TIỂU LUẬN:
Báo cáo quản lý công tác quản lý
vốn của Công ty cổ phần hà bắc
Phần I
quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần hà bắc
I. Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Hà Bắc.
1.Quá trình hình thành và phát triển:
Tên công ty: Công ty cổ phần Hà Bắc
Địa chỉ : 27 khu ga thị trấn Văn Điển
Công ty cổ phần Hà Bắc tiền thân là một xí nghiệp may do cơ chế thị trường
cùng với sự đòi hỏi ngày càng mở rôngj và nâng cao của nghành may mặc. Để đảm
bảo quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng với nền kinh tế thị
trường hiện nay. Ngày 26 tháng 10 năm 1998, Tổng giám đốc liên hiệp hội may
1.790
1. Tiền mặt 175
183
221
2. Đầu tư ngắn hạn 187
188
253
3. Các khoản phải thu 930
1.012
1.082
4. Hàng tồn kho 93
90
111
5.TSLĐ khác 87
114
64
121
Cộng TS: 3.200
3.500
4.000
ĐVT: triệu đồng
Nguồn vốn 2000 2001 2002
A. Nợ phải trả 1070
1148
1363
I. Nợ ngắn hạn 605
683
798
1. Vay ngắn hạn 163
180
217,4
II. Nợ dài hạn 465
465
565
B. Nguồn vốn CSH 2130
2352
2637
1. Ngồn vốn kinh doanh 1539
1573
1638
2. Quỹ phát triển 529
643
839
3. Lãi chưa phân phối 93
99
3. Lợi tức gộp = (1 - 2) 2.943
3.529
4.154
4. Chi phí bán hàng 1.175
1.488
1.804
5. Chi phí Quản lý doanh nghiệp 1.530
1.738
1.955
6. Lợi nhuận trước thuế =(3 - 4 -5) 238
303
395
7. Thuế Thu nhập DN (32%) 76,16
96,96
126,4
3. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Hà Bắc hoạt động sản xuất công nghiệp có quy mô lớn, tính
chất hoạt động kinh doanh rất phức tạp đòi hỏi công tác quản lý phải khoa học vì
vậy Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu "chức năng trực tuyến" có nghĩa là
các phòng ban tham mưu với ban giám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của
mình, giúp ban giám đốc điều hành, ra quyết định đúng đắn có lợi cho Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
- Ban giám đốc: 4người
+ Tổng giám đốc đồng thời là chủ tịch Hội đồng quản trị đây là người đứng
đầu bộ máy Công ty, thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ
hoạt động của Công ty mình. Đồng thời chỉ huy toàn bộ hoạt động bộ máy quản lý
và tất cả các bộ phận của Công ty.
+ Giám đốc điều hành: có trách nhiệm giúp việc cho tổng giám đốc về mặt
kỹ thuật sản xuất, thiết kế của Công ty.
+ Giám đốc điều hành sản xuất: có trách nhiệm giúo việc cho tổng giám đốc
trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh.
+ Giám đốc điều hành nội chính: có nhiệm vụ giúp cho tổng giám đốc biết về
các mặt đời sống công nhân viên và điều hành xí nghiệp dịch vụ đời sống.
- Các phòng ban chức năng bao gồm:
+ Văn phòng tổng hợp: có nhiệm vụ quản lý về mặt quân số, mặt tổ chức của
Công ty, tham gia cho tổng giám đốc về mặt tổ chức.
+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ quản lý, phác thảo, tạo mẫu, mã hàng theo
đơn đặt hàng của khách và nhu cầu của tổ chức.
+ Tổ KCS: có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm hỏng, lỗi
trước khi đưa vào nhập kho.
+ Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường và lập kế
hoạch sản xuất cho kịp thời đúng thời hạn trong các hợp đồng.
+ Phòng thị trường: có nhiệm vụ, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng kế toán tài vụ: phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả sản
Phòn
Phòng
C
ửa
TTTM
Phòn
4. Đặc điểm cơ cấu sản xuất của Công ty.
Công ty Cổ phần Hà Bắc là 1 Công ty chuyên sản xuất và gia công hàng may
mặc theo quy trình công nghệ khép kín (bao gồm cắt may là, đóng gói, nhập kho)
với các loại máy móc chuyên dùng với số lượng sản phẩm không nhỏ được chế biến
từ nguyên liệu chính là vải.
Mô hình sản xuất của Công ty bao gồm 4 xí nghiệp chính.
