LUẬN VĂN: Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Vital pot - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………… LUẬN VĂN

Phân tích tài chính và một số biện
pháp cải thiện tình hình tài chính tại
Công ty cổ phần Vital
T
T
R
R

N
NL
L


P
PH
H


I
IP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
G




N
NT
T
R
R

ỊK
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A


t
t


t
tn
n
g
g
h
h
i
i


p
p


S
S
V
V
:
:N
N

–Q
Q
T
T
1
1
0
0
0
0
1
1
N
N

1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xã hội ngày nay việc phân tích tài chính không phải là việc dành
riêng cho các nhà quản trị doanh nghiệp, mà nó là vấn đề cần thiết và cấp bách đối


N
N
G

Đ


I
IH
H


C
CD
D
Â
Â
N
N




K
K
H
H
O
O
A
AQ
Q
U
U


N

H

K
K
h
h
ó
ó
a
al
l
u
u


n
nt
t




u
y
y


n
nV
V
ă
ă
n
nT
T
r
r
u
u
n
n
g
g–

T
R
R
Ư
Ư


N
N
G

Đ


I
IH
H


C
CD

N
G
G


K
K
H
H
O
O
A
AQ

O
A
A
N
N
H
H

K
K
h
h
ó
ó
a
al
l
u
u


n




N
N
g
g
u
u
y
y


n
nV
V
ă
ă
n
nT
T
r
r
u
u
n

CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Khái quát chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp.
Vấn đề phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là một vấn đề rất quan
trọng và có ý nghĩa thiết thực đối với mọi đối tượng sử dụng thông tin, đặc biệt đối
với các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Báo cáo tài chính được lập theo những chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành. Báo cáo tài chính phản ánh các chỉ tiêu kinh tế - Tài chính chủ yếu của
doanh nghiệp, nó phản ánh các thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn
vốn chủ sở hữu, công nợ, tình hình lưu chuyển tiền tệ cũng như tình hình tài chính,
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định.
Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp không phải chỉ cung cấp những
thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp giúp họ đánh giá khách quan về sức
mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn cung cấp cho các đối tượng ngoài
doanh nghiệp, như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ,
các cổ đông hiện tại và tương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các
nhà bảo hiểm, người lao động và cả các nhà nghiên cứu, các sinh viên kinh tế
Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán thì
việc cung cấp những thông tin về tình hình tài chính một cách chính xác và đầy đủ
cho các nhà đầu tư là một vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, giúp họ lựa chọn
và ra các quyết định đầu tư hiệu quả nhất.
1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là công cụ để đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty bằng cách kết hợp, vận dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong T
T
R
R

N
NL
L


P
PH
H


I
IP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
G




N
NT
T
R
R

ỊK
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A


t
t


t
tn
n
g
g
h
h
i
i


p
p


S
S
V
V
:
:N
N

–Q
Q
T
T
1
1
0
0
0
0
1
1
N
N

4
một thời gian nhất định. Qua sự phân tích đánh giá này để tìm hiểu nguyên nhân
dẫn đến hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không hiệu quả, nhằm đưa ra các
giải pháp, dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là công cụ quan trọng bậc nhất của
các nhà quản trị để họ có thể đưa ra các giải pháp và dự báo và cũng được các nhà

N
N
G

Đ


I
IH
H


C
CD
D
Â
Â
N
N

K
K
H
H
O
O
A
AQ
Q
U
U


N
N


K
K
h
h
ó
ó
a
al
l
u
u


n
nt
t





y
y


n
nV
V
ă
ă
n
nT
T
r
r
u
u
n
n
g
g–


Bất cứ doanh nghiệp nào để định hướng cho hoạt động kinh doanh của mình
thì doanh nghiệp đó cũng phải chủ động đề ra lĩnh vực kinh doanh chủ yếu cho
mình, các mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn mà mình cần đạt trong kỳ nhất
định. Và sau một quá trình hoạt động các doanh nghiệp đều phải kiểm tra chứng
thực xem mình đã thực hiện mục tiêu đó đến đâu và vì sao lại hoàn thành hay chưa
hoàn thành mục tiêu đó.
Qua phân tích báo cáo tài chính,các doanh nghiệp sẽ còn nhận biết các lĩnh
vực đầu tư của doanh nghiệp chọn lựa có thích hợp với xu thế phát triển chung của
nền kinh tế không, doanh nghiệp có cần thay đổi định hướng đầu tư hay không hay
phải tiếp tục phát triển theo định hướng đã chọn.
Thứ ba: Phân tích báo cáo tài chính là công cụ để công ty soi rọi lại mình,
tìm ra những mặt mạnh cần phát huy và những mặt yếu cần củng cố.
Kết quả tài chính thể hiện toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty.
Qua phân tích báo cáo tài chính, chúng ta có thể đánh giá được khả năng quản trị
của công ty, trình độ cán bộ công nhân viên, mức độ hiện đại của cơ sở vật chất và
công nghệ, nó có thích hợp cho sự phát triển của công ty hay không, những mặt
nào phát huy tác dụng, mặt nào đang cấp bách. T
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G


