Thiết kế mạch quang báo kết hợp giữa KIT vi xử lý và máy tính - Pdf 33

Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển của xã hội cùng với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, cho nên nhu cầu về thông tin trở nên thiết yếu đối với con người trong cuộc sống cũng
như trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu trên, quang báo là hình thức
cung cấp thông tin hữu ích không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Do đó quang báo
ngày càng phát triển tinh vi hơn, đa dạng hơn, từ việc thiết kế quang báo với văn bản được
ghi chết trong ROM, đến việc thiết kế một KIT vi xử lý để điều khiển.
Quang báo là hình thức thông báo trên bảng đèn. Bảng đèn quang báo gồm nhiều
Ma Trận LED ghép lại, mỗi một Ma Trận biểu diễn một kí tự. Tùy chiều dài của bảng đèn
mà có thể hiển thị những bản tin có độ dài khác nhau. Các từ trong văn bản sẽ lần lượt xuất
hiện và chạy dần từ phải sang trái. Khi văn bản đã hiển thị đến từ cuối cùng thì từ đầu tiên
lại bắt đầu xuất hiện trở lại. Quá trình đó cứ tiếp tục lại mãi.
Bên cạnh đó, với sự ra đời của máy tính điện tử đặc biệt là máy vi tính, chúng có
những tính năng ưu việt như khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng, độ tin cậy cao, lưu trữ
lượng thông tin lớn và quan trọng hơn cả là máy tính có thể kết hợp với nhiều thiết bị ngoại
vi tùy theo mục đích ứng dụng cụ thể, mà việc trao đổi và điều khiển trở nên đơn giản,
chúng phụ thuộc vào phần mềm điều khiển. Dựa vào tính đa dạng và mềm dẻo của máy tính
người ta tìm cách ứng dụng nó vào mục đích quảng cáo, chẳng hạn như dùng trong quang
báo. Nhờ vậy, việc thiết kế phần cứng cho quang báo trở thành ít phức tạp hơn, nhưng độ tin
cậy cao hơn. Trong thực tế để hiển thị các văn bản, người ta dùng các kiểu chữ là các Ma
Trận LED 5x7, 5x8, 8x12 hoặc 8x14 tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và độ phân giải.
Theo cách nghĩ đó việc thiết kế mạch quang báo kết hợp giữa KIT vi xử lý và máy
tính được chúng em trình bày trong luận văn này. Phần mềm điều khiển viết bằng ngôn ngữ
PASCAL. Ở đây máy tính đóng vai trò truyền dữ liệu và điều khiển còn KIT vi xử lý có
nhiệm vụ lưu trữ và thực hiện chương trình quang báo. Việc kết hợp giữa hai thiết bị làm
cho quang báo trở nên đa dạng, phong phú, độ tin cậy cao và dễ dàng sử dụng. Ngồi ra Kit vi
xử lý còn có thể thực hiện chương trình quang báo độc lập với máy tính nếu như điều kiện
thực tế không cho phép.
Mặt dù đã dành nhiều thời gian để thực hiện đề tài nhưng do kiến thức và tay nghề
có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót, chúng em rất mong sự góp ý của quí thầy cô và các

