Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
lời Mở đầu
Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù dới hình thức nào vấn đề đợc
nêu ra trớc tiên cũng là hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu
phấn đấu của một nền sản xuất, là thớc đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân
cũng nh từng đơn vị sản xuất.
Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng là mục tiêu lớn nhất
của mọi doanh nghiệp. Để đạt đợc điều đó mà vẫn đảm bảo chất lợng tốt, giá
thành hợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản
lý chiến lợc kinh doanh là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kết quả
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp nhà nớc có bề dầy lịch
sử, hiện nay đứng trớc sự vận động của nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt của
ngành. Công ty cũng đang cố gắng tìm tòi sáng tạo cho mình một chiến lợc phát
triển kinh doanh tơng đối bền vững trên cơ sở vận dụng lý luận khoa học quản
trị chiến lợc vào điều kiện thực tiễn của công ty nhằm tạo ra cho mình một
chiến lợc kinh doanh trong định hớng 5-10 năm tới hoặc dài hơn nữa.
Tuy nhiên môi trờng kinh doanh luôn thay đổi và việc hoạch định chiến
lợc kinh doanh cũng phải điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh mới và cũng có
thể nói không thể đề ra một chiến lợc đợc xem là hoàn hảo nhất.
Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại Công ty bánh kẹo Hải Châu trên
cơ sở hệ thống lý thuyết đã đợc trang bị ở nhà trờng và căn cứ vào thực tế của
công ty, em đã chủ động lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác hoạch định
chiến lợc kinh doanh tại công ty Bánh kẹo Hải Châu" làm nội dung nghiên
cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung nghiên cứu là vận dụng các vấn đề lý luận cơ bản về công tác
hoạch định chiến lợc kinh doanh nói chung, để từ đó xem xét vấn đề sử dụng
1
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
hiệu quả chiến lợc của công ty Bánh kẹo Hải Châu, trên cơ sở đó đa ra các ý
tâm đến chiến lợc kinh doanh nh một nhiệm vụ hàng đầu trớc khi tiến hành
triển khai các hoạt động kinh doanh của mình.Để trả lời đợc câu hỏi này trớc
hết cần phải hiểu đợc chiến lợc kinh doanh là gì?
* Chiến lợc kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành động kinh
doanh hớng mục tiêu để các nguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng đợc những cơ
hội và thách thức từ bên ngoài.
Nh vậy, theo đinh nghĩa này thì điểm đầu tiên của chiến lợc kinh doanh
có liên quan tới các mục tiêu của Doanh nghiệp. Đó chính là điều mà các nhà
quản trị thực sự quan tâm. Có điều những chiến lợc kinh doanh khác nhau sẽ
xác định những mục tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm, thời kỳ kinh doanh
của từng Doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xác định, xây dựng và quyết định chiến
3
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
lợc kinh doanh hớng mục tiêu là cha đủ mà nó đòi hỏi mỗi chiến lợc cần đa ra
những hành động hớng mục tiêu cụ thể, hay còn gọi là cách thức làm thế nào để
đạt đợc mục tiêu đó.
Điểm thứ hai là chiến lợc kinh doanh không phảỉ là những hành động
riêng lẻ, đơn giản.Điều đó sẽ không dẫn tới một kết quả to lớn nào cho Doanh
nghiệp. Chiến lợc kinh doanh phải là tập hợp các hành động và quyết định hành
động liên quan chặt chẽ với nhau,nó cho phép liên kết và phối hợp các nguồn
lực tập trung giải quyết một vấn đề cụ thể của Doanh nghiệp nhằm đạt đợc mục
tiêu đề ra.Nh vậy,hiệu quả hành động sẽ cao hơn, kết quả hoạt động sẽ to lớn
gấp bội nếu nh chỉ hoạt động đơn lẻ thông thờng. Điều mà có thể gắn kết các
nguồn lực cùng phối hợp hành động không đâu khác chính là mục tiêu của
Doanh nghiệp.
