Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
lời nói đầu
Trong những năm qua đất nớc ta có những chuyển biến to lớn khi mà cơ
chế kinh tế thị trờng thực sự đã và đang chiếm dần vị thế trong từng đơn vị
doanh nghiệp kể cả nhà nớc lẫn t nhân. Chính vì vậy trong điều kiện thị tr-
ờng ngày nay, các doanh nghiệp ngày càng cạnh tranh với nhau gay gắt và
quyết liệt. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định cho mình
một chiến lợc kinh doanh phù hợp, nếu không sẽ chắc chắn thất bại trong
kinh doanh.
Trớc đây , thực sự nhiều doanh nghiệp đã thành công là do chú ý đến
chức năng hoạt động nội bộ và thực hiện các công việc đợc cấp trên giao cho
một cách hiệu quả. Ngày nay, không phải trong nền kinh tế kế hoạchhóa tập
trung nh trớc nữa, chính vì vậy bản thân mỗi doanh nghiệp phải tự thân
vận động.trong môi trờng kinh tế đầy biến động, phức tạp và rất nhiều rủi
ro hữu hình cũng nh vô hình. Cì vậy muốn tồn tại và phát triển lâu dài các
doanh nghiệp phải dự váo đợc những biến động của thị trờng , biết đợc các
rủi ro và phơng hớng giải quyếtdtrên con đờng phát triển của doanh nghiệp
Để làm đ ợc những điều trên thì chỉ có một chiến lợc kinh doanh phù hợp
nhằm triệt để tận dụng những cơ hội kinh doanh, hạn chế tối thiều các nguy
cơ, từ đó nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Do
vậy, chiến lợc kinh doanh không thể thiếu đợc đối với mỗi tổ chức kinh tế và
nó có một ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển và thành công của mỗi tổ
chức kinh tế.
Là một công ty có lịch sử hình thành vàphát triển lâu dài, từ cơ chế bao
cấp đến cơ chế thị trờng nh hiện nay. Nhng là công ty phát triển vững mạnh
dần và từ một doanh nghiệp nhỏ đi đến thành công nh hiên nay là tác động
của nhiều yếu tố. trong thời gian thực tập tại công ty thiết bị đo điện, tôi đã
tìm hiểu về công ty và thấy đợc những sự vững mạnh cũng nh những thiếu
Kế hoạch 42A
1
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
- Lựa chọn phơng án hành động để đạt mục tiêu đó
2. Đặc trng
Chiến lợc mang tính đặc trng chung nhất, nó phản ánh bản chất của
chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp và có ngững đặc trng cơ bản nhất là:
- Chiến lợc mang tính định hớng
Kế hoạch 42A
3
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
- Chiến lợc luôn tập trung quan điểm lớn vào các cấp lãnh đạo
trong doanh nghiệp
- Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp đợc phản ánh nh một quá
trình liên tục từ xây dựng đến thực hiện, đánh giá kiểm tra , điều
chỉnh tình hình thực hiện các mục tiêu đề ra
- Chiến lợc kinh doanh xác định rõ phạm vi cạnh tranh của doanh
nghiệp
Rõ ràng mối quan tâm lớn nhất trong việc hình thành chiến lợc chính là
việc xác định rõ lĩnh vực kinh doanh nào mà doanh nghiệp có dự định tham
nõ đòi hỏi các nhà lập định chiến lợc phải chỉ rõ đợc vấn đề nh tỷ lệ tăng tr-
ởng tối đa , đa dạng hóa và tiến hành các hoạt động đầu t
Một vấn đề then chốt của đặc điểm này đó là xác định rõ phạm vi kinh
doanh của doanh nghiệp. Đây là bớc đi quan trọng của doanh nghiệp trong
phân tích môi trờng kinh doanh, hoạch định chiến lợc kinh doanh, phân bổ
nguồn quản trị danh mục đầu t. Hai câu hỏi đặt ra:
Chúng ta đang kinh doanh cái gì ?
Chúng ta nên kinh doanh cái gì ?