I.2.1.Chiều dài từ dữ liệu.
Microprocessor đầu tiên có chiều dài từ dữ liệu là 4 bit, tiếp theo là các
Microprocessor 8 bit, 16 bit, 32 bit và 64 bit. Mỗi Microprocessor có chiều dài từ dữ liệu khác
nhau có một khả năng ứng dụng khác nhau, các Microprocessor có chiều dài từ dữ liệu lớn,
tốc độ làm việc nhanh, khả năng truy suất bộ nhớ lớn được dùng trong các công việc xử lý dữ
liệu, điều khiển phức tạp, các Microprocessor có chiều dài từ dữ liệu nhỏ hơn, khả năng truy
suất bộ nhớ nhỏ hơn, tốc độ làm việc thấp hơn được sử dụng trong các công việc điều khiển
và xử lý đơn giản chính vì thế các Microprocessor này vẫn tồn tại.
I.2.2.Khả năng truy suất bộ nhớ.
Dung lượng bộ nhớ mà Microprocessor làm việc quyết định đến tốc độ làm việc của
Microprocessor. Các Microprocessor đầu tiên bị giới hạn về khả năng truy xuất bộ nhớ.
Microprocessor 4004 có 14 đường điạ chỉ nên có thể truy xuất được 2
14
= 16.384 ô nhớ, vi xử
lý 8 bit có 16 đường điạ chỉ nên có thể truy xuất được 2
16
= 65.536 ô nhớ, Microprocessor 16
bit có 20 đường điạ chỉ nên có thể truy suất 2
20
= 1.024.000 ô nhớ, Microprocessor 32 bit như
386 hay 68020 có thể truy suất 4 G ô nhớ, Microprocessor có khả năng truy xuất bộ nhớ càng
lớn nên có thể xử lý các chương trình lớn. Tùy theo ứng dụng cụ thể mà chọn một
Microprocessor thích hợp.
I.2.3.Tốc độ làm việc của microprocessor
Tần số xung clock cung cấp cho Microprocessor làm việc quyết định đến tốc độ làm
việc của Microprocessor. Microprocessor có tốc độ làm việc càng lớn thì khả năng xử lý lệnh
càng nhanh. Tần số xung Clock làm việc của các Microprocessor được cho bởi các nhà chế
tạo
I.2.4. Các thanh ghi của Microprocessor.
Các thanh ghi là một phần quan trọng trong cấu trúc của Microprocessor. Các thanh

+ BIU thì thu nhận lệnh và dữ liệu từ bộ nhớ. Các lệnh này dùng để điều khiển hoạt
động CPU.
I.3.1.Đơn vị thực hiện.
EU là nơi xảy ra các quá trình xử lý dữ liệu trong bộ vi xử lý. Ở đây có đơn vị số học
và logic (ALU – ARITHMETIC LOGIC UNIT) cộng với các thanh ghi xử lý số liệu và lưu
trữ các kết quả trung gian. EU nhận dữ liệu và các lệnh do BIU thu được rồi xử lý các thông
-3-
Luận văn tốt nghiệp
tin đó. Dữ liệu đã được xử lý trong EU lại được chuyển ra bộ nhớ hoặc thiết bị ngoại vi thông
qua BIU. Như vậy EU không liên hệ trực tiếp với bên ngồi mà không phải thông qua BIU.
I.3.2.Đơn vị tương thích Bus.
BIU gồm các mạch phát điạ chỉ và điều khiển Bus, dãy chứa lệnh và con trỏ lệnh. Nó
có nhiệm vụ bảo đảm cho Bus được sử dụng hết dung lượng để tăng tốc độ các thao tác.
I.3.3. Bus địa chỉ, Bus dữ liệu, Bus điều khiển.
a> Bus địa chỉ
Một địa chỉ ứng với mợt vị trí duy nhất trong bộ nhớ. Địa chỉ rất cần thiết để có thể
truy xuất chính xác đến vị trí cần thao tác. Mỗi bộ vi xử lý đều có số Bus địa chỉ khác nhau
tương ứng dung lượng nhớ mà CPU có thể truy suất tới.
b> Bus dữ liệu
Bus dữ liệu (Data Bus) để chuyển thông tin từ CPU đến bộ nhớ và các bộ phận khác
(thao tác ghi), nhận dữ liệu vào CPU (thao tác đọc). Bus dữ liệu vừa thu vừa phát thông tin
nên được xem là Bus dữ liệu hai chiều. Tuy nó không thể đồng thời thu và phát thông tin
cùng một lúc.
c> Bus điều khiển
Các đường dây của Bus điều khiển dùng để xác định một lệnh thực hiện vào lúc nào
và như thế nào, xác định các thao tác đọc, viết bộ nhớ, xác định chế độ hoạt động của CPU.
I.4.Cấu trúc CPU Z80.
I.4.1.Cấu tạo căn bản CPU Z80.
CPU Z80 có những đặc điểm sau:
• 8 bit tác động song song.