Điểm thứ ba là chiến lợc kinh doanh cần phải đánh giá đúng dợc điểm
mạnh, điểm yếu của mình kết hợp với những thời cơ và thách thức từ môi trờng.
Điều đó sẽ giúp cho các nhà quản trị của Doanh nghiệp tìm dợc nhng u thế cạnh
tranh và khai thác dợc những cơ hội nhằm đa Doanh nghiệp chiếm dợc vị thế
chắc chắn trên thị trờng trớc những đối thủ cạnh tranh.
của chiến lợc cạnh tranh là xem xét doanh nghiệp có nên tham gia hay tiến
hành cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong một lĩnh vực cụ thể.Nhiệm vụ
chính của chiến lợc cạnh tranh là nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà doanh
nghiệp đang có hoặc mong muốn có để vợt qua các đối thủ cạnh tranh nhằm
giành một vị thế vững chắc trên thị trờng.
c- Chiến lợc chức năng:
Là chiến lợc cấp thấp nhất của một doanh nghiệp. Nó là tập hợp những
quyết định và hành động hớng mục tiêu trong ngắn hạn(thờng dới 1 năm) của
các bộ phận chức năng khác nhau trong một doanh nghiệp. Chiến lợc chức năng
giữ một vai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lợc này các nhà quản trị sẽ
khai thác đợc những điểm mạnh của các nguồn lực trong doanh nghiệp. Điều đó
là cơ sở để nghiên cứu xây dựng lên các u thế cạnh tranh của doanh nghiệp hỗ
trợ cho chiến lợc cạnh tranh.Thông thờng các bộ phận chức năng của doanh
nghiệp nh bộ phận nghiên cứu và triển khai thị trờng, kế hoạch vật t, quản lý
nhân lực, tài chính kế toán, sản xuất sẽ xây dựng lên các chiến l ợc của riêng
5
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
mình và chịu trách nhiệm chính trứơc hội đồng quản trị, ban giám đốc về các
kết quả đạt đợc.
1.1.1.3-Vai trò của chiến lợc kinh doanh đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp:
Trớc hết chúng ta phải khẳng định rằng mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh phải hớng vào mục tiêu xác định. Mục tiêu đó sẽ là động lực chính thúc
đẩy doanh nghiệp nỗ lực hành động để đạt đợc nó. Thờng thì các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh đều có những mục tiêu giống nhau là xâm nhập
thị trờng, tăng lợi nhuận, mở rộng thị phần, Nếu nh các mục tiêu này không đ-
ợc xác lập rõ ràng thì chẳng khác nào doanh nghiệp bớc trên cái cầu bấp bênh,
có nguy cơ đổ sụp xuống trớc những biến động không ngừng của thi trờng. Do
vậy yếu tố cần thiết nhất khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có
mục tiêu rõ ràng. Nhng thực tế đặt ra rằng để xác định đợc mục tiêu thì cần phải
nào.Một kết quả tất yếu là hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ rất
cao.
1.1.1.4-Nội dung của chiến lợc kinh doanh:
Chiến lợc kinh doanh không chỉ là những mục tiêu mà còn gồm chơng
trình hành động hớng mục tiêu.Tất cả đợc thể hiện cụ thể trong mỗi chiến lợc
mà doanh nghiệp lựa chọn.
Về mục tiêu của chiến lợc kinh doanh,các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ
xác định đâu là mục tiêu quan trọng nhất,chủ yếu nhất mà doanh nghiệp muốn
đạt đợc.Có điều là doanh nghiệp cần phải giải quyết những mục tiêu nhỏ khác
để có cơ sở thực hiện mục tiêu chính.Mỗi một mục tiêu nhỏ có những nhiệm vụ
riêng,cần đợc phân chia thực hiện theo chức năng của từng bộ phận trong doanh
nghiệp.Mối liên kết chặt chè giữa các mục tiêu nhỏ và mục tiêu lớn là căn cứ
đảm bảo chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp là có tính khả thi.