Trong mỗi xí nghiệo này lại chia ra làm 5 bộ phận có nhiệm vụ khác nhau.
Văn phòng, xí nghiệp, tổ cắt, tổ máy, tổ hoàn thành và tổ bảo quản.
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm như sau:
ở các tổ may được chia thành nhiều công đoạn: may cổ, may tay, ghép thân,
cạp… tổ chức thành dây chuyền, bước cuối cùng của dây chuyền là hoàn thành sản
phẩm. Trong tất cả các quy trình may, phải sử dụng các nguyên liệu phụ như: chỉ,
cúc, khoá… các sản phẩm may song được chuyển xuống bộ phận là sau đó đóng gói
và nhập kho thành phẩm.
Sơ đồ mô hình tổ chức sản xuất của Công ty
Phần II
Thực trạng công tác quản lý vốn tại
Công ty cổ phần hà bắc
I. Những vấn đề cơ bản về vốn và vai trò của vốn trong sản xuất kinh
doanh
1. Khái niệm và vai trò của vốn.
1.1. Khái niệm.
Mài
Thu hoá may
Thu hoá làVốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh
doanh, vốn được biểu hiện bằng tiền và toàn bộ giá trị hiện vật.
1.2. Vai trò.
- Vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh với nhiều đặc điểm khác
nhau và chính xác các đặc điểm này đã quy định nguyên tắc kế toán cho từng loại
vốn.
- Vốn cố định là khoản vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ, cógiá trị lớn, tham
gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Vốn cố định là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái
sản xuất, muốn cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục doanh nghiệp phải có đủ
vốn đầu tư vào các hình thức kinh doanh khác nhau.
- Vốn là công cụ để phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư, phản
ánh kiểm tra quá trình mua sắm dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
Như vậy vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu của doanh nghiệp cho quá
trình sản xuất.
2. Cơ cấu các loại vốn.
2.1. Vốn cố định.
Vốn cố định là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà giá trị của nó
được chuyển dần vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một chu kỳ hoạt động
khi hết thời gian sử dụng.
- Đặc điểm của vốn cố định.
+ Vốn cố định được biểu hiện bằng tiền của TSCĐ
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Vốn cố định chuyển dịch từng phần vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu
tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng VCĐ =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tham gia
tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
L =
M
V
Trong đó:
L: số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
M: tổng mức luân chuyển trong kỳ (doanh thu thuần)
V: vốn lưu động bình quân trong kỳ
- Số ngày luân chuyển của vốn lưu động.
K =
360
L
Hay:
K =
V x 360
M
1.441.000.000
Vốn lưu động 514.000.000
712.000.000
2002 Vốn sản xuất kinh doanh 2.153.000.000
2.409.000.000
Vốn cố định 1.441.000.000
1.441.000.000
Vốn lưu động 712.000.000
968.000.000
Để đánh giá tình hình sản xuất và quản lý vốn của Công ty ta dựa vào các chỉ
tiêu sau đây:
1. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh cứ một
đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
VCĐ bình quân trong kỳ =
VCĐđầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
2
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần
cuối kỳ
Vỗn SXKD
bình quân
VCĐ bình
quân
Hàm lượng
VCĐ (%)
2000 1.840.000.00
0
1.955.000.00
0
1.898.000.00
0
1.441.000.00
0
76
2001 1.955.000.00
0
2.153.000.00
0
2.054.000.00
0
1.441.000.00
0
70
2002 2.153.000.00
0
2.409.000.00
0
2.281.000.00
Lợi nhuận sau thuế
VCĐ bình quân trong kỳ
Năm Lợi nhuận sau thuế VCĐ BQ trong kỳ Hiệu quả sử dụng VCĐ
2000 161.840.000 1.441.000.000 0,11
2001 206.040.000 1.441.000.000 0,14
2002 268.600.000 1.441.000.000 0,186
Như vậy trong năm 2002 Công ty sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quả
nhất. Cứ 1 đồng VCĐ bình quân đã tạo ra được 0,186 đồng lợi nhuận sau thuế so
với năm 2001 tăng 0,046 đồng và năm 2000 tăng 0,075 đồng. Đây là chỉ tiêu quan
trọng nhất để đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư cũng như chất lượng sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
5. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động.