Index register IY
Stack Pointer SP
Program counter PC
I.4.2. Các thanh ghi của CPU -Z80.
a> Các thanh ghi đa năng: Bao gồm A, B, C, D,E, H, L.
Các thanh ghi đa năng có độ dài bằng số bit của BUS dữ liệu, chúng có những chức năng
sau:
• Là nơi CPU trao đổi dữ liệu, chứa dữ liệu được đọc từ bên ngồi hay gởi dữ liệu
ra.
• Là nơi chứa các tốn hạng, kết quả của một phép tốn.
b>Thanh ghi F (8bit):
Đây là thanh ghi cờ, và còn một thanh ghi cờ phụ là F’. Khác với các thanh ghi trên,
mỗi bit của thanh ghi cờ độc lập với nhau và được CPU phản ánh tình trạng của kết quả sau
một phép tốn nào đó. Mỗi bit được gọi là một cờ và người sử dụng có thể kiểm tra bằng cờ.
S Z X H X P/V N C
Cấu trúc thanh ghi cờ CPU Z80
+ Cờ ZERO (cờ Z):
Sau một phép tốn kết quả bằng 0 thì cờ Z = 1 và nếu kết quả khác 0 thì cờ Z = 0.
+ Cờ CARRY (cờ C):
Cờ này phản ánh số nhớ hay số mượn sau một lệnh cộng hoặc trừ. Cờ này là cờ hiệu
ở bit cao nhất của bộ tích lũy.
+ Cờ SIGN (cờ S):
Đây là cờ dấu hay cờ âm, phản ánh được đặt tính về dấu.
Nếu S = 0 :Kết quả phép tốn là dương.
Nếu S= 1 :Kết quả phép tốn là âm.
Nói cách khác cờ S chính là giá trị của bit MSB của thanh ghi.
+ Cờ PARITY hay cờ OVER LOW (cờ P hay cờ V):
Đây là cờ cực tính hay cờ âm, cờ này tùy theo tác vụ thực hiện mà có ý nghĩa P hay V.
Nếu phép tính là lý luận thì cờ này là P.
Nếu phép tính là số học cờ thì này là V.

vùng nhớ này gọi là nhà hầm.
+Thanh ghi vector ngắt I (interrupt vecror) :
Dùng trong khi phục vụ ngắt quãng cho phép chương trình phục vụ ngắt quãng đặt ở
trong bộ nhớ. Thanh ghi vector ngắt sẽ lưu trữ byte địa chỉ cao của một vector ngắt và byte
địa chỉ thấp sẽ được cung cấp từ thiết bị yêu cầu ngắt bên ngồi. Người lập trình phải nạp
byte địa chỉ cao vào thanh ghi I trước khi sử dụng ngắt. Thanh ghi I có độ dài từ dữ liệu 8
bit.
+Thanh ghi R (memory refresh) :
Đây là thanh ghi phục vụ việc làm tươi bộ nhớ. Trong CPU Z 80 có chứa một bộ nhớ
đệm để có làm tươi dễ dàng bộ nhớ động. Thanh ghi R sẽ tự động tăng sau mỗi lần lấy lệnh.
Dữ liệu trong thanh R được gửi ra phần thấp của Bus địa chỉ cùng với tín hiệu làm tươi trong
khi CPU giải mã và thực hiện lệnh vừa được lấy ra. Do đó việc làm tươi không làm chậm
chương trình và đối với người lập chương trình thì điều đó coi như không có.
+Thanh ghi IX và thanh ghi IY (index register) :
Đây là các thanh ghi chỉ sử dụng trong kiểu định vị chỉ số, hai thanh ghi này kết hợp
với một giá trị tương đối có độ dài 8 bit làm tăng khả năng truy xuất bộ nhớ có điạ chỉ khác
với điạ chỉ đang chứa trong thanh chỉ số.
* Nhóm thanh ghi đặt biệt thứ hai là các flipflop điều khiển ngắt.
Z80 có hai ngắt NMI và INT, ngắt NMI là ngắt không thể ngăn được, ngắt INT là
ngắt có thể ngăn được bởi người lập trình.
Ngắt không ngăn được NMI được tác động bởi yêu cầu ngắt NMI từ bên ngồi, khi
tác động đến ngõ vào ngắt này, vi xử lý sẽ nhảy đến địa chỉ 0066
H
để thực hiện chương
trình, địa chỉ này cố định.
Ngắt có thể ngăn được INT bởi lệnh DI và có thể cho phép bởi lệnh EI. Trạng thái hiện tại
của ngắt này được thiết lập trong flip flop IFF1. Khi người lập trình cho phép ngắt INT,
IFF1 được set ở mức logic 1, khi người lập trìng không cho phép ngắt INT thì IFF1 được
reset về 0.
I.4.3.Bộ xử lý logic và số học ALU

• Gởi dữ liệu ra khi thực hiện chức năng đọc.
• Kiểm tra tín hiệu cho phép để biết bộ nhớ này có được phép truy xuất hay không.
I.5.3.Phân loại bộ nhớ.
Thông thường bộ nhớ có thể được phân thành hai loại tổng quát là:
* ROM(read only memory): bộ nhớ chỉ đọc
* RAM(random access memory): bộ nhớ truy suất ngẫu nhiên
a>ROM.
Đây là loại bộ nhớ không thay đổi thì các dữ liệu được lưu trữ trong ROM không bị
mất đi hay hư hỏng khi bị mất nguồn điện. ROM cũng có nhiều dạng khác nhau người ta
phân chúng thành 3 loại tiêu biểu :
+ MASKABLE ROM (ROM mặt nạ): Đây là loại ROM do nhà sản xuất nạp sẳn
chương trình, khi đã nạp chương trình thì các bit trong ROM này không thay đổi được nữa.
+ PROGRAMMABLE ROM (PROM): Loại ROM này người sử dụng có thể nạp
chương trình bằng một thiết bị gọi là thiết bị đốt PROM. Khi đã nạp chương trình thì các bit
dữ liệu trong PROM không thể thay đổi được.
-8-
Luận văn tốt nghiệp
+ ERASABLE PROGRAMMABLE ROM (EPROM): Đây là loại ROM mà người
sử dụng có thể nạp chương trình và các chương trình đó có thể xố hay thay đổi được bằng
một thiết bị chuyên dùng.
b> RAM (RANDOM ACCESS MEMORY).
RAM là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên có nghĩa là bất kỳ ô nhớ nào cũng dễ dàng truy
xuất như những ô nhớ khác.
RAM được dùng trong máy vi tính để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu, nội
dung các ô nhớ trong RAM thay đổi liên tục khi Microprocessor thực hiện chương trình.
Điều này đòi hỏi chu kỳ đọc, ghi phải nhanh để RAM không làm giảm tốc độ hoạt động của
hệ thống.
Khuyết điểm của RAM là dữ liệu lưu trữ trong RAM sẽ mất đi khi máy tính mất
điện, điều này có thể được cải thiện bằng cách dùng nguồn pin.
Bộ nhớ RAM được chia làm hai loại SRAM và DRAM.

OUT
Stand by V
IH
X X V
CC
V
CC
High Z
Program V
IL
X V
IL
V
PP
V
CC
D
IN
Program Verify V
IL
V
IL
V
IH
V
PP
V
CC
D
OUT

a> Cấu trúc phần cứng 8255A.
8255A là IC ngoại vi được chế tạo theo công nghệ LSI dùng để giao tiếp song song
giữa Microprocessor và thiết bị điều khiển bên ngồi.
Hình 1.6:Sơ đồ chân và sơ đồ logic 8255A
Tên các chân 8255A:
D
7
– D
0
Dữ liệu Bus (Bi – Direction)
RESET Reset input
CS\ Chip Select
RD\ Read input
WR\ Write input
A
0
, A
1
Port Address
PA7 – PA0 Port A
PB7 – PB0 Port B
PC7 – PC0 Port C
8255A giao tiếp với Microprocessor thông qua 3 Bus: Bus dữ liệu 8 bit D
7
– D
0
, Bus
địa chỉ A
1
A

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0
Luận văn tốt nghiệp
hình 1.7: Cấu trúc từ điều khiển
I.6.2.Cấu trúc phần mềm 8255A
a> Các nhóm A và B được cấu hình ở Mode 0:
Từ điều khiển khi 2 nhóm A và B làm việc ở Mode 0:
1 0 1 D
4
D
3
1 D
1
D
0
Ở Mode 0 các Port A, Port B, Port C thấp cà Port C cao là các Port xuất hoặc nhập
dữ liệu độc lập. Do có 4 bit để lựa chọn nên có 16 từ điều khiển khác nhau cho 16 trạng thái
xuất/nhập của 4 Port.
b> Các nhóm A và B được cấu hình ở Mode 1:
 Nhóm A làm việc ở cấu hình Mode 1.
• Port A được cấu hình là Port nhập dữ liệu.
Chức năng của các đường tín hiệu được trình bày ở hình vẽ 1.8
Các đường tín hiệu của Port C trở thành các đường điều khiển/dữ liệu của Port A.
-13-
Luận văn tốt nghiệp
1 0 1 1 D3 X X X
Hình 1. 8: Chế độ làm việc khi PORT A nhập dữ liệu
Bit PC4 trở thành bit STB
A
( Strobe Input, tác động mức thấp nhất), được dùng để
chốt dữ liệu ở ngõ vào PA7 – PA0 vào mạch chốt bên trong 8255A.

Chức năng của các đường tín hiệu được trình bày ở hình vẽ 1.9.
Các đường tín hiệu của Port C trở thành các đường điều khiển/dữ liệu của Port A.
1 0 1 0 D3 X X X
Hình 1.9: Chế độ làm việc PORT A xuất dữ liệu
Bit PC7 trở thành bit OBF
A
(Output Buffer Full, tác động mức thấp), khi có dữ liệu
Microprocessor gởi ra Port A, tín hiệu OBF
A
sẽ yêu cầu thiết bị bên ngồi nhận dữ liệu.
Bit BC6 trở thành bit ACK
A
(AcknowLEDge Input, tác động mức thấp), thiết bị
nhận dữ liệu dùng tín hiệu này để báo cho 8255A biết tín hiệu đã được nhận và sẵn sàng
nhận dữ liệu tiếp theo.
Bit PC3 trở thành INTR
A
(Interrupt Request, tác động mức cao), bit này có mức
logic 1 khi 2 bit OBF
A
= 1, ACK
A
= 1 và bit INTE
A
(Interrupt Enable) ở bên trong 8255A
bằng 1. Tín hiệu INTR
A
tác động đến ngõ vào ngắt của Microprocessor để báo cho
Microprocessor biết: thiết bị bên ngồi đã nhận dữ liệu ở Port A.
Các bit còn lại của Port C: PC4, PC5 là các bit xuất/nhập bình thường tùy thuộc vào

Hình 1.12: Nhóm A làm việc ở chế độ xuất/nhập dữ liệu
Bit PC7 trở thành bit OBF
A
, PC6 trở thành ACKA, PC4 thành bit STB
A
, PC5 thành
bit IBF
A
và bit PC3 trở thành bit INTR
A
. khi OBF
A
= 1, INTE
1
= 1 hoặc IBF
A
= 1, INTE
2
= 1.
Các bit PC
2,1,0
còn lại có thể là các bit I/O tùy thuộc vào các bit điều khiển của nhóm
B. Chú ý khi nhóm A làm việc ở Mode2, nhóm B chỉ được phép hoạt động ở Mode 0.
Cấu hình này còn cho phép Set / Reset từng bit của Port C. từ điều khiển này khác
với từ điều khiển cấu hình là bit D7 = 0.
-17-
Luận văn tốt nghiệp
Hình 1.13:Dạng set và reset bit
Bit D0 dùng để Set/Reset bit INTE, khi D0 = 1 thì INTE = 1 (cho phép ngắt), khi
D

bit
Stop
bit
- Hình dạng của cổng nối tiếp ở máy tính:
Chân (loại 9 chân) Chân (loại 25 chân) Chức năng
1 8 DCD_Data carrier detect _Lối vào
2 3 RxD_Receive Data _Lối vào
3 2 TxD_Transmit Data _Lối ra
4 20 DTR_Data Terminal Ready _Lối ra
5 7 GND _Nối đất
6 6 DSR _Data Set Ready _Lối vào
7 4 RTS _Request To Send _Lối ra
8 5 CTS_Clear To Send _Lối vào
9 22 RI _Ring Indicator _Lốivào
BẢNG 1: chân của cổng nối tiếp máy tính
- Địa chỉ cơ bản của cổng nối tiếp COM 1 là 3F8h
- Địa chỉ cơ bản của cổng nối tiếp COM 2 là 2F8h
II.2/Giao tiếp qua khe cắm máy tính (Slot-card).
Trong máy vi tính trên board mạch hệ thống thường chế tạo sẵn các khe cắm nhằm
mụch đích mở rộng bộ nhớ cũng như mở rộng phạm vi ứng dụng của máy vi tính bằng cách
gắn thêm các board mạch mở rộng vào các khe cắm này.
Mỗi slot đều có các bus dữ liệu , bus địa chỉ và các đường tín hiệu điều khiển như
:CLK,IOW,IOR,AEN,ALE,RESET.Do đó việc thiết kế các Slot-Card từ các đầu cắm Slot
-19-
Luận văn tốt nghiệp
sẽ đơn giản, số linh kiện kèm theo ít, và tận dụng được các nguồn điện của máy tính (+5v,-
5v,+12v,-12v) nên giá thành sẽ rẻ đi, dễ dàng đưa tín hiệu điều khiển ra ngồi và tốc độ
truyền nhanh.
Bên cạnh những ưu điểm đó, Slot cũng có một số những nhược điểm như sau:
-Slot-Card phải cắm vào các Slot trên board mạch hệ thống nên phải gỡ nắp

dòng sau khi in.
Chân 15 (ERROR) : chân vào tác động mức thấp để báo máy in đang bị lỗi.
Chân 16 (INIT) : chân ra tác động mức thấp để đặt lại máy in.
Chân 17 ( SLCTIN) : chân ra tác động mức thấp để báo máy in đưa dữ liệu vào.
Chân 18 - 25 (GND): là chân nối mass.
Trong 17 đường dẫn tín hiệu thì có 5 vào, vì vậy việc bắt tay giữa máy tính và máy in được
thực hiện chẳng hạn như khi máy in không còn đủ chổ trống trong bộ nhớ thì nó đưa đến
máy tính một trạng thái (BUSY =1) tức là báo máy in đang bận không nên gởi dữ liệu ra
nữa.
-20-
Hình2.1: Cổng máy in
Luận văn tốt nghiệp
II.3.2/Sự trao đổi với các đường dẫn tín hiệu.
D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0
a/Thanh ghi dữ liệu
D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0
b/ Thanh ghi điều khiển
-21-
Chân 2 -9
Chân 1
Chân 14
Chân 16
Chân 17
Chân IRQ-ENABLE
Luận văn tốt nghiệp
D7 D6 D5 D4 D3 0 0 0
Error (chân 15)
SLCT(chân 13)
PE(chân 12)
ACK(chân 10)

biến đổi thông tin dưới dạng số và cung cấp cho hệ vi xử lý.
Đơn vị xử lý có thể là KIT vi xử lý hoặc là máy tính hay kết hợp cả hai. Đơn vị xử lý
thông tin quy định chế độ hiển thị của hệ quang báo.
Đơn vị hiển thị thường là ma trận LED. Đồng thời có thể là một bảng quang báo với
đơn vị hiển thị là các bóng đèn đốt tim,hay là các bóng đèn neon.
III.2.Phân loại quang báo:
Quang báo có thể chia thành các loại như sau dựa trên cơ sở là đơn vị nhập thông
tin và xử lý.
- Loại quang báo mà nội dung hiển thị được ghi chết trong ROM. Đơn vị xử lý
của quang báo nàydễ dàng nhận thấy là khi thay đổi nội dung cần hiển thị thì phải nạp lại
ROM,rất bất tiện, không có tính kinh tế.
- Quang báo có giao tiếp với bàn phím:
Loại này dùng một bàn phím để nhập thông tin cần hiển thị. Đơn vị xử lý là KIT vi xử
lý hoặc máy vi tính có ngõ giao tiếp với bàn phím. Quang báo loại này cho phép thay đổi nội
dung hiển thị tương đối thuận lợi.
- Quang báo giao tiếp với máy vi tính:
Đây là loại quang báo được điều khiển bằng máy vi tính nên chế độ hiển thị rất đa
dạng, phong phú. Thông thường quang báo loại này được thiết kế truy xuất từng điểm(chế
độ graphic). Với sự phát triển của phần mềm hiện nay được máy tính vừa điều khiển vừa
làm việc khác.
- Quang baó kết hợp giữa KIT vi xử lý và máy tính:
-23-
NHẬP
THÔNG
TIN
HỆ VI
XỬ LÝ
ĐƠN VỊ
HIỂN
THỊ

Do LED được cấu dòng phát sáng trong thời gian ngắn, nên để LED thấy rõ biên độ
dòng xung phải lớn hơn nhiều lần so với dòng DC trung bình qua LED. Với chế độ làm việc
biên độ dòng khá lớn, LED có thể bị hư nếu thời gian quá lâu. Vì vậy các ma trận LED phải
được bảo vệ thích hợp tránh hư hỏng.
Phương pháp MULTIPLEX được dùng trong phương pháp truyền data nối tiếp hay
song song, được chia thành hai loại thường dùng : quét hàng hay quét cột trên bảng LED.
Việc chọn hàng hay chọn cột cần có một mạch chọn lệnh chể chọn hàng hay cột thích hợp.
- Về phần cứng gồm mạch dao động và mạch giải mã cho các cột các hàng
- Dùng phần mềm để xử lý chọn hàng hay chọn cột. Tần số quét quy định bằng
phần mềm.
III.4.Bộ hiển thị
Trong một hệ thống vi xử lý bộ hiển thị đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó là
nơi dùng để giao tiếp giữa máy và người sử dụng. Từ màn hình hiển thị người sử dụng có
thể quan xác. Cảm nhận được quá trình làm việc của hệ thống. Khi người sử dụng muốn viết
một chương trình nào đó trên mạch KIT sau khi đưa dữ liệu vào, nhờ có màn hình hiển thị
mà ta có thể kiểm tra lại dữ liệu nhập vào đã đúng hay chưa.
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại màn hình hiển thị như hiển thị màn hình Video, bằng
Ma Trận LED, bằng LED 7 đoạn. Trong các cách hiển thị trên, việc hiển thị bằng LED 7
đoạn có cấu trúc đơn giản và dể sử dụng. Thật ra, dù là loại LED đi nữa thì cấu tạo của
chúng cũng từ nhiều phần tử LED rời qua công nghệ sản xuất chúng sẽ có những hình dạng
khác nhau.
Và như ta đã biết nguyên lý hoạt động của Diod Phát Quang là sẽ phát sáng khi có
dòng điện chạy qua cỡ ( 5 – 30)mA. Do đó nó có thể chỉ thị được:
+Tín hiệu 1: khi có dòng điện chạy qua, diod sáng.
+Tín hiệu 0: khi không có dòng điện chạy qua, diod tắt.
III.4.1.Sơ đồ chân ma trận LED và IC thanh ghi dịch 74164.
a.Ma Trận LED.
Cấu tạo Ma Trận LED gồm có 40 điểm LED nhỏ , được chia thành 8 hàng và 5 cột
(tùy từng loại Ma Trận LED mà ta sẽ có loại quét cột ở mức cao hay
-24-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status