BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NHẬP KHẨU TÂN DƢỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y
DƢỢC PHẨM VIMEDIMEX
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : PGSTS. NGUYỄN PHÚ TỤ
Sinh viên thực hiện : KIỀU BÍCH NGỌC
MSSV: 0954020299 Lớp: 09DQD1
nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và những góp ý quý báu từ: Ban
lãnh đạo các cấp, các anh chị phòng Xuất Nhập khẩu, phòng Tài chính & Kế toán,
phòng Nhân sự, phòng Hành Chính tại Công ty Cổ phần Y Dược phẩm Vimedimex
và đặc biệt là thầy hướng dẫn là PGS.TS.Nguyễn Phú Tụ, Trưởng khoa Quản trị
kinh doanh– trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM, em xin chân thành kính
gửi những lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Do hạn chế về thời gian chuẩn bị và tài liệu tham khảo nên Khóa luận tốt
nghiệp không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Mong Thầy/Cô, người đọc
góp ý thêm để Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn chỉnh hơn.
TP.Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2013
SVTH. Kiều Bích Ngọc Trang i
SVTH: KIỀU BÍCH NGỌC GVHD: PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG vii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY XUẤT
NHẬP KHẨU 5
1.1. Khái niệm, đặc điểm, hình thức, vai trò và các yếu tố ảnh hƣởng tới
nhập khẩu trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 5
1.1.1 Khái niệm và hình thức nhập khẩu 5
1.1.2 Đặc điểm của phương thức nhập khẩu trong nền kinh tế hiện nay 7
1.1.3 Vai trò của phương thức nhập khẩu trong nền kinh tế hiện nay 8
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhập khẩu trong nền kinh tế hiện nay 11
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Y dược
phẩm Vimedimex 31
2.1.4 Cơ cấu tổ chức, quản lý 33
2.1.4.1 Nguồn nhân lực 33
2.1.4.2 Sơ đố bộ máy tổ chức, quản lý 34
2.2. Quy trình nhập khẩu ủy thác tân dƣợc tại công ty cổ phần Y dƣợc
phẩm Vimedimex 34
2.2.1 Định nghĩa các thuật ngữ 34
2.2.2 Quy trình nhập khẩu ủy thác 35
2.3. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Vimedimex 37
2.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 37
2.3.1.1 Vốn kinh doanh 37
2.3.1.2 Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 37
Trang iii
SVTH: KIỀU BÍCH NGỌC GVHD: PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
2.3.2 Vài nét về tình hình tài chính của công ty 41
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty 44
2.3.3.1 Thuận lợi 44
2.3.3.2 Khó khăn 45
2.4. Thực trạng hoạt động nhập khẩu dƣợc phẩm của công ty cổ phần Y
dƣợc phẩm Vimedimex 45
2.4.1 Tình hình doanh thu của kim ngạch nhập khẩu trong giai đoạn
2010- 2012 46
2.4.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu dược phẩm của công ty giai đoạn 2010-
2012 47
2.4.3 Kim ngạch nhập khẩu thành phẩm tân dược của công ty giai đoạn
2010-2012 48
2.4.3.1 Cơ cấu nhập khẩu thành phẩm tân dược theo thị trường 48
PHỤ LỤC 76
Trang v
SVTH: KIỀU BÍCH NGỌC GVHD: PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT
TẮT
CNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
CIF: Cost, Insurance and Freight – Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước
vận tải
CIP: Carriage and Insurance Paid To…- Tiền cước và phí bảo hiểm
đã trả tới
CFR: Cost and Freight – Tiền hàng và cước vận tải
CPI: Consumer Price Index – Chỉ số giá tiêu dùng
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
FAS: Free Alongside Ship – Giao dọc mạn tàu
FCA: Free carrier – Giao hàng cho người vận tải đầu tiên
FOB: Free On Board – Giao lên tàu
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thị trường và tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp dược thế giới thời kỳ 2000 –
2009 14
Bảng 1.2. Phân bổ không đều thị trường dược phẩm toàn cầu (2010) 14
Bảng 1.3. Thống kê thị trường nhập khẩu dược phẩm năm 2011. 22