Về chơng trình hành động là cách thức triển khai thực hiện mục tiêu đặt
ra. Những cơ sở để xây dựng chơng trình dựa trên các nguồn lực của doanh
nghiệp.Cách thức triển khai chính là sử dụng các nguồn lực này để giải quyết
từng nhiệm vụ đợc chi tiết rõ trong từng mục tiêu con.Tuy nhiên chơng trình
phải có sự sắp xếp thứ tự hợp lý không gây xáo trộn khi triển khai.
1.1.2- Một vài nét về quản trị chiến lợc kinh doanh trong Doanh nghiệp:
1.1.2.1-Khái niệm quản trị chiến lợc kinh doanh:
7
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
* Quản trị chiến lợc kinh doanh là một loạt các bớc mà các thành viên
của doanh nghiệp phải thực hiện nh phân tích tình hình hiên tại,quyết định
những chiến lợc,đa những chiến lợc này vào thực thi và đánh giá/điều
chỉnh/thay đổi những chiến lợc khi cần thiết.Nó bao gồm tất cả các chức năng
cơ bản của quản trị: Lập kế hoạch,tổ chức,lãnh đạo va kiểm soát.
* Nh vậy nếu so sánh với Quản trị Doanh nghiêp thì quản trị chiến lợc
kinh doanh nhấn mạnh đến các vấn đề sau:
- Quản trị chiến lợc kinh doanh có trọng tâm bên ngoài.Vì khi tiến hành
Vai trò thứ ba của quản trị chiến lợc đó là thông qua đó các bộ phận chứ
năng, những công việc khác nhau có thể phối hợp và tập trung để đạt đợc mục
tiêu chung. Quá trình quản trị chiến lợc thực hiên đợc mục đích này. Khi họ
quản trị chiến lợc,những nhân viên đại diện cho tất cả các góc độ khác nhau của
doanh nghiệp, từ sản xuất, tiếp thị đến kế toán và ở tất cả các cấp tham gia xây
dựng và thực hiện chiến lợc giúp cho doanh nghiệp thực hiện đợc mục tiêu đề
ra.
1.1.2.3-Nội dung của quản trị chiến lợc kinh doanh:
* Công tác hoạch định:
Là một quá trình hoạt động để định ra các mục tiêu,xác lập những phơng
tiện và nguồn lực cần thiết đạt đợc những mục tiêu, đồng thời xác định các giai
đoạn thực hiện và cho phép hớng dẫn mỗi thành viên trong doanh nghiệp biết
mình phải làm gì
Những điểm cần lu ý trong hoạch định:
- Hoạch định không phải là dự báo mà là một quá trình xác lập có căn
cứ,có thực tế những vấn đề quyết định tơng lai cuả doanh nghiệp
- Hoạch định để lờng trớc đợc những rủi ro cho doanh nghiệp.
- Hoạch định có mục đích soạn thảo lên một kế hoạch các hành động.
* Công tác tổ chức:
Là một quá trình vận dụng cấu trúc tổ chức cho phép các cá nhân
hợp tác với nhau để cùng đạt đợc mục đích chung.Một cách cụ thể thì công tác
tổ chức xác định những nhiệm vụ,thiết lập những mối liên hệ quyền lực, sự hợp
tác và trao đổi thông tin để thực thi nhiệm vụ.
* Công tác lãnh đạo:
9
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
Là công việc liên kết giữa các cá nhân với nhau cùng tiến hành triển khai
một công việc chung.Trong đó các nhà quản trị cần phải nắm rõ từng công việc
phân chia và biết cách sử dụng ngời thích hợp giải quyết công việc.