P
PH
H


I
IP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
G



T
R
R

ỊK
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A
N
N
H
H



n
n
g
g
h
h
i
i


p
p


S
S
V
V
:
:N
N
g
g
u
u
y
y


Q
T
T
1
1
0
0
0
0
1
1
N
N

6
Qua phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính bằng phương pháp hiện đại có
thể rút ra được những bài học kinh nghiệm từ hoạt động thực tiễn, có những sách
lược, chiến lược phát huy mặt mạnh, hạn chế hoặc xóa bỏ những mặt yếu kém của
công ty.
Thứ tư: Phân tích báo cáo tài chính là công cụ để đánh giá tính chất lành
mạnh hoặc yếu kém của một doanh nghiệp.
Đây là mục tiêu cao nhất, vừa là vai trò của phân tích báo cáo tài chính. Qua
phân tích báo cáo tài chính vạch ra được thực trạng về tình hình tài chính của
doanh nghiệp hiện tại mạnh hay yếu? Có đạt tỷ lệ sinh lời hay không, đảm bảo khả
năng thanh toán hay không? Có vi phạm pháp luật hay không? Có gây hậu quả gì
xấu cho tương lai hay không?
1.1.4 .Quy trình phân tích báo cáo tài chính

Đ


I
IH
H


C
CD
D
Â
Â
N
NL
L


P
P


K
K
H
H
O
O
A
AQ
Q
U
U


N
NT
T
R
R



K
h
h
ó
ó
a
al
l
u
u


n
nt
t


t
tn
n
g




V
V
ă
ă
n
nT
T
r
r
u
u
n
n
g
g–
–Q
Q
T
T
1

* Tiêu thức so sánh: tuỳ thuộc mục đích phân tích có thể lựa chọn một trong
tiêu thức sau:
Thứ nhất: So sánh thực tế đạt được với kế hoạch, định mức để đánh giá tình
hình thực hiện mục tiêu đặt ra.
Thứ hai: So sánh giữa số liệu thực tế kỳ này với thực tế kỳ trước hoặc các
kỳ trước để xác định xu hướng cũng như tốc độ phát triển.
Thứ ba: So sánh giữa số liệu của đơn vị với các doanh nghiệp khác trên địa
bàn, so sánh với với số liệu bình quân chung toàn hệ thống, so sánh với các chỉ tiêu
được xem là chuẩn mực để xác định vị trí cũng như mức độ phát triển của đơn vị.
* Kỹ thuật so sánh: T
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G

Đ





I
IP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
G

K
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A
N
N
H
H

K
K
h
h

i
i


p
p


S
S
V
V
:
:N
N
g
g
u
u
y
y


n
nV
V

0
0
1
1
N
N

8
Thứ nhất: So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số
của chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc, cho thấy sự biến động về số
tuyệt đối của hiện tượng.
Thứ hai: So sánh bằng số tương đối: là việc xác định số % tăng (giảm) giữa
thực tế so với kỳ gốc hoặc tỷ trọng của một hiện tượng trong tổng thể quy mô
chung, cho thấy tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng.
b) Phương pháp phân chia
Phương pháp phân chia là việc chia các hiện tượng kinh tế thành các bộ
phận cấu thành trong mối quan hệ biện chứng hữu cơ với các bộ phận khác và các
hiện tượng khác. Tuỳ theo mục đích phân tích có thể phân chia theo các tiêu thức
như:
Thứ nhất: Phân chia theo thời gian cho phép đánh giá được tiến độ phát
triển của chỉ tiêu cần phân tích.
Thứ hai: Phân chia theo không gian cho phép đánh giá vị trí và sức mạnh
của từng bộ phận trong đơn vị.
Thứ ba: Phân chia theo yếu tố cấu thành để xác định được bản chất, nội
dung, quá trình hình thành và phát triển của chỉ tiêu phân tích.
c) Phương pháp phân tích nhân tố
Phương pháp phân tích nhân tố là kỹ thuật phân tích và xác định mức độ
H
H