Bảng 1.4.Thống kê thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm năm 2012 23
Bảng 2.1. Quá trình tăng vốn của Vimedimex qua các năm. 33
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Y dược phẩm Vimedimex 34
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010,
2011, 2012 đã kiểm toán. 40
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2010, 2011, 2012. 41
Bảng 2.5. Doanh thu và tỷ trọng doanh thu các sản phẩm tại Vimedimex giai đoạn
2010-2012. 46
Bảng 2.6. Kim ngạch Xuất nhập khẩu dược phẩm Công ty Vimedimex từ 2010 đến
2012. 47
Bảng 2.7. Cơ cấu nhập khẩu thành phẩm tân dược theo thị trường giai đoạn 2010-
2012. 48
Bảng 2.8. Cơ cấu nhập khẩu thành phẩm tân dược theo mặt hàng giai đoạn 2010-
2012 50
Bảng 2.9. Cơ cấu nhập khẩu thành phẩm tân dược theo phương thức thanh toán giai
đoạn 2010-2012. 52
Bảng 3.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Vimedimex trong năm 2013 60
Trang viii
SVTH: KIỀU BÍCH NGỌC GVHD: PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ
ĐỒ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 1.1. Giá trị sử dụng thuốc tại Việt Nam qua các năm 16
hóa nói chung và xuất - nhập khẩu thuốc nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ,
đa dạng. Người dân có cơ hội tiếp xúc với các loại thuốc mới, các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe, trang thiết bị y tế hiện đại,…Các loại dược phẩm từ nước ngoài đã và
đang tích cực góp phần đảm bảo cho việc chăm sóc sức khỏe cho người dân. Đặc
biệt là các loại thuốc đặc trị mà nước ta chưa có khả năng sản xuất được, trong khi
người bệnh buộc phải sử dụng.
Nhận thức được cơ hội, nhu cầu, sứ mệnh đảm bảo cho nền công nghiệp
dược thực sự phát huy hiệu quả của nó cho vấn đề an ninh sức khỏe toàn dân;
Trang 2
SVTH: KIỀU BÍCH NGỌC GVHD: PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
VIMEDIMEX tự tin là một trong số ít các doanh nghiệp cung cấp và phân phối y,
dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam. Nổi bật nhất là hoạt động nhập khẩu các sản
phẩm dược và y tế với bề dày hoạt động lâu năm, nhiều kinh nghiệm và có uy tín
trên thị trường nước nhà. Vì vậy, trên cơ sở vận dụng lý thuyết được học tại trường
và tìm hiểu thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty, em đã tiến hành thực hiện
đề tài: “BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NHẬP KHẨU TÂN DƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC PHẨM
VIMEDIMEX”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với mục đích tìm hiểu về hình thức nhập khẩu, thực
trạng hoạt động và quy trình nhập khẩu trong thực tế của công ty. Từ đó, đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện những mặt còn yếu kém để góp phần
thực hiện phương hướng phát triển mà công ty đã đề ra, tăng vị thế cạnh tranh ở thị
trường nội địa, đặc biệt là khi Việt Nam thực hiện cam kết mở cửa thị trường dược
phẩm khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động nhập khẩu tân dược tại thị trường Việt Nam,
cụ thể là ở Công ty Cổ phần Y dược phẩm Vimedimex. Trong đó, đi sâu phân tích
thực trạng kim ngạch nhập khẩu, quy trình thực hiện và những thành công, tồn tại
để có thể đánh giá khả năng cạnh tranh và đưa ra những giải pháp cho công ty trong
Chương 2: Thực trạng tình hình nhập khẩu tân dược tại Công ty Cổ phần Y
dược phẩm Vimedimex
Chương 2 đưa ra những thông tin tổng quan về Công ty Cổ phần Y dược phẩm
Vimedimex, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty từ năm 2010-
2012. Đồng thời trình bày một cách cụ thể thực trạng hoạt động nhập khẩu tân dược
tại công ty qua phân tích tỷ trọng và tình hình kim ngạch nhập theo các yếu tố khác
nhau. Sau đó, tổng hợp các bước trong quy trình nhập khẩu trong thực tế mà công ty
đang tiến hành. Trên cơ sở đó, đưa ra những đánh giá chung về hoạt động sản xuất
kinh doanh và hoạt động nhập khẩu với những thành công và hạn chế nhất định.