* Công tác kiểm soát:
nguồn lực để đạt đợc các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện
tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực. (Quản trị chiến lợc - Tác giả Phạm Lan
Anh- NXB Khoa học và Kỹ thuật)
Theo Denning: Hoạch định chiến lợc là xác định tình thế kinh doanh
trong tơng lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm-thị trờng,khả năng
sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, ngời lao động và
công việc kinh doanh. (Quản trị chiến lợc - Tác giả Nguyễn Ngọc Tiến- NXB
Lao động)
Tuy các tác giả có cách diễn đạt quan diểm của mình khác nhau nhng
xét trên mục đích thống nhất của hoạch định chiến lợc thì ý nghĩa chỉ là một.
Và nó đợc hiểu một cách đơn giản nh sau:
Hoạch định chiến lợc kinh doanh là việc xác định các mục tiêu của
doanh nghiệp và các phơng pháp đợc sử dụng để thực hiên các mục tiêu đó.
1.2.2-Mục đích của công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh
1.2.2.1-Mục đích dài hạn
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt dộng kinh doanh luôn
nghĩ tới một tơng lai tồn tại và phát triển lâu dài.Vì điều đó sẽ tạo cho doanh
nghiệp thu đợc những lợi ích lớn dần theo thời gian.Công tác hoạch định chiến
lợc kinh doanh sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có một tơng lai phát triển lâu dài
và bền vững.Các phân tích và đánh giá về môi trờng kinh doanh,về các nguồn
lực khi xây dựng một chiến lợc kinh doanh luôn đợc tính đến trong một khoảng
thời gian dài hạn cho phép(ít nhất là 5 năm).Đó là khoảng thời gian mà doanh
nghiệp có đủ điều kiện để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình cũng nh
khai thác các yếu tố có lợi từ môi trờng. Lợi ích có đợc khi thực hiện chiến lợc
kinh doanh phải có sự tăng trởng dần dần để có sự tích luỹ đủ về lợng rồi sau đó
mới có sự nhảy vọt về chất. Hoạch định chiến lợc kinh doanh luôn hớng những
11
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
mục tiêu cuối cùng ở những điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp để doanh
nghiệp đạt đợc với hiệu quả cao nhất.Có điều kiện tốt thì các bớc thực hiện mới
những yếu tố đầu vào và qua quá trình xử lý sẽ cho sản sinh các yếu tố đầu
ra.Nh vậy giữa doanh nghiệp và môi trờng có sự tơng tác hữu cơ,tác động qua
lại.Đó mới chỉ là cách hiểu đơn giản về vai trò của môi trờng đối với doanh
nghiệp.Nếu hiểu rõ nắm bắt chắc chắn những đặc tính và nhữn biến đổi của môi
trờng kinh doanh thì các nhà quản trị sẽ khai thác đợc những thời cơ và thuận
lợi đem lại từ môi trờng nh yếu tố đầu vào hiệu quả và đầu ra thích hợp.Trong
nền kinh tế phát triển đa dạng và phức tạp thì s nắm bắt môi trừơng sẽ rất là khó
khăn do sự xuất hiện của quá nhiều thông tin gây nhiễu,cần phải đợc lựa chọn
kỹ càng.Đồng thời không chỉ có một doanh nghiệp tham gia khai thác những
tiềm năng từ môi trờng mà còn rất nhiều doanh nghiệp khác co cùng mối quan
tâm.Chính điều đó tạo nên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau về các
nguồn lực từ môi trờng.
Trớc khi phân tích môi trờng kinh doanh cuả doanh nghiệp,chúng ta cần
phải xem xét các quan điểm của môi trờng về tổ chức.
* Môi trờng với quan điểm thông tin:Trong cách tiếp cận này,môi trờng
đợc xem nh một nguồn thông tin giúp cho việc ra quyết định.Khía cạnh chủ yếu
của cách tiếp cận này là ý tởng về tính dễ thay đổi của môi trờng,đợc xác định
bằng số lợng những thay đổi và tính phức tạp cuả môi trờng doanh nghiệp.Nếu
môi trờng của doanh nghiệp thay đổi nhanh quá,thì môi trờng đợc xếp vào loại
biến đổi.Nếu ít thay đổi và diễn ra chậm,thì môi trờng đó ổn định.
