Lịch sử kinh tế quốc dân nước ngoài - Pdf 12

Phần I: Lịch sử Kinh tế quốc dân Nước ngoài
1. Đối tượng nghiên cứu của lịch sử kinh tế quốc dân là sự phát triển của quan hệ sản xuất và
lực lượng sản xuất
2- Nghiên cứu lịch sử kinh tế quốc dân góp phần nâng cao trình độ lý luận kinh tế
3- Nghiên cứu lịch sử kinh tế quốc dân góp phần nâng cao khả năng công tác thực tiễn
4- Khi nghiên cứu lịch sử kinh tế quốc dân cần phải kết hợp cả phương pháp lịch sử và phương
pháp logic
5- Mầm mống của quan hệ sản xuất Tư bản đã xuất hiện trong lòng xã hội Phong kiến
16- Kinh tế Mỹ giai đoạn 1865-1913 phát triển chậm chạp
17- Kết quả của cuộc nội chiến (1861-1865) có tác dụng lớn đến sự tăng trưởng kinh tế Mỹ
cuối Thế kỷ XIX
18- Hai hệ thống nông nghiệp ở phía Bắc và Nam nước Mỹ trước nội chiến có sự khác biệt căn
bản
19- Hai cuộc chiến tranh thế giới đã tàn phá nghiêm trọng nền kinh tế Mỹ
20- Mỹ có vai trò to lớn trong khôi phục kinh tế các nước TBCN sau chiến tranh thế giới II
21- Đầu những năm 70 ưu thế kinh tế của Mỹ trong thế giới Tư bản giảm đi rõ rệt
22- Cải cách Minh Trị ở Nhật mang tính chất của cuộc cách mạng Tư sản
23- Nhà nước Nhật đã tham gia trực tiếp vào quá trình cách mạng công nghiệp ở Nhật
24- Nguồn vốn để thực hiện cách mạng công nghiệp Nhật chủ yếu dựa vào trong nước
25- Kinh tế Nhật Bản phát triển "thần kỳ" trong những năm 1952-1973
26- Cơ cấu kinh tế hai tầng có ý nghĩa quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế Nhật giai
đoạn 1952-1973
27- Thương mại có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế Nhật giai đoạn 1952-1973
28- Nhà nước có vai trò quan trọng trọng sự tăng trưởng nhanh và ổn định của kinh tế Nhật
29- Sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế giai đoạn 1952-1973 đã giảm bớt sự mất cân đối
giữa công nghiệp và nông nghiệp ở Nhật
30- Chính sách kinh tế Cộng sản thời chiến ở nước Nga (1918-1920) là chính sách tất yếu
trong thời kỳ quá độ lên CNXH
31- Chính sách kinh tế mới ở nước Nga (1921-1925) đã có tác dụng lớn đối với sự phát triển
nông nghiệp
32- So với chính sách kinh tế Cộng sản thời chiến, NEP ở nước Nga có nội dung thay đổi căn

51- Từ cuối những năm 60 nông nghiệp ASEAN có bước chuyển biến nhanh chóng
52- "Cách mạng xanh" đã đạt được một số kết quả đáng kể nhưng nhìn chung nông nghiệp các
nước ASEAN còn ở trình độ phát triển thấp
53- Sự chuyển hướng chiến lược phát triển công nghiệp ở các nước ASEAN đã thúc đẩy kinh
tế các nước đó tăng trưởng nhanh trong những năm 70
54- Đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế các nước ASEAN vào
những năm 70 và 80
55- Mặc dù tăng trưởng với tốc độ cao trong những năm 1970-1980 nhưng kinh tế các nước
ASEAN còn gặp nhiều trở ngại trên con đường phát triển
Viết bình luận ngắn
1. Tác dụng của chính sách bảo hộ CN đối với sự ra đời và phát triển của KTTBCN
2. ảnh hưởng của tiến bộ kỹ thuật đối với sự phát triển KTTBCN
3. Quân sự hoá nền KT và sự tăngtrưởngKTBCN sau chiến tranh TG2
4. Liên kết kinh tế và phát triển KTTBCN sau chiến tranh TG2
5. Vai trò can thiệp của Nhà nước đối với nền kinh tế các nước TBCN sau chiến tranh
thế giới thứ 2
6. Hậu quả của nội chiến (1861 - 1865) đối với sự phát triển kinh tế Mỹ cuối thế kỷ 19
đầu TK20
7. Vai trò vị trí KT Mỹ trong TGTB sau chiến tranh TG2
8. Bài học kinh nghiệm LStừ sự phát triển bùng nổ KTMỹ (1865-1913)
9. Bài học kinh nghiệm từ vấn đề khai thácvà sử dụng vốn cho tăng trưởng kinh tế
Nhật giai đoạn 52
10. Tác động của chính sách KTCS thời chiến đối với Nga trong giai đoạn 18-20.
11.Bài học ls từ thực tiễn nước Nga trong giai đoạn khôi phục Kinh tế 1921-1925
12.Mô hình công nghiệp hóa XHCN ở Liên xo
Phần đề thi mẫu:
ĐỀ I
Câu 1. Cuộc cách mạng công nghiệp ở anh đã dẫn đến:
a. Thay đổi địa lý kinh tế của nước Anh
b. Gây ra cuộc cách mạng giá cả ở nước Anh