II. Các yếu tố tác động đến chiến lợc kinh doanh và quy trình xây dựng
chiến lợc kinh doanh
1. Các yếu tố tác động đến chiến lợc kinh doanh
1.1 Môi trờng vĩ mô
a. Các yếu tố kinh tế : Các yếu tố kinh tế là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến
công nghệ mới sẽ hủy hoại các công nghệ cũ, làm tăng u thế, sản phẩm sẽ đ-
ợc hoàn thiện hơn, giá sản phẩm trở nên rẻ hơn và cũng có thể làm xuất hiện
Kế hoạch 42A
5
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
thị trờng mới. Các doanh nghiệp tăng cờng khả năng khai thác và nghiên
cứu công nghệ mới.
d. Yếu tố tự nhiên : Nhân tố tự nhiên là nguồn cung cấp đầu vào cho nhiều
nghành sản xuất, nó là nhân tố ít biến động nhất. Tuy nhiên trong những
thập kỷ gần đây môi trờng tự nhiên đang bị xuống cấp một cách nghiêm
trọng điều đó ảnh hởng đến sự vận động của các doanh nghiệp .
e. Xu hớng quốc tế hóa : Trong bối cảnh hiện nay xu hớng quốc tế hóa
ngày càng phát triển, sự giao lu trao đổi hàng hóa ngày càng thuận lợi
hơn. Nó cũng là một môi trờng để các doanh nghiệp thử sức của mình
trên thị trờng quốc tế, và nó cũng là cơ hội và thách thức cho các doanh
nghiệp phát triển.
1.2 Môi trờng nghành.
Là môi trờng gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố của
môi trờng tác nghiệp sẽ quyết định môi trờng đầu t, cờng độ cạnh và mức lợi
nhuận trong nghành. Giáo s Michael Porter thì bối cảnh của môi trờng tác
nghiệp chịu ảnh hởng của năm áp lực cạnh tranh.
a. Đối thủ tiềm tàng
Là những công ty hiện cha tham gia cạnh tranh trong nghành nhng có
khả năng sẽ thâm nhập vào nghành. Sự xuất hiện của các đối thủ này sẽ làm
tăng cờng độ cạnh tranh và giảm lợi nhuận trong nghành.
Nếu rào cản thâm nhập lớn sẽ làm giảm khả năng thâm nhập và ngợc lại.
Theo Joe Ban có ba rào cản chính cản trở sự thâm nhập là:
- Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của công ty
- Lợi thế tuyệt đối về chi phí
- Lợi thế kinh tế theo quy mô
7
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
đang ở giai đoạn chín muồi hay suy thoái. Và ngợc lại rào cản rút lui
thấp, mức cạnh tranh trong nghành có xu hớng giảm.
- Ngoài các rào cản chính còn có các nhân tố ảnh hởng tới cơng độ cạnh
tranh nh : tính khác biệt hóa của các sản phẩm trong nghành, chi phí cố
định
c. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp có thể gây áp lực cho công ty thông qua yêu cầu tăng giá
hoặc giảm chất lợng các yếu tố đầu vào cho công ty. Nó trực tiếp ảnh hởng
đến giá thành , chất lợng sản phẩm của công ty, do đó nó tác động tới phản
ứng của khách hàng:
- Nhà cung cấp có tập trung hay không
- Liệu doanh nghiệp trong nghành có tìm đợc sản phẩm thay thế hay
không
- Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp
- Khả năng hội nhập dọc ngợc chiều trong nghành
d. Khách hàng
áp lực từ phía khách hàng xuất phát chính từ sự mặc cả của khách hàng.