* Môi trờng với quan điểm là nguồn gốc của mọi nguồn lực:Trong cách
tiếp cận này,môi trờng đợc coi nh một nguồn lực cần thiết và quý hiếm mà các
đối thủ cạnh tranh đang tìm kiếm.khi môi trờng trở lên thù địch (có nghĩa là
việc khai thác và kiểm soát trở nên khó khăn) các doanh nghiệp ở trong trạng
thái không ổn định hơn.Trong điều kiện không ổn định,các nhà quản trị cần tìm
cách để giành lấy và kiểm soát những nguồn lực quan trọng đó.Họ làm nh vậy
thông qua việc theo dõi môi trờng,ra các quyết định đúng đắn dựa trên những gì
họ thấy đang diễn ra và luôn ghi nhớ rằng môi trờng là nguồn gốc của nguồn
lực quý báu đó.
a- Môi trờng vĩ mô:
thâm nhập thị trờng.Do vậy cần phải nghiên cứu kỹ để tránh khỏi những phản
ứng tiêu cực của ngời dân do xâm hại tới những giá trị truyền thống của
họ.Nghiên cứu kỹ môi trờng này, các nhà quản trị sẽ tránh đợc những tổn thất
14
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
không hay làm giảm uy tín của doanh nghiệp.Đó cũng là những căn cứ cần thiết
để xác lập những vùng thị trờng có tính chất đồng dạng với nhau để tập trung
khai thác.
* Môi trờng chính trị pháp luật: bao gồm các quy định,các điều luật của
nhà nớc có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.Những sự thay đổi rất có thể làm biến đổi những luật chơi,đồng thời
cũng lám phát sinh những khó khăn cho doanh nghiệp .Không chỉ quan tâm tới
vấn đề pháp luật mà doanh nghiệp còn phải quan tâm tới các đảng phái chính trị
tham gia cầm quyền.Bởi mỗi lần thay đổi chính quyền là một loạt các chính
sach mới ra đời.
* Môi trờng công nghệ: Sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ
đã làm tăng năng suất lao động cũng nh cho ra những thế hệ sản phẩm mới với
nhiều tính năng độc đáo.Điều đó tạo ra sức cạnh tranh lớn cho những doanh
nghiệp nào nắm bắt đợc những công nghệ tiên tiến đó.Đồng thời đi kèm theo sự
tiến bộ đó là xu thế phát triển của xã hội.Nó làm biến đổi nhu cầu của ngời dân
từ thấp tới cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nỗ lực lớn về công nghệ để đáp
ứng đợc những nhu cầu đó .
b- Môi trờng đặc thù: bao gồm những thành phần bên ngoài mà doanh
nghiệp chịu tác động trực tiếp.Cụ thể la môI trờng đặc trng gồm các biến số
cạnh tranh và công nghiệp.Một ngành công nghiệp có thể định nghĩa là một
nhóm hoặc những nhóm doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những sản phẩm t-
ơng tự hoặc nh nhau.Những doanhnghiệp này cạnh tranh với nhau giành khách
và đảm bảo nhng nguồn lực cần thiết(đầu vào) để biến đổi(quá trình xử lý)
thành các sản phẩm(đầu ra).Một trong những cách đợc sử dụng phổ quát nhất
để phân tích và đánh giá nhng thông tin về môI trờng đặc trng là mô hình năm
phẩm mong muốn đó của khách hàng,đồng thời phải tìm kiếm những giải pháp
tiết kiệm chi phí đầu vào để giảm giá thành sản xuất và tăng năng suất lao
động.Điều đó thật khó vì trong đó tồn tại những mâu thuẫn giữa chi phí đầu vào
và giá cả đầu ra. Nếu Doanh nghiệp không làm đợc điều đó chứng tỏ khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp rất thấp và doanh nghiệp dễ dàng bị đánh bật ra
khỏi thi trờng bởi các đối thủ cạnh tranh.Nên nhớ rằng khách hàng là ngời
quyết định trong việc mua sắm nên hoạt động kinh doanh phải hớng vào khách
hàng,coi khách hàng là xuất phát điểm.Làm đợc nh vậy doanh nghiệp mới thu
hút đợc khách hàng đồng thời giữ đợc khách hàng của mình.Việc xác lập những
16
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
tập khách hàng khác nhau nh khách hàng tiềm năng,khách hàng truyền thống
cũng chiếm một vai trò rất quan trọng tới hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.Doanh nghiệp sẽ khai thác hiệu quả các tập khách hàng này nếu nh phân
tích và đánh giá chính xác các thông số marketing có liên quan tới khách hàng
nh thu nhập,sở thích,nhu cầu, để đ a ra những sản phẩm thích hợp đáp ứng tốt
nhu cầu của khách hàng.
* Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng:Đây là mối lo lắng th-
ờng trực của các doanh nghiệp không chỉ của riêng một doanh nghiệp nào.Với
một ngành kinh doanh không phảI chỉ có riêng mọt doanh nghiệp tha gia phục
vụ mà còn có rất nhiều các doanh nghiệp khác cũng cùng có mối quan tâm để
khai thác những lơii ích to lớn đem lại từ số đông khách hàng.Cũng giống nh
quy luật sinh tồn thì sự sống sẽ thuộc về những kẻ mạnh.Trong thơng trờng
cũng vậy không có sự tồn tại cuả khái niệm nhân đạo. Mọi Doanh nghiệp phải
lựa chọn cho mình những cách thức riêng, có thể chống chọi với các đối thủ
cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Các đối thủ cạnh tranh sẽ sử dụng những u
thế của mình để thu hút ca lôi kéo khách hàng về phía họ bằng các chính sách
khôn khéo có lợi cho khách hàng,hoặc bằng những sản phẩm mới đáp ứng đợc
tốt nhất nhu cầu đa dạng và phong phú của khách hàng.Sự lớn mạnh của các
doanh nghiệp do liên doanh, liên kết đem lại,hoặc sự xuất hiện của các đối thủ
- Số lợng các đối thủ cạnh tranh hiện hành
-Mức tăng trởng công nghiệp chậm
-Điều kiện chi phí lu kho hay chi phí cố định cao
-Sự thiếu hụt chi phí để dị biệt hoá hay chuyển đổi
-Công suất phải đợc tăng với mức lớn
-Đối thủ đa dạng
-Đặt chiến lợc cao
-Sự tồn tại của rào cản xuất thị.
1.2.3.2-Phân tích các nguồn lực bên trong và bên ngoài:
Các doanh nghiệp khi xây dựng các chiến lợc kinh doanh luôn phải căn
cứ trên các khả năng có thể khai thác của mình.Đó chính là những tiềm lực tạo
ra những lơị thế cạnh tranh khác biệt với các doanh nghiệp khác.Nhng các tiềm
lực đó bắt nguồn từ đâu?Câu trả lời nằm ở chính những nguồn lực mà doanh
nghiệp sở hữu,bao gồm nguồn lực bên trong và bên ngoài.Các nguồn lực này
đóng vai trò nh các yếu tố đầu vào mà thiếu nó thì doanh nghiệp không hoạt
18
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
động đợc.Các yếu tố đầu vào này có thể có hiệu quả hoặc không tuỳ thuộc vào
yêu cầu đòi hỏi của từng chiến lợc kinh doanh.Sự tham gia đóng góp của các
nguồn lực cũng khác nhau không nhất thiết phải cân bằng.Mỗi nguồn lực sẽ tạo
lên môt sức mạnh riêng,rất khác biệt.Nếu các nhà quản trị biết phân tích đúng
những điểm mạnh và điểm yếu của từng nguồn lực, chắc chắn rằng họ sẽ khai