C
CD
D
Â
Â
N
NL
L


P
PH
H




K
K
H
H
O
O
A
AQ
Q
U
U


N
NT
T
R
R

ỊK
K


a
al
l
u
u


n
nt
t


t
tn
n
g
g
h
h
i
i



n
nT
T
r
r
u
u
n
n
g
g–
–Q
Q
T
T
1
1
0
0
0
0

để thấy rõ sự biến động về cơ cấu của từng chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
(3) Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính nhằm
đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính của doanh nghiệp. T
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G

Đ


I
IH
H


P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
G


K
K
H
H
O

HD
D
O
O
A
A
N
N
H
H

K
K
h
h
ó
ó
a
al



S
V
V
:
:N
N
g
g
u
u
y
y


n
nV
V
ă
ă
n
nT

10
Việc phân tích chi tiết trên từng báo cáo tài chính cho phép các đối tượng sử
dụng thông tin đánh giá cụ thể sự biến động của từng chỉ tiêu Kinh tế - Tài chính.
Trên cơ sở đó, có các giải pháp cụ thể để đẩy mạnh các hoạt động tài chính, thúc
đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển bền vững.
Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính của
doanh nghiệp
Việc phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính doanh
nghiệp là một nội dung rất căn bản của phân tích báo cáo tài chính, nhằm cung cấp
những thông tin đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
1.2.3.Phân tích các tỷ số tài chính đặc trƣng của doanh nghiệp.
Các số liệu báo cáo tài chính chưa lột tả được hết thực trạng tài chính của
doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các tỷ số tài chính để giải thích
thêm các mối quan hệ tài chính. Mỗi một doanh nghiệp khác nhau, có các tỷ số tài
chính khác nhau, thậm chí một doanh nghiệp ở thời điểm khác nhau cũng có các tỷ
số tài chính không giống nhau. Do đó người ta coi các tỷ số tài chính là những biểu
hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định.
Thông qua phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp, chúng ta có thể
đánh giá khá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời các tỷ số
tài chính không chỉ cho thấy các mỗi quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong
các báo cáo tài chính, mà chúng còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh các
khoản mục đó của doanh nghiệp qua nhiều giai đoạn và so sánh với các doanh
nghiệp khác trong ngành. Giá trị trung bình ngành là trung vị các giá trị của doanh
nghiệp trong ngành, bởi vậy nó thay đổi theo từng thời điểm tính toán.
D
D
Â
Â
N
NL
L


P
PH
H


I
IP
P
H
H
Ò
Ò


Q
Q
U
U


N
NT
T
R
R

ỊK
K
I
I
N
N
H
HD
D


n
nt
t


t
tn
n
g
g
h
h
i
i


p
p


S
S
V
V
:
:

n
n
g
g–
–Q
Q
T
T
1
1
0
0
0
0
1
1
N
N

11
Các tỷ số tài chính được thiết lập để đo lường những đặc điểm cụ thể về tình

Ư


N
N
G

Đ


I
IH
H


C
CD
D
Â
Â
N


K
K
H
H
O
O
A
AQ
Q
U
U


N
H
H

K
K
h
h
ó
ó
a
al
l
u
u


n
nt



g
u
u
y
y


n
nV
V
ă
ă
n
nT
T
r
r
u
u
n
n
g
g


doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng chỉ có tài sản lưu động là trong kỳ có khả
năng dễ dàng hơn khi chuyển đổi thành tiền. Do đó hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
được xác định theo công thức:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn=
Tổng nợ ngắn hạn
c) Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Các tài sản lưu động trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải
chuyển đổi thành tiền. Trong tài sản lưu động hiện có thì vật tư hàng hóa tồn kho
(các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho) chưa thể chuyển đổi ngay
thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ số khả năng thanh
toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa. Tùy theo
mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể
được xác định theo 2 công thức sau:
Tài sản lưu động Vật tư hàng hóa
và đầu tư ngắn hạn tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng số nợ ngắn hạn
– T
T
R
R
Ư
Ư



