LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Thực trạng hạch toán
nguyên, vật liệu tại đội xd và sửa chữa
công trình thuộc Công ty Dịch vụ nhà ở
& khu đô thị”
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 4
Phần I: Cơ sở lý luận về hách toán nguyên, vật liệu trong các doanh
nghiệp 6
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá vật liệu 6
doanh 24
a. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 24
b. Tổ chức bộ máy quản lý của đội xd và sửa chữa công trình 27
II.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại đội xd và sửa chữa
công trình 29
1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 29
2. Mô hình tổ chức bộ sổ kế toán của đội xd và sửa chữa công trình
30
III.Hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu tại đội xd và sửa chữa công trình, trình
bày hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu kho và tại phòng kế toán. 31
IV. Hạch toán tổng hợp tình hình biến động nguyên, vật liệu tại đội xd và sửa
chữa công trình 45
Phần III:Phương hướng hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại đội xd
và sửa chữa công trình thuộc Công ty Dịch vụ nhà ở & khu đô thị 56
I. Đánh giá tình hình hạch toán nguyên, vật liệu tại đội xd và sửa chữa công
trình 56
II.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên, vật liệu tại đội xd và
sửa chữa công trình 58
Kết luận 61
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên thực tập
kéo dài. Do vậy cần có việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trong các
công ty xây lắp nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất nói chung, vì vậy
nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là yếu tố vật chất chủ yếu hình thành
nên các sản phẩm mới , nó là một trong những tếu tố cơ bản không thể thiếu
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào loại nguyên liệu vật liệu sản
xuất ra sản phẩm đó.
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt ,chất lượng
sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp .Trước
thực tế đó ,em nhận thấy Đội XD và HUDS luôn quan tâm đến công tác
hạch toán kế toán vật liệu vì nó đóng vai trò quan trọng trong tài chính của
doanh nghiệp .
Qua một thời gian thực tập tại Đội XD và sửa chữa công trình thuộc Công
ty Dịch vụ nhà ở & khu đô thị (HUDS). Là học sinh của viện đại học mở hà
nội, em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên liệu vật liệu” vì em đã
nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán NLVL trong xây dựng và được
sự giúp đỡ của thày giáo Nguyễn Viết Tiến, các cô chú, anh chị trong phòng
kế toán Công ty và cô kế toán,chị thủ kho của Đội XD em đã mạnh dạn đi
sâu nghiên cứu chuyên đề này.
Ngoài phần mở đầu, nội dung của chuyên đề được chia làm 3 phần:
PhầnI: Cơ sở lý luận về hạch toán nguyên, vật liệu trong các
doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng hạch toán nguyên, vật liệu tại Đội XD và sửa
chữa công trình thuộc Công ty Dịch vụ nhà ở & khu đô thị
Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán nguyên, vật liệu tại
Đội XD và sửa chữa công trình thuộc Công ty Dịch vụ nhà ở & khu đô thị.
Mặc dù em đã rất cố gắng trong quá trình thực tập nhưng do nhận thức
và trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót trong
chuyên đề này, em rất mong được sự góp ý của thày giáo và các cô chú, anh
chị trong phòng Kế toán của Công ty và các cô chú ở Đội XD và sửa chữa
trong nhà máy dệt, thép trong nhà máy cơ khí chế tạo, chè trong nhà máy chế
biến chè, gỗ trong nhà máy sản xuất gỗ ). Ngoài ra, thuộc nguyên vật liệu
chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến.
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng,
mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động
hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc
nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau ).
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh như than củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phu tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị
(cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghệp mua
vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào vải vụn, gạch,
sắt ).
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể
trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc trưng.
3. Tính giá vật liệu
Trong hạch toán, vật liệu được tính theo giá thực tế (giá gốc) cụ thể:
+ Vật liệu mua ngoài: giá thực tế vật liệu mua ngoài đối với doanh
nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế VAT (thuế giá trị gia tăng) bao
gồm giá mua ghi trên hoá đơn của người bán (giá chưa có thuế VAT) cộng
với thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc
lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, lưu kho, lưu hàng, lưu bãi ) trừ các
khoản triết khấu, giảm giá hàng mua được hưởng.
trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy
giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau
cùng. Phương pháp này chỉ thích hợp với điều kiện gía cả ổn định.