c. Mô hình công xã nhân dân
Đáp án: B
Chế độ khoán trong nông nghiệp ở TQ bắt đầu từ năm 1979 trải qua hai giai đoạn:
1979 – 1983: Giai đoạn hình thành các hình thức khoán
1984 trở đi là hoàn thành chế độ khoán tới hộ
Câu 4. Trong lĩnh vực nông nghiệp ở Mĩ giai đoạn sau năm 1865 đã hình thành
a. Khuynh hướng trang trại ở phía Bắc
b. Khuynh hướng chủ nô lệ đồn điền ở phía Nam
c. Cả hai khuynh hướng trên
d. Phát triển theo khuynh hướng trang trại
Đáp án: D
Sau năm 1865 hệ thống đồn điền kiểu chiếm hữu nô lệ ở phía Nam bị thủ tiêu; nhà nước có
chính sách khuyến khích kinh tế trang trại nhưng không đánh thuế vào hàng nông sản
Câu 5 . Chính sách điều chỉnh cơ cấu quản lí kinh tế của các nước TBCN sau năm 1982:
a. Tăng cường vai trò điều tiết của chính phủ vào nền kinh tế
b. Giảm thiểu vai trò điều tiết của nhà nước vào nền KT
c. Hạn chế PT khu vực và KT tư nhân
d. Cả b, c
Đáp án: B
Điều chỉnh kinh tế của các nước TBCN sau năm 1982 là điều chỉnh sự can thiệp của CP làm
tăng hiệu quả của cơ chế thị trường ( Sự can thiệp của CP các nước TBCN làm cho các nước
tư bản chủ nghĩa pt chậm chạp và ổn định trong giai đoạn 1973 -1982 ngoài ra đó là kích thích
đầu tư điều chỉnh cơ cấu kinh tế, điều chỉnh quan hệ KTQT
Câu 6. Cuộc CMKHKT lần 2 đã dẫn đến
a. Đẩy mạnh sự liên kết giữa các nước TBCN
b. Thay đổi phương thức quản lý các nước TBCN
c. Nước Anh trở thành trung tâm của TG
d. Cả a, b
Đáp án: B
Trong điều kiện CMKHKT đang diễn ra như vũ bão một nước không thể đủ khả năng về vốn ,

Trong quan hệ thương mại QT, tổ chức thương mại thế giới WTO đã ra đời thay thế cho
GATT nhằm khắc phục tình trạng bảo hộ mậu dịch mới xuất hiện trong giai đoạn trước.
Câu 2. Thời kì 1966 – 1976 TQ đã chủ trương
a. Đưa tri thức vào sinh viên về nông thôn
b. Cải cách ruộng đất
c. Chủ trương giảm vai trò điều tiết của nhà nước vào nền KT
d. Cả a, b, c đúng
Đáp án B
Trong giai đoạn đại cách mạng văn hóa vô sản, những SCKT tả khuynh trước đây được tiếp
tục áp dụng và gây ra nhiều hiệu quả tích cực. TQ tiếp tục tập trung đầu tư PT CNN, nhất là
CN quân sự. Hàng triệu tri thức, sinh viên được đưa về lao động nông thôn
Trong nông nghiệp, các công xã nhân dân lại quay trở về chính sách tăng cường XH hóa
TLSX, sức LĐ. KT phụ của gia đình nông dân bị xóa bỏ
Câu 3: Chính sách điều chỉnh KT Mĩ sau năm 2000 là:
a. Giảm thuế cho người có thu nhập thấp
b. Thực hiện chính sách đồng đôla mạnh
c. Chủ trương giảm vai trò điều tiết của nhà nước vào nền KT
d. Cả a, b, c
e. Cả b, c
Đáp án D
Trong chính sách thuế, với đạo luật tái lập ngân sách tổng thể 1993, chính quyền chủ trương
tiến hành cắt giảm thuế cho người có thu nhập thấp. Sang nhiệm kì 2 ( 1997 – 2000 ) chính
quền lại đưa ra kế hoạch giảm thuế khoảng 290 tỉ USD trong vòng 10 năm
Thực hiện chính sách đồng đô la mạnh nhằm thu hút đồng tiền tiết kiệm của thế giới vào Mĩ
Khi Reagon lên nắm chính quyền 1981 ông ủng hộ học thuýêt nhà nước can thiệp tối thiểu
thông qua 2 điều chỉnh chủ chốt giảm điều tiết nhà nước và tư nhân hóa. Sự điều chỉnh cơ bản
này đã được tổng thống BUSH ( bố ) và Bill Clinton kế thừa
Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến suy thoái KT của NB sau 1982
a. Cơ chế tuyểndụng lao đọng theo chiều ngang
b. Hạn chế tự do thương mại và tự do KT