Chương 3: Kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động nhập khẩu tân
dược tại Vimedimex.
Chương 3 điểm lại những thông tin chủ yếu trong phương hướng hoạt động
của công ty thời gian tới. Bên cạnh đó, trình bày những giải pháp cho những tồn tại
đã đề cập ở chương 2 để nâng cao hoạt động nhập khẩu tân dược của công ty, góp
phần thực hiện thành công phương hướng đã đề ra. Cuối cùng là những kiến nghị
Trang 4
SVTH: KIỀU BÍCH NGỌC GVHD: PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện các giải
pháp.
kinh doanh quốc tế khi xâm nhập thị trường quốc tế thì nhập khẩu cũng đóng vai trò
không kém phần quan trọng, bởi vì xuất khẩu của nước này là nhập khẩu của nước
kia và ngược lại, nó là một mặt không thể tách rời của nghiệp vụ ngoại thương. Đã
có không ít những cách hiểu khác nhau về nhập khẩu nhưng xét trên góc độ trung
thực nhất thì “nhập khẩu được hiểu là sự mua hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài về
phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận”.
Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các
công ty kinh doanh quốc tế khi tham gia hoạt động xuất nhập khẩu thường áp dụng
ba hình thức kinh doanh nhập khẩu chính: là nhập khẩu trực tiếp (nhập khẩu tự
doanh) và nhập khẩu gián tiếp (nhập khẩu ủy thác), nhập khẩu liên doanh. Áp dụng
hình thức nào điều này phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh, điều kiện cơ sở vật chất
kỹ thuật và vào yêu cầu của khách hàng.
Nhập khẩu trực tiếp:
Trong thương mại quốc tế giao dịch trực tiếp ngày càng phát triển do các
phương tiện thị trường rất phát triển, trình độ năng lực giao dịch của người tham gia
thương mại quốc tế ngày càng cao. Do đó, khi nhập khẩu hàng hóa, các đơn vị kinh
doanh quốc tế có thể trực tiếp giao dịch với nhà xuất khẩu một cách thuận tiện và dễ
dàng.
Kinh doanh nhập khẩu theo hình thức trực tiếp được hiểu là việc đơn vị kinh
doanh trực tiếp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam với danh nghĩa và
chi phí của mình, rồi sau đó tiến hành kinh doanh, bán hàng hóa nhập khẩu cho
khách hàng trong nước có nhu cầu.
Trang 6
SVTH: KIỀU BÍCH NGỌC GVHD: PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
Đơn vị kinh doanh theo hình thức nhập khẩu trực tiếp sẽ mang lại hiệu quả cao
do giảm được chi phí trung gian, giảm bớt sai sót, lợi nhuận thu được do bán hàng
hóa nhập khẩu lớn hơn khi không có chi phí ủy thác. Đồng thời theo hình thức này,
đơn vị kinh doanh có điều kiện trực tiếp tiếp cận thị trường để thích ứng với nhu
cầu thị trường một cách tốt nhất, từ đó có thể chủ động được nguồn hàng và bạn
hàng trong kinh doanh.
ngoại thương. Và chính đây là cơ sở quan trọng để bên được ủy thác tiến hành đàm
phán ký kết hợp đồng nhập khẩu với đối tác của nước ngoài. Sau khi công việc nhập
khẩu hoàn tất, đơn vị được ủy thác bàn giao hàng hóa đúng như yêu cầu cho bên ủy
thác gọi là chi phí ủy thác khoảng 1% giá trị hợp đồng, chi phí này có thể ít hơn
hoặc nhiều hơn 1% phụ thuộc vào mối quan hệ giữa bên nhận ủy thác và bên ủy
thác cũng như giá trị của hợp đồng.
Nhập khẩu liên doanh
Hoạt động nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kết kỹ thuật một cách tự nguyện
giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực
tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng, kỹ thuật để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương
biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển
theo hướng có lợi nhất cho cả hai bên, cùng chia lãi, nếu lỗ thì cùng nhau chịu.