L
L


P
PH
H


I
IP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
G


T
T
R
R

ỊK
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A
N
N
H
H


t
tn
n
g
g
h
h
i
i


p
p


S
S
V
V
:
:N
N
g
g
u
u
Q
Q
T
T
1
1
0
0
0
0
1
1
N
N

13
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một khoảng
thời gian ngắn.
Cũng cần thấy rằng số tài sản dùng để thanh toán nhanh còn được xác định
là: tiền cộng với tương đương tiền. Được gọi là tương đương tiền là các khoản có
thể chuyển đổi nhanh, bất kỳ lúc nào thành một lượng tiền biết trước (các loại
chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu, nợ phải thu ngắn hạn… có khả năng thanh
khoản cao). Vì vậy hệ số đánh giá khả năng thanh toán nhanh (gần như tức thời)
các khoản nợ được xác định như sau:
Tiền + Tương đương tiền


Đ
Đ


I
IH
H


C
CD
D
Â
Â
N
NL
L


P



K
K
H
H
O
O
A
AQ
Q
U
U


N
NT
T
R



K
K
h
h
ó
ó
a
al
l
u
u


n
nt
t


t
tn



nV
V
ă
ă
n
nT
T
r
r
u
u
n
n
g
g–
–Q
Q
T

biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi
nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.
Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý
(kết cấu tối ưu). Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư. Vì vậy
nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho các
nhà quản trị tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh
nghiệp.
a) Cơ cấu nguồn vốn. T
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G

Đ


I


I
IP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
G


K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A
N
N
H
H

K
K
h
h
ó

i


p
p


S
S
V
V
:
:N
N
g
g
u
u
y
y


n
nV
V
ă

0
1
1
N
N

15
Phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp
đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, hoặc có mấy đồng vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ và
hệ số vốn chủ sở hữu là 2 tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn.

Nợ phải trả
Hệ số nợ = = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu = = 1- Hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành
từ vay nợ bên ngoài, còn hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự góp vốn của chủ sở
hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp. Vì vậy hệ số vốn chủ sở hữu
người ta còn gọi là hệ số tự tài trợ.
Qua nghiên cứu hai chỉ số tài chính này ta thấy được mức độ độc lập hay
phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, hoặc mức độ tự tài trợ của doanh
nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ
doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không
bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. Nhưng khi hệ số nợ cao thì
doanh nghiệp lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một

H


C
CD
D
Â
Â
N
NL
L


P
PH
H


I
I



H
O
O
A
AQ
Q
U
U


N
NT
T
R
R

ỊK
K
I
I
N



l
l
u
u


n
nt
t


t
tn
n
g
g
h
h
i
i


p




T
T
r
r
u
u
n
n
g
g–
–Q
Q
T
T
1
1
0
0
0
0
1
1
N
T
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G

Đ


I
IH
H


C
C

Ò
Ò
N
N
G
G


K
K
H
H
O
O
A
A

D
D
O
O
A
A
N
N
H
H

K
K
h
h
ó
ó
a
al
l
u
u



:
:N
N
g
g
u
u
y
y


n
nV
V
ă
ă
n
nT
T
r
r

17
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
c) Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu.
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định =
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tỷ suất này nếu lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính
vững vàng và lành mạnh. Khi tỷ suất nhỏ hơn 1 thì một bộ phận của tài sản cố định
được tài trợ bằng vốn vay, và đặc biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn.
1.2.3.3 Các chỉ tiêu về hoạt động.
Các chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn; tài sản của một
doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới
các tài sản khác.
a) Số vòng quay hàng tồn kho.
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ.
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá
càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư vào hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được
doanh số cao. Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Chú ý: T
T
R

Â
N
NL
L


P
PH
H


I
IP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G


U


N
NT
T
R
R

ỊK
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A



t
t


t
tn
n
g
g
h
h
i
i


p
p


S
S
V
V
:
:N

g–
–Q
Q
T
T
1
1
0
0
0
0
1
1
N
N

18
Trong trường hợp nếu không có thông tin về giá vốn hàng bán thì có thể
thay thế bằng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi đó thông tin
về vòng quay hàng tồn kho sẽ có chất lượng kém hơn.
b) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

N
N
G

Đ


I
IH
H


C
CD
D
Â
Â
N
N

K
K
H
H
O
O
A
AQ
Q
U
U


N
N


K
K
h
h
ó
ó
a
al
l
u
u


n
nt
t





y
y


n
nV
V
ă
ă
n
nT
T
r
r
u
u
n
n
g
g–


doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật
tính toán đã che dấu đi các khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu.
e) Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy
vòng.
Công thức xác định như sau:
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
f) Số ngày một vòng quay vốn lưu động.
Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng quay
hết bao nhiêu ngày.
360 (ngày)
Số ngày một vòng quay vốn lưu động =
Số vòng quay vốn lưu động
X 360 T
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G
G