Khả năng mặc cả thể hiện chủ yếu dới hai dạng, đó là khả năng đòi giảm giá
và khả năng đòi nâng cao chất lợng. Khả năng mặc cả của ngời dân tăng dẫn
đến doanh nghiệp không đủ khả năng tồn tại trong nghành, và nếu đáp ứng
thì lợi nhuận sẽ giảm, áp lực này sẽ tăng nếu sản phẩm này ít có tính khác
biệt hóa, khách hàng mua với số lợng lớn, lợng khách hàng ít, ngời mua có
đầy đủ thông tin Và để nâng cao mức lợi nhuận tăng khả năng cạnh tranh
thì doanh nghiệp phải nắm bắt đợc các thông tin sau:
- Khách hàng có tập trung hay không.
- Doanh nghiệp trong nghành có phải là nhà cung cấp chính
- Mức độ thủy chung của khách hàng
Kế hoạch 42A
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
a. Phân tích chuỗi giá trị của tổ chức
Chuỗi giá trị là tổng hợp các hoạt độngcủa doanh nghiệp nhằm làm tăng giá
trị. Chuỗi giá trị của tổ chức cấu thành từ hai hoạt động: Các hoạt động chủ
yếu( hoạt động tác nghiệp) và các hoạt động hỗ trợ( hoạt động chức năng)
- Hoạt động chính
Là các hoạt động gắn liền với sản phẩm và dịch vụ vủa doanh nghiệp .
Đó là các hoạt động thu mua, quản lý các yếu tố đầu vào,hoạt động sản xuất
và hoạt động marketting bán hàng, và các dịch vụ sau bán hàng. Các hoạt
động này đợc đánh giá xem nó góp phần tiết kiệm chi phí nâng cao chất l-
ợng sản phẩm sản phẩm thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng hay
không?. Các hoạt động này càng tiết kiệm , nâng cao chất lợng thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng thì chuỗi giá trị của công ty ngày càng đợc đánh giá
cao, và công ty có lợi thế trong cạnh tranh.
- Hoạt động hỗ trợ
Bên cạnh các hoạt động chủ yếu gắn liền với sản xuất và dịch vụ của
công ty các hoạt động hỗ trợ còn tác động một cách gián tiếp tới sản phẩm
và dịch vụ. Các hoạt động hỗ trợ giúp cho các hoạt động của chúng ta đang
nói tới chính là các hoạt động quản trị nhân sự, phát triển công nghệ, tài
chính kế toán, kiểm soát quản lý.
Chuỗi giá trị
Hoạt
động
Kế hoạch 42A
10
maketting
Ban giám đốc
Quản trị nhân lực
Nghiên cứu và phát triển
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
Chỉ số này biểu thị rủi ro tài chính của công ty. Nó cho thấy tỷ lệ tài sản đợc
tài trợ bằng vốn nợ.
Vốn nợ
Chỉ số nợ= ---------------
Tổng vốn
Chỉ số này không đợc quá cao vì nh vậy nó sẽ tạo nhiều rủi ro khi không trả
nợ dễ dẫn đến phá sản.
- Chỉ số hoạt động phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Doanh thu thuần
Vòng quay của toàn bộ vốn= ------------------------
Tổng vốn
Doanh thu thuần
Vòng quay của vốn lu động= ------------------------
Vốn lu động
- Chỉ số phản ánh năng lực lợi nhuận.
Lợi nhuận ròng
ROA= -------------------------
Tổng vốn kinh doanh
Kế hoạch 42A
12
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
c. Phân tích văn hóa tổ chức và danh tiếng.
Văn hóa tổ chức ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành
của tổ chức. Mỗi công ty cần làm cho các thành viên của mình thấu hiểu đợc
mục tiêu và quan điểm hành động của công ty mình. Điều đó sẽ thúc đẩy
các thành viên trong công ty phấn đấu đạt đợc mục tiêu chung đề ra của
công ty.
Danh tiếng của công ty cũng góp phần làm quan trọng vào việc thực hiện
nghành. Đợc thực hiện theo ba hớng cơ bản:
- So sánh theo thời gian: đó là việc so sánh các hoạt động của công ty
trong những thời kỳ khác nhau gắn liền với bối cảnh lịch sử của nó.