Nhập khẩu liên doanh ít chịu rủi ro hơn so với các doanh nghiệp tự doanh
nhập khẩu trực tiếp vì mỗi doanh nghiệp liên doanh nhập khẩu chỉ phải góp một
phần vốn nhất định, quyền hạn và trách nhiệm của các bên cũng tăng theo số vốn
góp; phân chia chi phí, thuế doanh thu theo tỷ lệ vốn góp, lãi lỗ hai bên phân chia
tùy theo thoả thuận dựa trên vốn góp cộng với phần trách nhiệm mà mỗi bên gánh
vác.
1.1.2 Đặc điểm của phương thức nhập khẩu trong nền kinh tế hiện nay
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh trong
nước. Hoạt động nhập khẩu có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, hoạt động nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như
điều ước quốc tế và Ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán
Thương mại quốc tế.
Thức hai, các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế rất
phong phú: Giao dịch thông thường (quan hệ nhập khẩu trực tiếp của 2 bên), giao
dịch qua trung gian (quan hệ nhập khẩu gián tiếp có sự tham gia của 3 bên trở lên),
giao dịch tại hội trợ triển lãm.
Thứ ba, các phương thức thanh toán cũng rất đa dạng: nhờ thu, hành đổi hàng,
L/C,…
đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền kinh tế và tiến tới
quá trình CNH-HĐH đất nước. Cụ thể những vai trò được thể hiện rõ nét như sau:
Trước hết, nhập khẩu sẽ bổ sung kịp thời những hàng hóa còn thiếu mà trong
nước không sản xuất được hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối kinh tế,
Trang 9
SVTH: KIỀU BÍCH NGỌC GVHD: PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
đảm bảo cho sự phát triển ổn định, bền vững, khai thác tối đa khả năng và tiềm năng
của nền kinh tế.
Tiếp theo, nhập khẩu làm đa dạng hóa hàng tiêu dùng trong nước, phong phú
chủng loại hàng hóa, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của người
dân.
Kế đến, nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới,
xóa bỏ nền kinh tế lạc hậu, tự cung tự cấp. Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia, là
cầu nối thông suốt của nền kinh tế tiên tiến trong nước và nước ngoài, tạo lợi thế để
phát huy lợi thế so sánh trên sơ sở CNH.
Bên cạnh đó, nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước không ngừng vươn
lên, không ngừng tìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hóa có chất lượng cao,
đảm bảo tăng cường sức cạnh tranh với hàng ngoại.
Cuối cùng, nhập khẩu sẽ tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ; điều này sẽ
tạo ra sự phát triển vượt bậc của nền sản xuất hàng hóa, tạo ra sự cân bằng giữa các
quốc gia về trình độ, tiết kiệm chi phí và thời gian.
Ngoài ra, nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu, góp
phần nâng giá trị cũng như chất lượng hàng hóa xuất khẩu thông qua quá trình trao
đổi hàng hóa đối lưu; giúp Việt Nam nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế khu
vực và thế giới, đặc biệt tạo đòn bẩy vững chắc cho quá trình gia nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO.
Những vai trò to lớn đó của nhập khẩu, mỗi quốc gia luôn cố gắng để tận dụng
tối đa, đem lại sự phát triển vượt bậc trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên để tận
dụng tối đa vai trò của nhập khẩu thì đó lại là cả một vấn đề đặt ra với đường lối
phát triển của mỗi quốc gia.
về riêng ai; cần hơn hết là sự lãnh đạo, chỉ đường và động viên của các cơ quan
chức trách, tinh thần học hỏi, lao động, nghiên cứu tìm tòi cố gắng hết mình của
từng doanh nghiệp, từng cán bộ công nhân viên hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng. Cụ thể sự cố gắng hết mình đó
phải được thể hiện trên các góc độ sau:
Thứ nhất, thu hút và mở rộng sự tham gia của mọi thành phần kinh tế và hoạt
động ngoại thương nhưng dưới sự quản lý của nhà nước.
Thứ hai, hoạt động kinh tế đối ngoại phải đảm bảo được nguyên tắc trong
quan hệ thương mại quốc tế.
Thứ ba, không ngừng tạo ra chữ tín đối với các đối tác, tôn trọng chủ quyền
của nhau, bình đẳng cùng có lợi.
Trang 11
SVTH: KIỀU BÍCH NGỌC GVHD: PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
Cuối cùng, lấy hiệu quả kinh tế chung của xã hội làm đầu, kết hợp giữa lợi ích
riêng của đơn vị kinh doanh với lợi ích của toàn xã hội.