P
PH
H


I
IP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
G

R
R

ỊK
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A
N
N
H
H



n
n
g
g
h
h
i
i


p
p


S
S
V
V
:
:N
N
g
g
u
u
y
y



T
T
1
1
0
0
0
0
1
1
N
N

20
g) Hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt
hiệu quả như thế nào.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
h) Vòng quay toàn bộ vốn.
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao
nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của
doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu
tư.
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn kinh doanh =



I
IH
H


C
CD
D
Â
Â
N
NL
L


P
P K
K
H
H
O
O
A
AQ
Q
U
U


N
NT
T
R
R




h
h
ó
ó
a
al
l
u
u


n
nt
t


t
tn
n
g
g



V
V
ă
ă
n
nT
T
r
r
u
u
n
n
g
g–
–Q
Q
T
T
1
1

Lợi nhuận trước thuế
ROA =
Vốn kinh doanh bình quân
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Vốn kinh doanh bình quân T
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G

Đ


I
IP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
G


K
K

N
N
H
HD
D
O
O
A
A
N
N
H
H

K
K
h
h
ó
ó
a
a

p
p


S
S
V
V
:
:N
N
g
g
u
u
y
y


n
nV
V
ă
ă
n
n

N
N

22
Trong hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh và tỷ suất lợi
nhuận sau thuế vốn kinh doanh thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh được
các nhà quản trị tài chính sử dụng nhiều hơn, bởi lẽ nó phản ánh số lợi nhuận còn
lại (sau khi đã trả lãi vay ngân hàng và làm nghĩa vụ với nhà nước) được sinh ra do
sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh.
 Tỷ suất lợi nhuận sau Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
thuế vốn kinh doanh doanh thu thuần Vốn kinh doanh
bình quân
hoặc
Tỷ suất lợi nhuận sau Tỷ suất lợi nhuận sau thuế Vòng quay
thuế vốn kinh doanh trên doanh thu toàn bộ vốn
d) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ
nhân của doanh nghiệp đó. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ
thực hiện của mục tiêu này. Công thức xác định như sau:
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chú ý: Người ta có thể tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu cao hay thấp bằng việc phân tích công thức như sau: Tỷ suất lợi nhuận

Đ


I
IH
H


C
CD
D
Â
Â
N
NL
L


P
P


K
K
H
H
O
O
A
AQ
Q
U
U


N
NT
T
R
R



K
h
h
ó
ó
a
al
l
u
u


n
nt
t


t
tn
n
g




V
V
ă
ă
n
nT
T
r
r
u
u
n
n
g
g–
–Q
Q
T
T
1

bộ vốn
1
1- Hệ số nợ

1.2.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính
Phương pháp phân tích dupoint so với phương pháp tỉ lệ là nó không chỉ
dừng lại ở hiện tượng mà còn có gắng giải thích nguyên nhân gây ra hiện tượng đó.
1.2.4.1 Đẳng thức dupoint thứ nhất
ROA = Lãi ròng / Tổng tài sản
= (Lãi ròng / Tổng thu nhập ) x (Tổng thu nhập / Tổng tài sản)
= ROS x Vòng quay tổng tài sản
ROA phụ thuộc vào 2 yếu tố là ROS (lợi nhuận biên) và vòng quay tổng
tài sản. Muốn tăng ROA thì ta có 2 hướng
* Tăng ROS: Phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí vay và
tăng các tài sản sinh lời
* Tăng vòng quay tổng tài sản
1.2.4.2 Đẳng thức dupoint thứ 2
ROE = Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu
= (Lãi ròng / Tổng tài sản) x (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu)
= ROA x (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu)
=
x
x T
T
R
R
Ư

NL
L


P
PH
H


I
IP
P
H
H
Ò
Ò
N
N
G
G




N
NT
T
R
R

ỊK
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A
N


t


t
tn
n
g
g
h
h
i
i


p
p


S
S
V
V
:
:N
N
g



–Q
Q
T
T
1
1
0
0
0
0
1
1
N
N

24
ROE phụ thuộc vào 2 chỉ số là ROA, Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu. Để
tăng ROE thì có 2 hướng là:
* Tăng ROA
* Tăng tỉ số tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu: giảm vốn chủ sở hữu và tăng
nợ.
1.2.4.3 Đẳng thức dupoint tổng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status