* Phương pháp nhập sau, xuất trước (LifO: Last in, First in): phương
pháp này giả dịnh những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược
lại với phương pháp nhập trước xuất trước ở trên. Trong điều kiện lạm phát,
áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước sẽ đảm bảo thực hiện được nguyên
tắc thận trọng.
* Phương pháp trực tiếp: theo phương pjáp này, vật liệu được xác định
giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc
xuất dùng (Trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá
trị thực tế đích danh của vật liệu đó. Do vậy, phương pháp này còn có tên gọi
là phương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp giá thực tế đích danh và
thường sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
* Phương pháp gía hạch toán: khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ
vật liệu biến động trong kỳ được tính theo gía hạch toán (giá kế hoạch hoặc
một loại giá giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ
giá hạch toán san giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế của Giá hạch toán của VL Hệ số giá
VL xuấtdùng trong kỳ = xuất dùng trong kỳ x vật liệu
(hoặc tồn cuối kỳ) ( hoặc tồn cuối kỳ)
Trong đó:
Giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ
Hệ số =
giá vật liệu Gía hạch toán VL tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ
4. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán vật liệu
Yêu cầu:Kinh tế văn hoá xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu xã hội
ngày càng cao đòi hỏi sản phẩm nhiều hơn, chất lượng cao hơn và phải đa
dạng về chủng loại, mẫu mã, màu sắc. Chính vì vậy, vật liệu cấu thành nên
hay chấp nhận mua, đã thuộc quyễn sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối
tháng chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi kho người bán)
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài
khoản liên quan khác như 331, 311, 111, 112
2. Phương pháp hạch toán các nghiẹpp vụ tăng, giảm vật liệu trong các
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
a. Trường hợp mua ngoài về nhập kho
a.1 Nếu hàng hoá và hoá đơn cùng về
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận, phiếu nhập kho
ghi:
Nợ TK152: (chi tiết từng loại)- trị giá vật liệu mua ngoài
Nợ Tk 133(1331)- thuế GTGT được khấu trừ
Có TK (331, 111, 112 ): Tổng giá thanh toán
a.2 Nếu hàng mua về trước hoá đơn về sau:
Kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ "Hàng chưa có hoá đơn".
Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thường như bút toán a.1. Nếu
cuối tháng hoá đơn chưa về thì ghi sổ theo giá tạm tính như sau:
Nợ TK152: (chi tiết)- trị giá vật liệu mua ngoài (giá tạm
tính)
Có TK331 Phải trả người bán (giá tạm tính)
Sang tháng sau khi hoá đơn về kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh theo một
trong các trường hợp sau:
* Trường hợp giá hoá đơn bằng giá tạm tính, ké toán ghi thêm bút toán
bổ sung thuế:
Nợ TK133(1331)
Có TK331
* Trường hợp giá hoá đơn khcs giá tạm tính, kế toán có thể dùng bút
toán đó hoặc bút toán ngược lại để xoá bút toán tạm tính, sau đó ghi lại bút
toán như trường hợp a.1 hoặc tính mức chênh lệch:
Có TK3381: Trị gía số hàng thừa chưa có thuế GTGT
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý kế toán ghi:
+ Nếu trả lại cho người bán:
Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK152: Trị giá vật tư thừa chờ xử lý
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa, kế toán ghi:
Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT của số hàng thừa
+ Nếu thừa không đáng kể do cân đo, vận chuyển ghi tăng thu nhập:
Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa không thuế
Có TK721: Thu nhập bất thường
- Nếu nhập theo số hoá dơn: kế toán ghi nhận số nhập như trường hợp
a.1 số thừa coi như giữ hộ người bán và ghi:
Nợ TK002: Trị giá hàng giữ hộ
Có TK002: Trị giá hàng giữ hộ
- Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 152: nhập kho số hàng thừa
Nợ Tk 133(1331): thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK331: tổng giá thanh toán số hàng thừa
- Nếu thừa do cân, đo, vận chuyển ghi tăng thu nhập
Nợ TK152: Trị giá hàng thừa không thuế
Có TK721: thu nhập bất thường
* Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn
Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực nhập, số thiếu căn cứ vào biên bản
kiểm nhập, thông báo cho bên bán biết và ghi sổ
- Phản ánh trị giá hàng nhập:
Nợ TK152: trị giá số vật tư thực nhập
Nợ TK 1381: trị giá số thiếu (không thuế GTGT)
Có TK331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Nợ TK152: giá thành sản xuất thực tế
Có TK154: Vật tư thuê ngoài gia công hoặc tự
chế biến
c. Các trường hợp tăng vật liệu khác:
Nợ TK152: giá thực tế vật liệu tăng thêm
Có TK411: nhận cấp phát, viện trợ, tặng biếu
Có TK412: đánh giá tăng vật tư
Có TK336: vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK642: thừa trong định mức tại kho
Có TK3381: thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK621, 641, 642, 154: dùng không hết nhập lại, phế liệu
thu hồi Có TK241: nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu
phế liệu từ XDCB
Có TK222, 128: nhận lại vốn góp liên doanh
3. Hạch toán làm tăng, giảm nguyên vật liệu theo phương pháp trưc tiếp
Vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản xuất
kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh Mọi
trường hợp giảm vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên có của TK152.
a. Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh
NợTK621(chitiếtđốitượng):
Nợ TK627(6272): xuất dùng chung cho phân xưởng sản xuất
Nợ TK642(6422): xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
NợTK241 : xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK152(chi tiết vật liệu): giá thực tế vật liệu xuất dùng
b. Xuất góp vốn liên doanh: phần chênh lẹch giữa giá thực tế và giá
trị vốn góp sẽ được phản ánh vào TK 412"chênh lệch đánh giá lại tài sản"
NợTK222:giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
trong kỳ đầu kỳ thêm trong kỳ cuối kỳ
- Tài khoản sử dụng: Theo phương pháp này, kế toán sử dụng những tài
khoản sau;
+ TK611(6111) Mua hàng: dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng,
giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế (gốm cả giá mua và chi phí thu mua)
Bên nợ: phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và tăng
thêm trong kỳ
Bên có: phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt
trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
TK611 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 2 tiểu khoản:
6111- Mua nguyên vật liệu
6112- Mua hàng hoá
+ TK152-"Nguyên vật liệu" dùng đẻ phản ánh giá thực tế nguyên vật
liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại
Bên nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên có: kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ
Dư nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho
+ TK151-"Hàng mua đang đi đường": dùng để phản ánh trị giá số hàng
mua nhưng đang đi đường hay đang gửi tại kho người bán, chi tiết theo từng
loại hàng, từng người bán
Bên nợ: giá thực tế hàng đang đi trên đường cuối kỳ
Bên có: kết chuyển giá thực tế hàng đang đi trên đường đầu kỳ
Dư nợ: giá thực tế hàng đang đi đường
2. Phương pháp hạch toán
+ Đầu kỳ, kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại
Nợ TK 611(6111)
Có TK152: nguyên vật liệu tồn kho
Có TK151: hàng đi đường
+ Trong kỳ căn cứ vầo các hoá dơn mua hàng (với doanh nghiệp tính
hoặc tỷ lệ định mức)
Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 642)
Có TK611(6111)
Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, đối với
vật liệu mua ngoài giá thực tế gồm cả thế VAT đầu vào, do vậy kế toán ghi:
Nợ TK611(6111): giá thực tế vật liệu mua ngoài
Có TK liên quan (331, 111, 112 ) tổng giá thanh toán
Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua và hàng mua trả
lại (nếu có)
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK611(6111)
Tóm lại, theo phương pháp kiểm kê định kỳ khi xuất vật liệu cho các
mục đích thì kế toán không phản ánh theo từng chứng từ mà cuối kỳ mới xác
định giá trị của chúng trên cơ sở kết quả kiểm kê hàng tồn kho
IV. Hạch toán chi tiết vật liệu
- Khái niệm: hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi cho từng
thứ vật tư ở từng kho từng doanh nghiệp theo cả thước đo giá trị và thước đo
hiện vật.