Kế hoạch 42A
14
Tuyển chọn
Bố trí nhân
lực
Quản trị nhân lực Đào tạo
Lơng bổng
Chăm sóc
tạo động lực
Tạo mối
quan hệ
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
- So sánh chuẩn mực của nghành: thực hiện các so sánh bề hoạt động của
công ty đối với các chuẩn mực trong nghành và các cạnh tranh chủ yếu.
Nó cho thấy công ty đứng ở vị trí nào trong nghành.
- Nhận dạng các yếu tố thành công cốt lõi của ngành: đó là một vài nhân
tố tác động quan trọng đến thành công của công ty trong nghành.
- Bảng tổng hợp điểm mạnh điểm yếu của công ty
Bảng phân tích ma trận swot
2. Mô hình xây dựng chiến lợc kinh doanh :
2.1 Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu
a. Chức năng nhiệm vụ
Chức năng nhiệm vụ là mệnh đề cố định về mục đích của doanh nghiệp ,
phân biệt doanh nghiệp với các hãng tơng tự khác Mệnh đề đó đợc gọi là
mệnh đề về các nguyên tắc kinh doanh , mục tiêu triết lý, và quan điểm của
công ty. Nội dung của chức năng nhiệm vụ còn phải:
- Xác định rõ hiện tình của tổ chức và tổ chức muốn trở thành nh thế nào
ứng tiêu thức sau: Tính cụ thể của mục tiêu , tính linh hoạt của mục tiêu,
tính định lợng của mục tiêu, tính khả thi của mục tiêu, tính nhất quán của
mục tiêu.
2.2 Phân tích và lựa chọn phơng án chiến lợc.
a. Căn cứ để xây dựng chiến lợc.
- Căn cứ bào khách hàng, đối thủ cạnh tranh ảnh hởn trực tiếp đến
sự tồn tại của công ty. Với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Kế hoạch 42A
16
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
một cách tối đa, hạn chế đối thủ cạnh tranh một cách tốt nhất và
tạo lợi thế cạnh tranh bợt trội cho chính mình.
- Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp. Khả năng của doanh
nghiệp là một yếu tố ảnh hởng rất lớn đến việc xác định mục tiêu
và ảnh hởng trong việc xây dựng chiến lợc của công ty, quyết
định tính khả thi của mục tiêu lựa chọn trong chiến lợc. Hệ thống
mục tiêu càng phải xây dựng hết khả năng hiện có nhng không v-
ợt ra ngoài khả năng.
b. Các phơng án chiến lợc
Kết quả của các bớc trên là hình thức nhiều phơng án chiến lợc khác nhau.
Nhiệm vụ tiếp theo là doanh nghiệp phải lựa chọn một phơng án khả thi
nhất, hợp lý nhất. Viêc lựa chọn phơng án là một qúa trình xem xét, đánh
giá phơng án nhằm đa ra một phơng án chiến lợc tối u.
Chiến lợc tăng trởng tập trung: Theo đuổi chiến lợc này, các chiến lợc của
công ty đặt trọng tâm vào việc cải tiến sản phẩm hoặc thị trờng không có sự
thay đổi các yếu tố khác. Công ty cố gắng khai thác mọi cơ hội có đợc về
sản phẩm hiện có hoặc thị trờng đang hoạt động.
Bảng thay đổi chiến lợc tập trung
sản phẩm thị trờng nghành Cấp độ ngành Công nghệ
Hiện đang
đa dạng hóa tổ hợp sản xuất các sản phẩm hoàn toàn mới không có mối
liên quan gì đến nhau về mặt công nghệ với các sản phẩm hiện hành.
chiến lợc đa dạng hóa tận dụng tối đa nguồn lực tài chính thặng d, tạo lợi
thế cạnh tranh mới, hạn chế rủi ro Những chiến l ợc đa dạng hóa cũng
đòi hỏi công ty phải nâng cao khả năng quản lý, tính toán kỹ lỡng lợi ích
và chi phí cho việc phát triển này.