Muốn thực hiện được những chủ trương đặt ra đòi hỏi phải biết:
Đầu tiên, sử dụng triệt để lợi thế, phát huy tối đa năng lực sẵn có, không được
để xảy ra tình trạng khan hiếm ngoại tệ.
Tiếp theo, hoạt động phải mang lại hiệu quả kinh tế cao mà không vi phạm
các điều ước quốc tế.
Kế đến, nhập khẩu nhưng phải thúc đẩy và bảo vệ sản xuất trong nước.
Kế tiếp, cân đối giữa kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu.
Thêm vào đó, cần phải ưu tiên nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu.
Cuối cùng, xây dựng thị trường nhập khẩu lâu dài, ổn định, bền vững.
Thực hiện những nguyên tắc trên sẽ gặp phải không ít những khó khăn từ sự
tác động chủ quan và khách quan. Các doanh nghiệp rất cần đến sự hỗ trợ kịp thời
thích đáng của các cơ quan lãnh đạo nhà nước để các doanh nghiệp từng bước tiến
kịp trình độ quốc tế.
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhập khẩu trong nền kinh tế hiện nay
1.1.4.1 Chính sách thuế đối với nhập khẩu
dụng loại tỷ giá nào, bởi việc ấn định này sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến lĩnh vực sản
xuất hàng xuất khẩu và kinh doanh hàng nhập khẩu.
1.1.4.3 Nhu cầu và giá của thị trường
Có thể hình dung hoạt động nhập khẩu như một chiếc cầu nối thông thương
giữa hai thị trường: đầu cầu bên này là thị trường trong nước, đầu cầu bên kia là thị
trường ngoài nước. Nó tạo sự phù hợp gắn bó cũng như phản ánh sự tác động qua
lại giữa chúng, phản ánh sự biến động của mỗi thị trường, cụ thể như sự tôn trọng
giá, giảm nhu cầu về một mặt hàng nào đó trong nước sẽ làm giảm lượng hàng hoá
đó chuyển qua chiếc cầu nhập khẩu và ngược lại. Cũng như vậy, thị trường ngoài
nước quyết định tới sự thoả mãn các nhu cầu trên thị trường trong nước. Sự biến đổi
của nó về khả năng cung cấp, về sự đa dạng của hàng hoá, dịch vụ cũng được phản
ánh qua chiếc cầu nhập khẩu để tác dụng đến thị trường nhập khẩu
1.1.4.4 Các nhân tố khác
Hệ thống tài chính ngân hàng.
Hiện nay, hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển hết sức lớn mạnh, nó can
thiệp sâu tới tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, dù tồn tại dưới hình thức nào,
thuộc thành phần kinh tế nào.
Có được điều đó là bởi nó đóng vai trò hết sức to lớn trong hoạt động quản lý,
cung cấp vốn, đảm trách việc thanh toán một cách thuận tiện, chính xác, nhanh
Trang 13
SVTH: KIỀU BÍCH NGỌC GVHD: PGS.TS.NGUYỄN PHÚ TỤ
chóng cho các doanh nghiệp. Hoạt động nhập khẩu sẽ không thực hiện được nếu
không có sự phát triển của hệ thống ngân hàng, dựa trên các thuận lợi cho các
doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu, đảm bảo cho họ về mặt lợi ích kỹ
thuật cũng như xã hội và cũng nhiều trường hợp do có lòng tin với ngân hàng mà
các doanh nghiệp với số lượng vốn lớn kịp thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp
chớp được những thời cơ kinh doanh.
Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc:
Việc thực hiện hoạt động nhập khẩu không thể tách rời với hoạt động vận
chuyển và thông tin liên lạc. Nhờ có thông tin liên lạc hiện đại mà công việc có thể
trƣởng
hàng năm (%)
Năm
Doanh thu
(tỷ USD)
Tốc độ tăng
trƣởng
hàng năm (%)
2000
356
7,6
2005
602
7,7
2001
390
9,6
2006
643
6,8
2002
427
9,5
2007
712
10,7
2003
497
16,4
2008
44
Châu Âu
171,1
6
28
Nhật Bản
57,7
3
10
Châu Á-Thái Bình
Dƣơng
43,0
14
7