thác hiệu qủa các nguồn lực ấy. Các nguồn lực đợc chia ra lam hai loại:
* Nguồn lực bên trong:bao gồm các nguồn lực về tài chính,nguồn nhân
lực, khoa học công nghệ,tài sản cố định nh nhà xởng,máy móc,kho tàng,các ph-
ơng tiện vận tải,uy tín và thơng hiệu của doanh nghiệp,..tất cả thuộc sở hữu bên
trong doanh nghiệp.Doanh nghiệp có thể sử dụng để khai thác phuc vụ cho sản
xuất kinh doanh.Mỗi doanh nghiệp có thế mạnh về nguồn lực này nhng lại yếu
về nguồn lực khác,các đánh giá cho thấy các doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các
thế mạnh cuả mình để tạo u thế cạnh tranh.Ví dụ nh các doanh nghiệp mạnh về
ra các quyết định lựa chọn nhà cung ứng hiệu quả.Mặt khác, các nhà cung ứng
không chỉ cung cấp cho một doanh nghiệp mà còn cho nhiều doanh nghiệp
khác có cùng ngành nghề kinh doanh. Nh vậy những sản phẩm của các đối thủ
cạnh tranh sẽ có chất lợng tơng đồng hoặc tốt hơn nếu nh họ thoả thuận với các
nhà cung ứng nhập đầu vào với cùng chất lợng của doanh nghiệp hoặc tốt hơn.
Nếu không theo dõi chính xác thị trờng các nhà cung ứng, thì doanh nghiệp sẽ
không xác định đợc chất lợng sản phẩm của mình ở mức độ nào.Doanh nghiệp
có nguy cơ mất khả năng cạnh tranh về chất lợng sản phẩm.
*Thị trờng khách hàng: Chính là những tập khách hàng hiện tại và tiềm
năng của doanh nghiệp. Đây là nhân tố quyết định sự thành công của doanh
nghiệp vì mục đích chính của các doanh nghiệp là phuc vụ khách hàng để thu
lợi nhuận. Các Doanh nghiệp luôn mong muốn chiếm đợc nhiều thị phần hơn
đối thủ cạnh tranh thì càng tốt vì nh vậy doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội thu lợi
hơn. Doanh thu lớn,lợi nhuận lớn sẽ cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô
sản xuất và tái đầu t mở rộng trong kinh doanh.Doanh nghiệp sé nâng cao khả
năng cạnh tranh,chiếm vị thế lớn trên thị trờng
1.2.3.4-Phân tích các chính sách của doanh nghiệp
a- Chính sách về sản phẩm:
Bao gồm những quy định về chủng loại,mẫu mã,kiểu dáng,màu sắc,chất
lợng sản phẩm sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra
20
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
những loại sản phẩm của doanh nghiệp còn đợc phân chia theo tập khách hàng
khác nhau. Sự phân chia đó sẽ giúp cho doanh nghiệp khai thác tốt nhất từng tập
khách hàng bởi những sản phẩm phù hợp nhất.
