nhớ RAM. Nếu không khởi tạo đòa chỉ con trỏ
ngăn xếp, nó sẽ chỉ đến một đòa chỉ ngẫu nhiên, do đó dữ liệu cất vào ngăn xếp có thể ghi
chồng lên phần chương trình làm chương trình chạy sai hoặc SP không nằm trong vùng
nhớ RAM làm nó không thực hiện đúng chức năng của mình.
* Thanh ghi đòa chỉ bộ nhớ:
Thanh ghi đòa chỉ ô nhớ có chức năng tạo đúng đòa chỉ ô nhớ mà vi xử lý muốn truy
xuất dữ liệu. Thanh ghi đòa chỉ luôn bằng với thanh ghi PC.
* Thanh ghi lệnh :
Thanh ghi này có chức năng chứa lệnh mà vi xử lý đang thực hiện. Đầu taên, lệnh
được đón từ bộ nhớ đến chứa trong thanh ghi lệnh, tiếp theo lệnh sẽ được thực hiện, trong
khi thực hiện lệnh, bộ giải mã lệnh sẽ đọc dữ liệu trong thanh ghi lệnh để xử lý và báo
chính xác cho vi xử lý biết yêu cầu của lệnh. Trong suốt quá trình này thanh ghi lệnh
không đổi, nó chỉ thay đổi khi thực hiện lệnh kế tiếp.
Với vi xử lý 8085 thanh ghi lệnh có độ dài dữ liệu là 8 bit.
Người lập trình không có khả năng tác động vào thanh ghi này.
* Thanh ghi chứa dữ liệu tạm thời (Temporary Data Register):
Thanh ghi chứa dữ liệu tạm thời dùng để trợ giúp khối ALU trong quá trình thực
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
thanh ghi bên trong vừa có khả năng nhận dữ liệu vừa có khả năng xuất dữ liệu thì đường
dữ liệu phải có tính chất hai chiều.
- Đường điều khiển: bao gồm các tín hiệu điều khiển để bảo đảm sự hoạt động
đồng bộ với nhau giữa các khối. Mỗi tín hiệu điều khiển có một chiều nhất đònh.
3. Tập lệnh của vi xử lý:
Mỗi vi xử lý có một tập lệnh riêng tùy thuộc vào cấu trúc bên trong của
nó. Tập lệnh gồm nhiều lệnh.
Lệnh của vi xử lý là dữ liệu ở dạng số nhò phân, với vi xử lý 8085 chiều dài một
lệnh là 8 bit.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
Một lệnh luôn luôn bao gồm hai phần chính: mã lệnh và đòa chỉ, nếu một lệnh mà
phần sau của nó là dữ liệu thì phần đòa chỉ đã được hiểu ngầm.
Để việc viết chương trình dễ dàng hơn, người ta dùng các từ gọi nhớ để lệnh dễ
viết và dễ đọc hơn, việc này làm người viết chương trình có thể nhớ được nhiều lệnh hơn.
Tập lệnh của vi xử lý được chia làm 9 nhóm lệnh cơ bản sau:
- Nhóm lệnh truyền dữ liệu.
- Nhóm lệnh số học và logic.
- Nhóm lệnh trao đổi, truyền khối dữ liệu và tìm kiếm.
- Nhóm lệnh xoay và dòch.
- Nhóm lệnh điều khiển.
- Nhóm lệnh về bit.
- Nhóm lệnh nhảy.
- Nhóm lệnh gọi, trở về và nhóm lệnh bắt đầu.
- Nhóm lệnh xuất/nhập.
4. Các kiểu đònh đòa chỉ trong vi xử lý:
Trong vi xử lý sử dụng rất nhiều kiểu đònh đòa chỉ, sau đây là một số kiểu đònh đòa
- Tần số xung clock chuẩn: 6,134 Mhz.
- Độ dài dữ liệu là 8 bit.
- Khả năng truy xuất ô nhớ trực tiếp là 64 Kbytes.
- Vi xử lý có thể tính số nhò phân, thập phân.
- Vi xử lý có 8 đươðng dữ liệu và 16 đường đòa chỉ.
- Các đường điều khiển : RD\, WR\, IO/M\, Clock Out, Reset Out và 4
ngắt.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
2. Sơ đồ chân và sơ đồ logic:
Hình 1.3 : Sơ đồ chân và sơ đồ logic của 8085A
3. Chức năng các chân:
* Chân 1, 2 – X
1
RST 7.5
RST 6.5
RST 5.5
Trap
Reset in
X
1
X
2
SID
V
cc
V
ss
A
8
–
A
15
AD
X
2
Reset out
SOD
SID
Trap
RST 7.5
RST 6.5
RST 5.5
INTR
INTA\
AD
0
AD
1
AD
2
AD
3
AD
4
ALE
S
0
A
15
A
14
A
13
A
12
A
11
A
10
A
9
A
8
1
20
21
40
8085A
nhận và xử lý phím đó. Sau khi xử lý xong mới trở về chương trình chính.