a. Chính sách bảo hộ mậu dịch
b. Chính sách chạy đua vũ trang
c. Áp dụng pp quản lý Taylo
d. Cả a,b,c
e. Cả b,c
Đáp án E
- PP quản lý Taylo chỉ chú trọng khai thác tối đa sức LĐ và cường độ LĐ của công nhân. Vì
cậy trước những năm 70 pp này có thúc đẩy và tăng NSLĐ
Câu 8: Tác động của quá trình tin học hóa và tự động hóa các nước TBCN giai đoạn 1951
-1970
a. Làm gia tăng lạm phát và thất nghiệp
b. Làm thay đổi pp quản lý
c. Tạo sự pt nhanh các nước TBCN
d. Cả a,b,c
e. Cả b, c
Đáp án E
Câu 9: Cuộc CM CN Mĩ bắt đầu từ:
a. Sự ra đời của máy hơi nước
b. Sự xuất hiện chiếc thoi bay
c. Sự ra đời của máy kéo sợi GIENNI
d. Sự ra đời của máy dệt cơ khí
Đáp án: D
Cuộc CMCN được bắt đầu ở miền bắc mĩ. Năm 1970, 1 người Anh di cư là Xtâylơ đã xây
dựng được máy dệt đầu tiên
10- Phát hành công trái là một biện pháp tích luỹ nguyên thuỷ Tư bản ở nước Anh (Đúng)
Quá trình tích luỹ nguyên thuỷ Tư bản ở mỗi nước có những nét riêng biệt, diễn ra ở những
thời điểm khác nhau. Ở nước Anh quá trình tích luỹ nguyên thuỷ diễn ra sớm và mang nhiều
phương pháp điển hình như tước đoạt ruộng đất của người nông dân, buôn bán nô lệ, phát
hành công trái, thực hiện chế độ bảo hộ công nghiệp bằng những biện pháp đó đến cuối Thế
kỷ XVI, Tư bản Anh đã tích luỹ được khoảng 1triệu phun - Steclinh vàng bạc.

cuối Thế kỷ XIX (Đúng)
Nội chiến Mỹ 1861-1865 với việc thủ tiêu chế độ nô lệ đồn điền ở phía Nam đã được coi là
nhân tố quyết định sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Mỹ. Đồng thời chính chủ nghĩa
bảo hộ mậu dịch đã giúp cho công nghiệp Mỹ tránh khỏi sự cạnh tranh với hàng công nghiệp
nước ngoài. Chính thắng lợi của con đường trang trại TBCN trong nông nghiệp đã tạo ra hậu
thuẫn vững chắc cho công nghiệp trong quá trình phát triển.
15- Cải cách Minh Trị ở Nhật mang tính chất của cuộc cách mạng Tư sản (Đúng)
Cải cách Minh Trị đã giải phóng nước Nhật khỏi sự ràng buộc của quan hệ sản xuất Phong
kiến đem lại cho nước Nhật trở thành một quốc gia thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho
nước Nhật phát triển nhanh chóng. Nó mở đầu cho sự phát triển cách mạng công nghiệp của
Nhật làm cho Nhật nhanh chóng tiến lên con đường TBCN.
16- Nhà nước Nhật đã tham gia trực tiếp vào quá trình cách mạng công nghiệp ở Nhật
(Đúng)
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình cách mạng công nghiệp thể hiện:
- Nhà nước là nơi đầu tư vốn nhiều nhất vào xây dựng cơ sở hạ tầng và các nguồn nguyên vật
liệu chính
- Có chính sách khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, thi hành chế độ bảo hộ thuế quan,
trợ cấp những mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
- Nhà nước chú trọng nhập nguyên liệu và kỹ thuật hiện đại của nước ngoài để phát triển một
số ngành công nghiệp
- Nhà nước bán lại cơ sở kinh tế của nhà nước cho tư nhân với giá thấp hơn nhiều so với bên
ngoài
17- Chính sách kinh tế Cộng sản thời chiến ở nước Nga (1918-1920) là chính sách tất yếu
trong thời kỳ quá độ lên CNXH (Sai)
Nhờ thực hiện chính sách này mà Nhà nước Xô viết mới có lương thực cung cấp cho quân đội
và nhân dân đảm bảo chiến thắng thù trong giặc ngoài. Nhưng chính sách này hoàn toàn không
phải là một giai đoạn tất yếu trong chính sách kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH. Nó không
khuyến khích sản xuất phát triển, không sử dụng quan hệ hàng hoá tiền tệ nên không khuyến
khích người lao động.
18- Lênin coi thương nghiệp là "mắt xích" quan trọng trong giai đoạn khôi phục kinh tế ở

một cách sâu sắc hơn, phong phú hơn và trong một chõng mực nào đó, cho phép người học có
thể khái quát, nêu ra được lý luận mới.
3- Nghiên cứu lịch sử kinh tế quốc dân góp phần nâng cao khả năng công tác thực
tiễn (Đúng)
Nghiên cứu toàn bộ lịch sử phát triển của sự vật, hiện tượng, người học mới nắm được
vấn đề một cách cơ bản nhất, khách quan nhất đồng thời giúp người học hiểu rõ và vận dụng
đúng đắn kinh nghiệm lịch sử.
4- Khi nghiên cứu lịch sử kinh tế quốc dân cần phải kết hợp cả phương pháp lịch sử
và phương pháp logic (Đúng)
Phương pháp lịch sử là phương pháp diễn lại tiến trình phát triển của các sự kiện và hiện
tượng với mọi tính chất cụ thể cuả chúng. Nó có ưu điểm là hết sức rõ ràng, nhưng lại có
nhược điểm là hạn chế khả năng nhận thức của sử học. Còn phương pháp logic là sự khái quát,
tổng hợp lý luận của tiến trình lịch sử. Nó phân tích lý luận dưới dạng thuần tuý trừu tượng,
nên lại không nói lên mặt cụ thể của sự phát triển. Do đó cần kết hợp chặt chẽ hai phương
pháp này để tránh các khuynh hướng lệch lạc sau đây:
Một là: Thiên về miêu tả các sự việc một cách vụn vặt, kể dài dòng và trình bầy la liệt
Hai là: Thiên về khái quát lý luận và suy diễn không coi trọng đúng mức việc sưu tầm,
nghiên cứu các tư liệu lịch sử
5- Mầm mèng của quan hệ sản xuất Tư bản đã xuất hiện trong lòng xã hội Phong
kiến (Đúng)
Ở các thành thị Phong kiến, các thương nhân giầu có trở thành những nhân vật trung tâm
trong thành thị Phong kiến. Họ tự đứng ra tổ chức xưởng thợ, thuê lao động, tự sản xuất hàng
hoá đem bán theo nhu cầu của thị trường, không cần lệ thuộc vào người thợ thủ công nữa. Như
vậy đã xuất hiện một tầng líp người mới. Họ không trực tiếp lao động, có vốn, thuê lao động
để bóc lột. Đó là mầm mèng đầu tiên của quan hệ sản xuất TBCN trong lòng xã hội Phong
kiến.
6- Các phát kiến địa lý là một nhân tố thức đẩy sự ra đời của CNTB (Đúng)
Các phát kiến địa lý đã ảnh hưởng tới thị trường thế giới và tác động tới thương nghiệp:
Nghiệp vụ thương nghiệp quốc tế thay đổi: người ta không cần mang hàng đến chỗ buôn bán
mà chỉ mang hàng mẫu, rồi ký hợp đồng, nhận hàng và trả tiền. Các hình thức tín dụng, kế

trưởng bình quân GDP khoảng 5,3%, các ngành công nghiệp phát triển nhanh, nguyên nhân là
do:
- Ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
- Nhà nước Tư bản độc quyền can thiệp vào đời sống kinh tế bằng phương pháp "chương
trình hoá" với khả năng điều hành một NS chi lớn
- Đẩy mạnh liên kết kinh tế giữa các nước Tư bản
- Tăng cường quân sự hoá nền kinh tế
- Đẩy mạnh việc xuất khẩu kỹ thuật vào các nước đang phát triển
12- Khủng hoảng năng lượng 1973-1975 có tác động mạnh đến kinh tế các nước
TBCN (Đúng)
Khủng hoảng xảy ra toàn diện và trầm trọng, sản xuất công nghiệp các nước giảm 11,6%
đẩy lùi nền kinh tế TBCN lại 3 năm. Các nước phải đối mặt với khó khăn: thất nghiệp cao và
lạm phát trầm trọng
13- Khủng hoảng kinh tế 1973-1975 ở các nước TBCN có biểu hiện khác biệt cuộc
khủng hoảng 1929-1933 (Đúng)
- Khủng hoảng 1929-1933 là cuộc khủng hoảng thừa, cung vượt quá cầu
- Khủng hoảng 1973-1975 là cuộc khủng hoảng thiếu, ngành sản xuất, chế tạo thiếu năng
lượng (dầu mỏ) nguyên vật liệu để sản xuất Õ nền kinh tế trì trệ, đình đốn.
14- Cách mạng công nghiệp ở Bắc Mỹ diễn ra muộn và chậm chạp hơn cách mạng
công nghiệp ở Anh (Sai)
Cách mạng công nghiệp Mỹ cũng tuân theo qui luật chung của cuộc cách mạng công
nghiệp nhưng ở Bắc Mỹ cách mạng công nghiệp phát triển với tốc độ rất nhanh chóng so với
các cuộc cách mạng công nghiệp khác. Sự phát triển của cách mạng công nghiệp Mỹ đi từ
công nghiệp nhẹ nhưng đã nhanh chóng chuyển sang phát triển công nghiệp nặng. Cách mạng
công nghiệp Mỹ được tiến hành trong điều kiện rất phong phú, có vị trí địa lý thuận lợi, dễ
dàng mở mang hệ thống giao thông vận tải và có nguồn vốn, sức lao động kỹ thuật từ Châu Âu
chuyển sang.
15- Cuộc nội chiến ở Mỹ (1861-1865) thực chất là một cuộc cách mạng Tư sản
(Đúng)
Cuộc nội chiến này nhằm giải quyết mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất TBCN và quan

xuất khẩu, 3/4 trữ lượng vàng trong thế giới Tư bản. Mỹ đã trở thành kẻ thống trị tuyệt đối
trong thế giới Tư bản sau những năm chiến tranh.
20- Mỹ có vai trò to lớn trong khôi phục kinh tế các nước TBCN sau chiến tranh thế
giới II (Đúng)
Sau chiến tranh thế giới thứ II, các nước trên thế giới bước vào công cuộc khôi phục
kinh tế. Với tiềm lực kinh tế, quân sự to lớn, Mỹ tăng cường thao túng nền kinh tế thế giới Tư
bản. Mỹ thực hiện kế hoạch Marshall với viện trợ cho các nước Tây Âu. Tổng số tiền các nước
Tây Âu xin của Mỹ là 29 tỉ USD nhưng Mỹ đã hạ xuống 12-17 tỉ USD. Kế hoạch Marshall do
Mỹ vạch ra đã đạt hai ý đồ nô dịch và kiểm soát Tây Âu. Đồng thời chính sách viện trợ chủ
yếu bằng hàng hoá giúp Mỹ tiêu thụ hàng hoá Õ thừa và thực hiện chính sách đầu tư để chiếm
thị trường Tây Âu.
21- Đầu những năm 70 ưu thế kinh tế của Mỹ trong thế giới Tư bản giảm đi rõ rệt
(Đúng)
Đầu những năm 70, sự lớn mạnh của Tây Âu và Nhật Bản đã làm thay đổi cục diện trong
nền kinh tế thế giới Tư bản. Đây là thời kỳ thế giới Tư bản hình thành ba trung tâm: Mỹ, Tây
Âu, Nhật Bản. Vị trí kinh tế của Mỹ ngày càng suy giảm biểu hiện là tốc độ tăng trưởng kinh
tế giảm sút, tình trạng lạm phát tăng, thâm hụt ngân sách ngày càng lớn, ngoại thương liên tục
nhập siêu
(Lạm phát '76 = 5,1%, '77 = 7%)
(Thâm hụt ngân sách '75 = 4,7 tỷ USD, '78 = 70 tỷ USD)
(Nhập siêu '76 = 5,9 tỷ USD, '78 = 28 tỷ USD)
22- Cải cách Minh Trị ở Nhật mang tính chất của cuộc cách mạng Tư sản (Đúng)
Cải cách Minh Trị đã giải phóng nước Nhật khỏi sự ràng buộc của quan hệ sản xuất
Phong kiến đem lại cho nước Nhật trở thành một quốc gia thống nhất tạo điều kiện thuận lợi
cho nước Nhật phát triển nhanh chóng. Nó mở đầu cho sự phát triển cách mạng công nghiệp
của Nhật làm cho Nhật nhanh chóng tiến lên con đường TBCN.
23- Nhà nước Nhật đã tham gia trực tiếp vào quá trình cách mạng công nghiệp ở
Nhật (Đúng)
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình cách mạng công nghiệp thể hiện:
- Nhà nước là nơi đầu tư vốn nhiều nhất vào xây dựng cơ sở hạ tầng và các nguồn