- Chiến lợc cắt giảm: Là cần thiết khi công ty sắp xếp lại nhân lực nhằm
phục vụ cho một giai hoạn mới, chiến lợc này đợc thực hiện khi ngành
Kế hoạch 42A
18
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
nghề kinh doanh công ty theo đuổi không còn triển vọng phát triển lâu
dài, nền kinh tế không ổn định doặc xuất hiện các cơ hội mới đáng giá
hơn nhiều, chiến lợc này nhằm giảm chi phí và thu hồi vốn đầu t.
- Chiến lợc hỗn hợp: Một công ty trong cùng một thời kỳ có thể cùng một
lúc theo đuổi nhiều chiến lợc khác nhau. Công ty có thể đầu mạnh phát
triển một lĩnh vực nào đó hoặc cắt giảm chi phí ở các lĩnh vực khác, các
hoạt động đó đều nhằm thực hiện thành công mục tiêu tổng quát mà
công ty đề ra.
Việc lựa chọn chiến lợc nào trong số các chiến lợc trên là phụ thuộc vào
khả năng của công ty và điều khiện môi trờng có liên quan. Từ kết quả phân
tích SWOT công ty sẽ lựa chọn cho mô hình chiến lợc kinh doanh phù hợp
nhất.
II.3 Thực hiên chiến lợc
Triển khai thực hiện chiến lợc đa chiến lợc của công ty áp dụng vào
trong thực tiễn. Nội dung bao gồm:
- Soát xét lại các mục tiêu chiến lợc
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
- Chỉ đạo thực hiện chiến lợc
Vận hành hệ thống thông tin, hệ thống thông tin giúp cho việc thực hiện
thời điểm kiểm tra và đánh giá và mức độ tác động đến hệ
thống mục tiêu của chiến lợc. Khi kiểm tra và đánh giá môi
trờng bên trong phải xác định đợc điểm mạnh điểm yếu của
doanh nghiệp.
III. Sự cần thiết khách quan phải xây dựng và hoàn thiện chiến lợc
kinh doanh của công ty thiết bị đo điện.
Kế hoạch 42A
20
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
1. Vai trò của chiến lợc
Đặc điểm của môi trờng kinh doanh có ảnh hởng rất lớn đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp nhng cũng đặt các doanh nghiệp trớc thử thách
mới. Nó buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại phải tìm ra phơng pháp
mới và có hiệu quả hơn trong chiến lợc phát triển của doanh nghiệp, đó
chính là quản trị chiến lợc, trong đó chiến lợc chính là nền tảng cơ bản của
phơng pháp quản lý nay. trong môi trờng kinh doanh hiện đại, chiến lợc
ngày càng đóng vai trò quan trọng đối bới sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vai trò đó đợc thể hiên:
- Chiến lợc là công cụ cụ thể tổng hợp các mục tiêu dài hạn của tổ chức
doanh nghiệp
- Chiến lợc gắn liền các mục tiêu phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài
hạn
- Chiến lợc góp phần đảm bảo việc thống nhất hoá, đồng điệu hoá các
hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức
- Chiến lợc giúp các doanh nghiệp tổ chứ nắm bắt đợc cơ hội thị trờng và
tạo lợi thế cạnh tranh trên thơng trờng.
Những vai trò của chiến lợc đã khẳng định sự cần thiết khách quan của
chiến lợc trong hoạt động quản trị nói chung và hoạt động kinh doanh nói
riêng trong một nền kinh tế hiện đại. Vì thế việc tiếp cận và áp dụng chiến l-
ợc là một vấn đề rất cần thiết hiện nay
chế đợc những nguy cơ đó.
Cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các đối thủ cạnh tranh trong ngành, và
các đối thủ tiềm ẩn của công ty.
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất và phục vụ tốt nhất luôn là
mục tiêu mà doanh nghiệp đa ra trong chiến lợc kinh doanh của mình.
Kế hoạch 42A
22
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
chơng II: đánh giá hoạt động xây dựng chiến lợc
kinh doanh của công ty thiết bị đo điện.