* Chân 7, 8, 9 – RST 7.5, RST 6.5, RST 5.5: (Input):
- RST (Restart Interrupt Request): Tån hiệu ngắt có thể ngăn được. Đây là ba ngõ
vào điều khiển vi xử lý.
- Ba ngõ vào này được kích bằng cạnh lên hoặc bằng mức, tín hiệu đưa vào chân
RST 7.5 có thể là một xung.
- Khi gặp tín hiệu ngắt, vi xử lý sẽ thực hiện chương trình tại đòa chỉ được quy đònh
quy đònh trước.
* Chân RST 7.5 có đòa chỉ chương trình phục vụ ngắt là: 003C.
* Chân RST 6.5 có đòa chỉ chương trình phục vụ ngắt là: 0034.
* Chân RST 5.5 có đòa chỉ chương trình phục vụ ngắt là: 002C.
- Khi đoạn chương trình chính có lệnh cho phép ngắt DI tín hiệu ngắt từ
các chân này sẽ không được thực hiện.
- Khi đoạn chương trình chính có lệnh cho phép ngắt EI, thì các lệnh ngắt này sẽ
được thực hiện kể từ khi gặp lệnh EI trong chương trình chính.
Hệ
thống
khác
8085A
68085A
6
o
Trap
AD7 (Input/Output):
- AD (Address Data): đây là các đường đòa chỉ và các đường dữ liệu được
tích hợp chung với nhau tạo thành đường dữ liệu – đòa chỉ.
- Ở chu kỳ máy T
1
, các ngõ AD này đóng vai trò là các ngõ ra đòa chỉ, ở các chu kỳ
sau thì bus này đóng vai trò là các đường dữ liệu. Vi xử lý xuất hay nhập dữ liệu đều
thông qua các đường này.
- Các đường dữ liệu và đòa chỉ trong bus này có thể được tách ra hẳn bởi một IC
chốt (74LS373, 74LS573) được điều khiển bởi chân ALE của vi xử lý.
* Chân 20 – V
ss
: Chân GND của vi xử lý.
* Chân 21
28 – A
8
A
15
(Output) Address bus:
Các ngõ ra này được dùng để xuất 8 bit đòa chỉ cao.
Như vậy, vi xử lý 8085A có 16 đường đòa chỉ và 8 đường dữ liệu.
* Chân 29, 33, 34 – S
0
, S
1
,
7
A
0
).
- Bình thường thì ALE ở mức [0], ở chu kỳ T
1
thì ALE ở mức [1].
- Chân này dùng làm chân điều khiển cho IC chốt.
* Chân 31: WR\ (Output):
- WR\ (Write) dùng để xác đònh vi xử lý 8085A đang thực hiện lệnh ghi dữ liệu lên
bộ nhớ hay I/O.
- Chân WR\ của vi xử lý 8085A thường được nối với các chân WR của các IC khác
(bộ nhớ hay I/O).
* Chân 32: RD\ (Output):
- RD\ (Read): dùng để xác đònh vi xử lý đang thực hiện lệnh đọc dữ liệu từ bộ nhớ
hay I/0 và vi xử lý.
- Chân RD\ của vi xử lý 8085A thường được nối với các chân RD của các IC khác
(bộ nhớ hay I/0).
* Chân 35: Ready (Input):
- Ready: Tức tín hiệu trả lời cho vi xử lý. Bộ nhớ hay thiết bò ngoại vi I/0 báo cho
vi xử lý biết là đã sẵn sàng gửi hoặc nhận dữ liệu. Vi xử lý chưa thể hoàn thành chu kỳ
máy nếu Ready có giá trò thấp.
- Nếu hết 3 chu kỳ xung clock mà bộ nhớ chưa gửi dữ liệu ra thì chương trình sẽ
sai. Do đó để đồng bộ người thiết kế dùng chân Ready này (bình thường Ready ở mức
[1]).
* Chân 36: Reset In (Input):
- Reset In: ngõ vào này dùng để reset vi xử lý. Khi thực hiện reset tín hiệu này
phải ở mức logic [0] trong khoảng 3 chu kỳ xung clock.
- Khi reset thanh ghi PC = 0000
H
- Nếu không sử dụng, chân HOLD nối GND.
Tóm lại, với chân HOLD và HLDA: khi DMA ngưng thì vi xử lý làm việc và ngược
lại vì DMA kết nối thông qua bus.
* Chân 40 – Vcc : Năng lượng nguồn 5V cung cấp cho vi xử lý hoạt động.