Các doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động của mình để sản xuất kinh doanh và
tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả bao nhiêu thì càng thu
được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở tốc
độ luân chuyển vốn lưu động, tốc độ luân chuểyn nhanh hay chậm nói lên hiệu quả
sử dụng vốn lưu động cao hay thấp.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động cho thấy cứ 1 đồng vốn lưu động thì đem lại
bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =
Tổng doanh thu
Vốn lưu động bình quân
Vốn lưu động bình quân =
26,3
2002 712.000.00
0
968.000.000
840.000.000
20.680.000.000
24,6
Nhận xét: hiệu suất sử dụng vốn của Công ty giảm dần qua các năm. năm
2000 hiệu suất sử dụng vốn lưu động là 28,4 đến năm 2002 còn 24,6 điều này cho
thấy vốn lưu động của Công ty sử dụng kém hiệu quả.
6. Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh cứ một
đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
Tổng lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân
ĐVT: đồng
Năm Tổng lợi nhuận sau thuế VLĐ bình quân Hiệu quả sử dụng VLĐ
2000 161.840.000 457.000.000 0,35
2001 206.040.000 613.000.000 0,336
2002 268.600.000 840.000.000 0,32 Theo kết quả trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2002 là kém
nhất 0,32 thấp hơn năm 2001 là 0,016 đồng và năm 2000 là 0,03 đồng. Điều này
đồng lợi nhuận cao hơn năm 2001 là 0,02 đồng và năm 2000 là 0,035 đồng. Điều
này cho thấy Công ty đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Qua phân tích số liệu ta có bảng tổng kết sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2000 2001 2002
Mức độ
chênh lệch
Tỷ lệ
(%)
Doanh thu 13.000
16160
20680
7680
59%
Lợi nhuận sau thuế 161,84
206,04
268,6
106,76
83%
Hiệu quả sử dụng SXKD 0,085
0,1
0,12
0,035
41%
Hiệu quả sử dụng VCĐ 0,11
0,14
0,186
0,076
69%
Hiệu quả sử dụng VLĐ 0,35
0,336
0,32
0,03
2000 28,4 12,6
2001 26,3 13,6
2002 24,5 14,6
Nhận xét: qua số liệu trên cho thấy số ngày luân chuyển của năm 2002 là cao
nhất 14,6 vòng cao hơn hai ngày so với năm 2000.
Số vòng quay vốn của toàn bộ doanh nghiệp:
Số vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng doanh thu
(vòng)
Vốn sản xuất kinh doanh BQ
Năm Tổng doanh thu Vốn SXKD BQ Số vòng quay toàn bộ vốn
2000 13.000.000.000đ 1.899.000.000đ 53
2001 16.160.000.000đ 2.054.0000.000đ 46
2002 20.680.000.000đ 2.281.000.000đ 40
Số ngày cho 1 vòng luân chuyển vốn =
360
Số vòng quay toàn bộ vốn
Năm Số vòng quay toàn bộ vốn Số ngày cho 1 vòng quay
2000 6,85 53
2001 7,86 46
2002 9 40
Mức tiết kiệm vốn: phản ánh số vốn có thể tiết kiệm dc do tăng tốc độ luân
chuyển ở các kỳ.
M
TK
Vậy:
M
TK 2002
=
20529.10
6
(40 - 46) = - 342.150.000đ
360
Như trên doanh nghiệp đã tiết kiệm dc 342150000 đồng do tăng tốc độ luân
chuyển của vốn sản xuất kinh doanh năm 2001 là 46 (ngày/vòng) thì đến năm 2002
còn 40 ngày/vòng. Rút gọn được 6 ngày/vòng.
Nhận xét:
Quá trình quản lý và sử dụng vốn của công ty cổ phần Hà Bắc.
Dựa vào số liệu tính toán ở các chỉ tiêu trên ta có thể rút ra được một số kết
luận sau.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty ngày càng tăng công ty đã sử
dụng VCĐ một cách hiệu quả cụ thể là:
Năm 2000: 9,02 lần
Năm 2001: 11,2 lần
Năm 2002: 14,35 lần
Số tăng lên của năm 2002 so với năm 2000 là:
14,35 - 9,02 = 5,33 lần
Như vậy trong vòng ba năm hiệu suất sử dụng VCĐ tăng được 5m33 lần đây
là phần tích cực và ưu điểm của Công ty. Công đi cần phải giữ vững và phát huy
mức tăng trưởng đó.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động.