với khu vực sản xuất hiện đại đã tạo nên một đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản là coư cấu
kinh tế hai tầng. Khu vực 1 là khu vực sản xuất hiện đại, sử dụng nhiều vốn, kỹ thuật cao, chủ
yếu tập trung vào ngành công nghiệp mòi nhọn. Khu vực 2 là sản xuất nhỏ sử dụng lao động là
chủ yếu, tiền lương thấp, ngày lao động kéo dài. Nó được coi là "đệm giảm xóc" chống đỡ
khủng hoảng cho khu vực lớn, hiện đại.
27- Thương mại có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế Nhật giai đoạn
1952-1973 (Đúng)
Nó được coi là nhịp thở của nền kinh tế Nhật vì Nhật thông qua xuất nhập khẩu mới phát
triển được kinh tế. Từ 1950 đến 1971 tăng 25 lần về tổng kim ngạch ngoại thương (1 tỷ USD
Õ 43,6 tỷ USD), xuất khẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần.
28- Nhà nước có vai trò quan trọng trọng sự tăng trưởng nhanh và ổn định của kinh
tế Nhật (Đúng)
Nhà nước Nhật thực hiện các biện pháp chính sách như chính sách tài trợ, đầu tư thuế,
chính sách kinh tế đối nội, chính sách giáo dục đào tạo nhằm phát triển kinh tế một cách toàn
diện. Chủ trương xây dựng ngân sách siêu cân bằng để giảm lạm phát giúp nền kinh tế tăng
trưởng nhanh và ổn định.
29- Sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế giai đoạn 1952-1973 đã giảm bớt sự mất
cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp ở Nhật (Sai)
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế Nhật gây ra sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các
vùng kinh tế, giữa công nghiệp và nông nghiệp. Do chạy theo thị trường, phần lớn công nghiệp
tập trung ở phần phía Đông nước Nhật. Trong khi đó các vùng phía Tây hết sức lạc hậu. Nhiều
nhà kinh tế phương Tây nhận xét ở Nhật có hai nước Nhật: "Nước Nhật rất hiện đại và nước
Nhật cò - khuất sau bóng núi". Nông nghiệp rất lạc hậu so với công nghiệp, trong nông nghiệp
sản xuất nhỏ vẫn chiếm ưu thế.
30- Chính sách kinh tế Cộng sản thời chiến ở nước Nga (1918-1920) là chính sách tất
yếu trong thời kỳ quá độ lên CNXH (Sai)
Nhờ thực hiện chính sách này mà Nhà nước Xô viết mới có lương thực cung cấp cho
quân đội và nhân dân đảm bảo chiến thắng thù trong giặc ngoài. Nhưng chính sách này hoàn
toàn không phải là một giai đoạn tất yếu trong chính sách kinh tế của thời kỳ quá độ lên
CNXH. Nó không khuyến khích sản xuất phát triển, không sử dụng quan hệ hàng hoá tiền tệ

- Liên Xô là một nước giầu tài nguyên thiên nhiên, lại thừa hưởng những di sản của CN
mà SH để lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status