III. BỘ NHỚ:
1. KHÁI NIỆM:
Bộ nhớ là các vi mạch được tích hợp với mật độ cao. Bộ nhớ chính là nơi lưu trữ
các chương trình cho vi xử lý cũng như lưu trữ các kết quả khi xử lý, vì vậy mọi hệ thống
điều khiển tự động dùng vi xử lý đều phải dùng tới bộ nhớ.
2. HOẠT ĐỘNG TỔNG QUÁT CỦA MỘT BỘ NHỚ:
Quá trình hoạt động truy xuất dữ liệu của bộ nhớ đều thông qua các bước sau:
- Nhận đòa chỉ để chọn đúng ô n`ớ cần truy xuất.
- Nhận tín hiệu điều khiển, tín hiệu này sẽ cho phép đọc hay ghi dữ liệu từ
bộ nhớ.
- Nhận dữ liệu vào ô nhớ khi thực hiện chức năng ghi hoặc gởi dữ liệu ra
khi thực hiện chức năng đọc.
8085A
36
R
C
3. PHÂN LOẠI BỘ NHỚ:
Bộ nhớ được phân thành 2 loại, mỗi loại có cơ chế hoạt động khác nhau nhưng
cùng có chung chức năng chính là lưu trữ dữ liệu.
- Bộ nhớ chỉ đọc (ROM – Read Only Memory): trong lúc hoạt động bình thường,
dữ liệu chỉ có thể đọc ra chứ không có thể ghi vào.
- Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên (RAM – Random Access Memory): bất kỳ ô nhớ
nào cũng dễ dàng truy xuất như những ô nhớ khác tức là dữ liệu có thể dễ dàng ghi vào
cũng như đọc ra.
a. Bộ nhớ ROM:
ROM là bộ nhớ được thiết kế cho các ứng dụng cần tỷ lệ đọc dữ liệu cao.
ROM lưu trữ dữ liệu cố đònh và trong khi hoạt động bình thường chỉ dùng để
đọc dữ liệu ra chứ không thể ghi dữ liệu vào ROM.
Có nhiều loại ROM khác nhau, dưới đây là một số loại ROM thường gặp
:
- PROM (Programmable ROM): loại ROM này chỉ có thể lập trình được một lần,
sau đó không thể xóa hay nạp lại để thay đổi dữ liệu.
- EPROM (Erasable Programmable ROM): với loại ROM này, dữ liệu có thể xóa
đi để nạp dữ liệu mới được. Tuy nhiên, khi cần thay đổi giá trò của một ô nhớ thì không
thể chỉ xóa dữ liệu của ô nhớ đó mà phải xóa hết rồi nạp lại toàn bộ dữ liệu.
Để xóa dữ liệu của EPROM phải dùng ánh sáng cực tím. Còn để nạp dữ
liệu cho ROM phải dùng mạch nạp cho ROM.
Họ EPROM có mã số 27xxx.
- EEPROM (Electrically Erasable Programmable ROM): đây là loại ROM cải tiến
từ EPROM. Với loại EEPROM này có thể xóa và nạp các ô n`ớ một cách độc lập, không
cần xóa đi toàn bộ các ô nhớ chứa chương trình như của EPROM. Họ EEPROM có mã số
28xxx.
Trong thực tế, với các hệ thống điều khiển dùng vi xủ lý, người ta thường
sử dụng EPROM vì nó có thể cho phép người sử dụng nạp và xóa chương trình
nhiều lần, đồng thời tính kinh tế cao (rẻ và dễ kiếm hơn EEPROM nhiều lần).
Hình 1.7 : Sơ đồ chân và sơ đồ logic của vi mạch 2764
Bảng trạng thái của vi mạch 2764:
Mode CE\ OE\ PGM\ V
PP
V
CC
Output
Read V
IL
V
IL
V
IH
V
CC
V
CC
D
out
Stand by V
IH
x x V
CC
V
CC
High Z
Program V
b. Bộ nhớ RAM:
Bộ nhớ RAM là bộ nhớ thay đổi, bất kỳ ô nhớ nào cũng có thể truy xuất
dễ dàng và thời gian truy xuất của các ô nhớ là như nhau. Khác với bộ nhớ
A
0
A
1
A
11
A
12
C
E
\
OE
\
PGM
\
V
pp
D
0
D
7
2764
1
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
V
pp
A
12
A
A
8
A
9
A
11
OE
\
A
10
CE
\
D
7
D
6
D
5
D
4
D
3
2764
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
Bảng trạng thái làm việc của vi mạch 6264:
Mode WR\ CS\ CS OE\ Output
Not select x H x X High Z
A
0
A
1
A
11
A
12
CS
\
OE
\
WR
\
CS
D
0
D
7
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
NC
A
CS
A
8
A
9
A
11
OE\
A
10
CS\
D
7
D
6
D
5
D
4
D
3
6264
Hình 1.8 : Sơ đồ chân và sơ đồ logic của vi mạch 6264
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng