7Quy trình kỹ thuật nuôi cá Vược - Pdf 12

Quy trình kỹ thuật nuôi cá Vược
Cá Vược (Lates calcarifer) là loài cá có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Có thể sống

trong môi trường nước ngọt, lợ, mặn; tốc độ phát triển tốt. Sau 6 đ
ến 8 tháng nuôi, cá đạt
cỡ thương phẩm từ 0,5-0,8kg/con, tỷ lệ sống đạt trên 70%. Hiện nay đối tư
ợng nuôi đặc
sản nước ngọt chưa đa dạng, việc đưa cá Vược vào nuôi trong ao nước ngọt sẽ góp ph
ần
chuyển đổi, đa dạng đối tượng nuôi thuỷ sản và tăng hi
ệu quả kinh tế. Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, xin giới thiệu “Quy trình kỹ thuật nuôi cá Vư
ợc trong ao, hồ
nước ngọt” như sau:
Đây là loài cá dữ, phân đàn, thường ăn thịt lẫn nhau. Để hạn chế tỷ lệ hao hụt do “đ
ặc
tính” này, nuôi cá Vược nên chia thành 02 giai đoạn: Giai đoạn ương cá giống v
à giai
đoạn nuôi cá thịt (Trong quá trình nuôi nên phân cỡ).
I. Giai đoạn ương cá giống
1. Bố trí ao ương
- Ao có kích thước từ 500 – 1000 m
2
.
- Mức nước trong ao từ 1,2 – 1,5 m.
- Cửa cống có lưới chắn với kích thước mắt lưới là 1mm đ
ể ngăn sự xâm nhập của
địch hại và sinh vật cạnh tranh thức ăn, đồng thời hạn chế cá giống thoát ra ngoài.
2. Chuẩn bị ao ương
- Tháo cạn ao nuôi, nạo vét bùn đáy, diệt cá tạp.
- Bón vôi nung: 30-50 kg/1000m

- Sau 2-3 tuần, cá giống đạt cỡ 8 -10cm thì chuyển sang ao nuôi cá thịt.
II. Giai đoạn nuôi cá thịt
1. Chuẩn bị ao nuôi
Gồm các bước như chuẩn bị ao ương.
2. Thả cá giống
- Mật độ thả cá: 2-3 con/m
2
.
- Cỡ cá giống: 8 - 10cm.
- Công thức thả ghép 1: cá Vược 23%, Rô phi 38%, M
è 19%, Trôi 15%, Chép 5%.
Thả cá vào buổi sáng sớm hoặc buổi chiều mát.
Cá Vược được thả trước từ 7-15 ngày sau đó mới thả cá Rô phi, Chép, Trôi, M
è.
Mục đích là cho cá Vược quen ăn mồi chết.
Cá Rô phi 20-30 con/kg, Trôi 10-15 con/kg, Mè 8-10 con/kg, Chép 8-10con/kg.
- Công thức thả ghép 2: thả 100-200kg cá Rô phi ta (80-50g/con)/3000-5000 m
2
.
Sau 25-30 ngày mới thả cá Vược giống cỡ 8-12cm với mật độ 2con/m
2
. M
ục đích cá Rô
phi sinh sản nhanh làm mồi cho cá Vược giảm thiểu lượng thức ăn bổ sung.
3. Thức ăn và cách cho cá ăn
- 2 tháng đầu: Cho cá ăn từ 10 - 15% khối lượng thân, 02 lần/ngày.
- Các tháng sau: Cho cá ăn từ 5 - 7% khối lượng thân, 01 lần/ngày.
- Khi cá đạt cỡ 1-1.2 kg/con cho ăn từ 3-5% khối lượng thân.
- Thức ăn được cắt nhỏ vừa cỡ miệng cá hoặc để nguyên con khi cá lớn.
III. Quản lý chất lượng nước trong ao

+ Cá chết nhanh, với số lượng lớn.
- Nguyên nhân: Do virus gây hoại tử thần kinh (VNN) và irido virus.
- Xử lý:
+ Tránh làm sốc cá khi vận chuyển và thả giống, loại trừ các con yếu.
+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá, giữ môi trường nước nuôi ổn định.
b. Các bệnh do vi khuẩn
- Dấu hiệu: Vây cá bị tổn thương, xuất huyết dưới da, có khối u trên thân, m
ắt đục
lồi ra, có xuất huyết hoặc không. Cá bỏ ăn và chết ở đáy.
- Nguyên nhân:
+ Mật độ nuôi cá quá cao, chất lượng dinh dưỡng nư
ớc trong ao nuôi bị ô nhiễm,
hoặc nước kém lưu chuyển.
+ Ký sinh trùng gây ra vết thương, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập.
- Xử lý:
+ Duy trì mật độ nuôi thích hợp.
+ Thức ăn được bảo quản tốt. Thay một phần nước trong ao nuôi.
+ Dùng kháng sinh: Tetracyline với liều lượng 10-
12g/100kg cá và vitamin C
30mg/kg trộn vào thức ăn cho cá.
+ Hoặc tắm nước muối 3-4% cho cá trong 10–15 phút; hoặc dùng kháng sinh
như
Tetracyline 10–20 ppm tắm cho cá bệnh từ 15-30 phút, liên tục trong 5 ngày.
c. Các bệnh do nấm
- Dấu hiệu: Xuất hiện đốm màu trắng có đường kính 2mm ở các cơ quan b
ị nhiễm,
làm ảnh hưởng tới giá trị thương phẩm của cá.
- Phòng ngừa:
+ Tránh làm cá bị thương.
+ Chuyển cá có dấu hiệu bị nhiễm nấm ra khỏi hệ thống nuôi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status