I. Tổng quan về công ty
Công ty thiết bị đo điện là thành viên của Tổng Công ty Thiết bị kỹ thuật
điện thuộc bộ công nghiệp. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập theo nguyên
tắc lãi hởng lỗ chịu.
Từ một phân xởng của Nhà máy chế tạo biến thế cũ, ngày 1 tháng 4 năm
1983 Bộ cơ khí và luyện kim đã ra quyết định số 176/QĐ/BCK-LK thành
lập Nhà máy chế tạo Thiết Bị Đo Điện. Kể từ đó, một đơn vị chuyên sản
xuất máy phát điện và thiết bị đo điện phục vụ sản xuất và đời sống đã ra đời
Số vốn ban đâù của công ty là 10.283.000 đ do ngân sách nhà nớc cấp.
Số công nhân là khoảng 950 ngời .
Doanh thu hàng năm trên 100-150tỷ đồng .
Trụ sở của nhà máy : Số 10 - Phố Trần Nguyên Hãn - Hà Nội.
Diện tích : Trên 11.000 m2.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia ra làm hai giai
đoạn chính nh sau:
a, Thời kỳ bao cấp( 1983-1986).
Giai đoạn1:1983-1986 là giai đoạn vợt qua mọi khó lhăn để tồn tại,
Giai đoạn 2:1986-1991 là giai đoạn đổi mới t duy kinh tế.
Giai đoạn 3:1991-1994 là giai đoạn chuyển đổi phơng hớng sản xuất kinh
doanh theo nền kinh tế có sự quản lý của nhà nớc,định hớng XHCN.
Kế hoạch 42A
24
Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Danh Hà
nhà nớc quản lý theo hớng XHCN. Đã đợc quán triệt trong sản xuất kinh
doanh cũng nh trong đảng bộ, cán bộ công nhân viên.
Giai đoạn 3: Từ t duy đổi mới kinh tế tự chủ về sản xuất kinh doanh của
Đảng , nhà nớc đã đi vào hành động của hệ thống chính trị công ty
Tình hình trong những năm này , những sản phẩm máy phát các loại chiếm
tỷ trọng lớn về giá trị tổng sản lợng giảm mạnh về nhu cầu, các loại sản
phẩm đo lờng điện yêu cầu tăng , nhng gặp phải sự cạnh tranh với các sản
phẩm cùng loại từ nhiều nguồn vào Việt Nam với số lợng lớn, giá thấp . Vì
vậy sản phẩm của nhà máy có lúc tồn kho , công nhân thiếu việc làm , phải
giảm giá bán . Bên cạnh đó nhiệm vụ trọng tâm của nhà máy theo hớng sản
xuất chi tiết , cụm chi tiết của các sản phẩm chính thay thế nhập khẩu , bàn
liên doanh với nớc ngoài , mở thêm hoạt động kinh doanh nhà khách tạo
ngoại tệ mạnh.
Năm 1993 đến 1994 đã ký kết đợc hợp đồng có gía trị kinh tế từ 2 tỷ đến 19
tỷ đồng . Nâng cấp chính xác các sản phẩm công tơ điện 1 pha , 3pha , máy
biến dòng đo lờng hạ thế . sản xuất máy biến dòng , máy biến áp đo lờng
trung thế từ 6 kv đến 35 kv . Đầu t hệ thống thiết bị sản xuất và kiểm tra
điều kiện bằng chơng trình điện tử .
Kết qủa tổng sản lợng đạt 124,9%(1992)
Kết quả tổng sản lợng đạt 144%(1993)
Doanh thu 1992 đạt 163,38%
Doanh thu năm 1993 đạt 171%
Nộp ngân sách 1992 đạt 137,34%
Nộp ngân sách 1993đạt 160%
Giai đoạn 4 : (1994đến nay ) tiếp tục phát huy nội lực từ những kết quả ,
hiệu quả đã đầu t các nguồn lực nh kiến thức , kỹ năng , kinh nghiệm của
cán bộ công nhân viên