Trên thực tế có 3 phương pháp hạch toán sau:
1. Phương pháp thẻ song song 2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 3. Phương pháp sổ số dư
Thẻ kho
nhập
B
ả
ng kê
xuất
s
ổ
đ
ố
i chi
ế
u
luân chuyển
S
ổ
k
ế
toán
tổng hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
n
chứng từ xuất
Sổ tổng hợp
Nh
ậ
p
-
Xu
ấ
t
-
T
ồ
n
Bảng luỹ kế
Nh
ậ
p
-
Xu
ấ
t
-
T
ồ
Phần II
Thực trạng hạch toán nguyên, vật liệu tại đội xd và sửa chữa công trình
thuộc công ty dịch vụ nhà ở & khu đô thịi.Đăc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoat động sản xuất – kinh
doanh .
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Đội XD và sửa chữa công trình.
a.Một số nét khái quát giới thiệu về Công ty Dịch vụ nhà ở & khu đô
thị:
Công ty Dịch vụ nhà ở & khu đô thị là doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và khu đô thị- Bộ Xây Dựng, được
thành lập theo quyết định số 823/QD-BXD ngày 19/6/2000 của BXD với tên
gọi là Công ty Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí trên cơ sở sắp xếp lại xí
nghiệp dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí. Ngày 16/10/2001, Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ra quyết định số 1678/QĐ-BXD đổi tên thành Công ty Dịch vụ nhà
ở & khu đô thị và chuyển doanh nghiệp vừa hoạt động dịch vụ công vừa hoạt
động kinh doanh. Công ty được Tổng công ty giao nhiệm vụ quản lý khai thác
, cung cấp các dịch vụ trong các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung về
đường sá, cấp thoat nước, vệ sinh môi trường, trồng và chăm sóc cây xanh,
kinh doanh các dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí, ăn uống giải khát, sửa chữa
cải tạo các công trình xây dựng…
Kết quả hoạt động SXKD của công ty từ năm 2001 đến năm 2004.
Năm 2001:
tt
Các chi tiêu Đ/v
tính
Thực
Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 210 320 492 154 234
5
Thu nhập bình quân
đ/người / tháng
1000đ
625 700 803 115 128
6
Tổng số CBCNV trong
danh sách
Người
156 205 230 112 147
Năm 2002:
tt
Các chi tiêu Đ/v
tính
Thực
hiện
năm
2001
Kế
hoạch
năm
2001
803 960 970 101 121
6
Tổng số CBCNV trong
danh sách
Người
230 306 350 114 152
Năm 2003:
tt
Các chi tiêu Đ/v
tính
Thực
hiện
năm
2001
Kế
hoạch
năm
2001
Thực
hiện
năm
2001
Đạt tỷ lệ phần
(%)
So với
kế
hoạch
Năn 2004:
tt
Các chi tiêu Đ/v
tính
Thực
hiện
năm
2001
Kế
hoạch
năm
2001
Thực
hiện
năm
2001
Đạt tỷ lệ phần
(%)
So với
kế
hoạch
So với
năm
2000
1
Gía trị sản xuất kinh doanh Tr.đ 29.202 38.586 49.821 129 171
2
nhuận trước thuế đã tăng 570 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 271%, thu nhập
bình quân đã tăng 775.000 đ/người/tháng tương ứng với tỷ lệ tăng 124%, số
CBCNV trong danh sách đã tăng 498 người tương ứng với tỷ lệ tăng 319%.
b.Quá trình phát triển của Đội XD và sửa chữa công trình.
Đội XD và sửa chữa công trình thuộc Công ty Dịch vụ nhà ở & khu
đô thị . Đây là Đội đã đạt được nhiều thành tích trong công việc. Trụ sở chính
nằm ở khu Định Công – Quận Hoàng Mai – Hà Nội