Chính sách sản phẩm còn tập trung vào việc cải tiến sản phẩm nhằm
nâng cao khả năng cạnh tranh,khả năng xâm nhập thị trờng của sản phẩm mới
cũng nh kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
b-Chính sách về giá:
Bao gồm các quy định về cách định giá cho từng sản phẩm sao cho phù
Phơng pháp ma trận SWOT là một trong những phơng pháp hiệu quả
trong việc đánh giá và lựa chọn mục tiêu cho doanh nghiệp. Cơ sở đánh giá là
những căn cứ về những đIểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và những cơ
hội cũng nh thách thức từ môi trờng bên ngoài doanh nghiệp. Phơng pháp
SWOT sẽ cho phép phân tích các tình thế của doanh nghiệp dựa trên sự kết hợp
các yếu tố vơí nhau. Vớ mỗi tình thế doanh nghiệp sẽ xác định dợc các mục tiêu
mà doanh nghiệp quan tâm. Những mục tiêu nào có thể thực hiện đợc,những
mục tiêu nào thì doanh nghiệp bó tay. Điểm nổi bật của phơng pháp này ở chỗ
trong mỗi tình thế không chỉ toàn thuận lợi hoặc toàn khó khăn mà ngoài ra có
những tình thế có sự thuận lợi,có khó khăn. Điều quan trọng là Doanh nghiệp
biết sử dụng điểm mạnh khắc phục những khó khăn,dùng cơ hội để bù đắp cho
những điểm yếu. Từ sự đánh giá đó mà Doanh nghiệp xác dịnh đợc những lợi
thế và bất lợi thế của các mục tiêu trong từng tình thế cụ thể. Sự lựa chọn cuối
cùng các mục tiêu là căn cứ trên những lợi thế đó. Ma trận SWOT đợc mô tả
qua biểu đồ sau:
Điểm mạnh Điểm yếu
Cơ hội
Cơ hội - Điểm mạnh Cơ hội - Điểm yếu
22
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
Thách
thức
Thách thức - Điểm
mạnh
Thách thức - Điểm
yếu
1.2.3.6-Xây dựng các chiến lợc trên các mục tiêu đă chọn
Thông qua việc sử dụng ma trận SWOT, doanh nghiệp đã có thể xác định
đợc các vị thế của mình.Đó là doanh nghiệp đang sở hữu những tiềm năng to
lớn nào,những cơ hội nào,những lợi thế cạnh tranh nào.Hoặc là doanh nghiệp
1.2.3.8-Thực hiện công việc hoạch định chiến lợc
Công việc hoạch định chiến lợc gồm 5 bớc:
-Thiết lập chiến lợc
-Đánh giá vị trí hiện tại
-Xây dựng một chiến lợc
-Chuẩn bị và thực hiện một kế hoạch chiến lợc
-Đánh giá và đIều chỉnh chiến lợc
Giữa các bớc này tồn tại mối quan hệ logic với nhau
a-Xây dựng mục tiêu chiến lợc của doanh nghiệp:
Một phần quan trọng của quá trình hoạch định chiến lợc là thiết lập các
mục tiêu mang tính thực tế cho doanh nghiệp. Các mục tiêu hoặc là các mục
đích trong tơng lai hoặc là các vị trí mà doanh nghiệp mong muốn đạt đợc. Các
mục tiêu đợc lợng hoá thể hiện chính xác những gì doanh nghiệp muốn thu đợc.
Sở dĩ cần lợng hoá các mục tiêu là để có thể đo lờng đợc các mục tiêu và làm
tiêu chuẩn so sánh các kết quả đạt đợc. Mục tiêu đợc lợng hoá này là bớc đầu
tiên trong quá trình hoạch định.
Các mục tiêu không đợc lợng hoá thì không thể dùng đợc cho các điểm
xuất phát của một kế hoạch chiến lợc và từ đó không bao giờ biết đợc liệu kế
hoạch đợc xây dựng có thích hợp không. Sai lầm đối với đặt các mục tiêu đặc
biệt là khả năng đo lờng và khả năng đạt đợc.Đây có thể là nguyên nhân tại sao
nhiều doanh nghiệp dờng nh chỉ loanh quanh giữ một khoảng cách vừa đủ với
tăng trởng kinh tế khi tuyên bố rằng mục tiêu của Doanh nghiệp là cực đại lợi
nhuận mà không đa ra hớng thích hợp cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạch định chiến lợc, các mục tiêu đặc biệt cần quan
tâm là doanh thu,lợi nhuận, thị phần,tái đầu t và một số mục tiêu khác.
24
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thế Phúc -K36 A5
b- Đánh giá vị trí hiện tại:
Có hai lĩnh vực cần đánh giá là đánh giá môi trờng và đánh giá nội lực.
- Điểm đầu tiên là phải xem xét nội lực: Gồm đánh giá khách quan xem