Năm 2000: 28,4 lần
Năm 2001: 26,3 lần
III. Khả năng thanh toán của Công ty qua các năm.
1. Khả năng thanh toán hiện hành đây là một hệ số được xác định bằng
công thức.
R
C
=
TSCĐ
R
C
: khả năng thanh toán hiện hành
nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng có thể trả nợ của Công ty, nó chỉ ra phạm vi
và quy mô và các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng những TSCĐ có thể
chuyển đổi được thành tiền.
Năm TSCĐ Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán
hiện hành
2000 1.472.000.000 605.000.000 2,43
2001 1.587.000.000 683.000.000 2,32
2002 1.790.000.000 798.000.000 2,24
Tuy khả năng thanh toán hiện hàn của Công ty năm 2002 giảm sút so với
năm 2001 và năm 2000 nhưng Công ty vẫn hoàn toàn có thể đáp ứng được các
khỏan nợ ngắn hạn bằng TSCĐ vì vậy Công ty hoàn toàn có thể trả được các khỏan
nợ ngắn hạn.
2002 221.000.000 798.000.000 0,28
Tỷ suất thanh toán tức thời của Công ty trong ba năm đều <0,5 chứng tỏ
Công ty có khả năng gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ do vốn bằng tiền ít.
4. Khả năng thanh toán của Công ty
Khả năng thanh toán =
Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
Năm Các khỏan phải thu Các khỏan phải trả Khả năng thanh toán
2000 930.000.000 1.070.000.000 0,87
2001 1.012.000.000 1.148.000.000 0,88
2002 1.082.000.000 1.363.000.000 0,79
Trong ba năm khả năng thanh toán của Công ty còn chưa tốt đặc biệt là năm
2002 khả năng thanh toán chỉ có 0,79. Trong ba năm khả năng thanh toán của Công
ty đều <1 chứng tỏ Công ty chiếm dụng được vốn của Công ty khác.
IV. kế hoạch sử dụng vốn của Công ty năm 2003
Theo báo cáo kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong ba năm ta
thấy tổng doanh thu:
Năm 2000 13.000.000.000đ
Năm 2001 16.160.000.000đ
Năm 2002 20.680.000.000đ
Dự đoán doanh thu năm 2003 là:
Công thức:
S =
n
cho năm 2003.
Bảng ước tính số % tăng lên Tài sản % Nguồn vốn %
1. Tiền mặt 1,06
1. Phải trả người bán 1,27
2. Khỏan phải thu 5,2
2. Phải nộp ngân sách 0,12
3. Hàng tồn kho 0,53
3. Phải trả công nhân viên 0,046
4. TSCĐ khác 0,59
4. Phải trả khác 1,05
Tổng cộng 7,38
Tổng cộng 2,486Như vậy cứ một đồng doanh thu tăng lên thì cần bổ xung 0,0738 đồng tài sản
và cứ một đồng doanh thu tăng lên thì doanh nghiệp chiếm dụng được 0,02486đồng
của khách hàng. Do đó thực chất 1 đồng doanh thu tăng lên thì cần bổ xung: 0,0738
- 0,02486 = 0,04894 đồng
Theo ý kiến của em thì hàng năm Công ty phải tiến hành kiểm kê đánh giá và
phân loại TSCĐ vào cuối năm nhằm kiểm tra lại số lượng, tài sản của Công ty,
đồng thời đánh giá lại tài sản để lấy đó làm căn cứ tính khấu hao cho phù hợp.
Để sử dụng hiệu quả vốn cố định và bảo toàn được số vốn Công ty nên tiến
hành khấu hao nhanh để thu hồi lại số vốn đã bỏ ra.
Công ty phải tiến hành sửa chữa TSCĐ thường xuyên theo định kỳ nhằm duy
trì năng lực hoạt động cho máy móc trong đời sống hoạt động của nó. Đồng thời
mua những máy móc mới và sa thải, thanh lý, nhượng lại những TSCĐ bị hỏng
nặng không thể sửa chữa và lạc hậu để thu hồi vốn và tái đầu tư vào TSCĐ.
2. Vốn lưu động.
Việc quản lý TSLĐ và vốn lưu động, hiệu quả sử dụng VLĐ phụ thuộc vào
việc sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ. Do đó Công ty cần
phải quản lý TSLĐ và VLĐ của một một cách chặt chẽ. Việc quản lý và sử dụng
VLĐ là khâu quan trọng trong công tác tài chính doanh nghiệp. Trong đó việc bảo