Lời nói đầu
Sản xuất vật chất là cơ sở quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
ngời.. Ngời ta không chỉ quan tâm đến sản xuất sản phẩm gì, số luợng bao
nhiêu mà còn quan tâm đến việc sản xuất nh thế nào cho có hiệu quả. Đặc biệt
trong điều kiện hiện nay, do nhu cầu của thị trờng nớc ta, các đơn vị sản xuất
kinh doanh chỉ có thể tồn tại và phát triển khi mà kết quả thu về đủ bù đắp chi
phí và có lãi.
Muốn đạt đợc mục đích đem lại nhiều lợi nhuận cho đơn vị đòi hỏi các
đơn vị phải tiến hành nhiều biện pháp quản lý, một trong những biện pháp
không thể thiếu đợc là quản lý nguyên vật liệu trong quả trình sản xuất . Bởi vì
nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí bỏ ra để sản xuất ra
sản phẩm (từ 60%-70%) do đó việc quản lý tốt nguyên vật liệu là một vấn đề
phải đợc quan tâm.
Để quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi kế toán trong doạnh nghiệp sản xuất
phải quản lý tất cả số lợng chủng loại vật liệu hiện đang có, qua đó tính đợc số
lợng nguyên vật liệu cần thiết cho từng loại sản phẩm .Kế toán phải tính toán
việc mua bán nguyên vật liệu về giá cả chất lợng của từng nguyên vật liệu .
Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lợng các ngành sản xuất
khác, góp phần làm tăng thu nhập quốc dân và cải thiện đời sống của công nhân
viên trong doạnh nghiệp . Chính vì tầm quan trọng trên của kế toán nguyên vật
liệu nên em đã quyết định chọn đề tai này để đi sâu nghiên cú. Chuyên đề thực
tập của em gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
Chơng II: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại công ty dệt may Hà Nội
Chơng III: Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại công ty dệt may Hà
Nội.
Em rất mong sự hớng dẫn tận tình của cô Vân cùng sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán nói riêng và công ty dệt may Hà
Nội nói chung để em hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
1
Mục lục
Kết luận
2
Chơng I
Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
1.1/ Sự cần thiết của tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doạnh nghiệp :
1.1.1: Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong doạnh nghiệp :
* Khái niệm:
Nguyên vật liệu trong doạnh nghiệp là đối tợng lao động biểu hiện dới hình thái
vật chất để hình thành nên sản phẩm mới.
* Đặc điểm:
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm mới, chủng rất phong phú và đa dạng về chủng loai.Tuy nhiên có thể
khái quát những đặc điểm sau:
- Trong doanh nghiệp nguyên vật liệu là tài sản dự trự sản xuất kinh doanh
thuộc tài sản lu động .
- Trong quá trình sản xuất ra sản phẩm mới, nguyên vật liệu tham gia vào
một chu kỳ sản xuất, chúng bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật
chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm .
- Vê mặt giá trị nguyên vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào giá
trị của sản phẩm mới tạo ra.
*Vai trò:
Trong các doạnh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là đối tợng lao động. Khi
tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doạnh nghiệp vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ và chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị của nó vào
giá trị của sản phẩm . Nh vậy, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của qúa
trình sản xuất và là yếu tố cơ bản của qúa trình sản xuất , là trung tâm của qúa
trình sản xuất và là yếu tố có vai trò quyết định cấu thành nên thực thể của sản
phẩm.
Vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành thực thể của sản phẩm nên yếu tố chi
phí vật liệu tồn tại trong chi phí sản xuất của sản phẩm . Khi xem xét tỉ trọng
- Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê thờng xuyên, đối chiếu nhập xuất tồn.
4
- Phân tích vật t và những thông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho công tác
quản lý vật liệu đạt hiệu quả cao.
Trên cơ sở các yêu cầu chung đặt ra đối với toàn doanh nghiệp mà yêu cầu vật
liệu đợc tiến hành chi tiết hơn cho từng khâu của vật liệu :
- Khâu thu mua: vật liệu phải đợc quản lý về khối lợng, chất lợng, chủng
loại, quy cách giá mua, chi phí mua, tình hình thực hiện kế hoạch thu mua
theo thời gian đã xây dựng, phải thờng xuyên tìm kiếm nguồn hàng nhằm
đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có nguồn hàng dự trữ và có đợc nguồn
hàng với chi phí thu mua thấp nhất.
- Khâu vận chuyển: Doanh nghiệp phải có những phuơng tiện vận chuyển
phù hợp với tính chất lý hoá học của vật liệu và đảm bảo công tác an toàn
cho vật liệu trong quá trình vận chuyển.
- Khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng, bến bãi,
phải có những phơng tiện cân đo phù hợp với từng loại vật liệu , có phơng
pháp bảo quản hợp lý đối với từng loại vật liệu .
- Khâu sử dụng: vật liệu phải đợc sủ dụng một cách hợp lý, tiết kiệm trên
cơ sở định mức chi phí đã xây dựng nhằm hạ thấp chi phí, tăng tích luỹ
cho doanh nghiệp .
- Khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải có đợc các định mức dự trữ thích hợp
đối với từng loại vật liệu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất đuợc liên
tục.
1.1.2.3: Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp :
Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển , bảo quản, tình hình xuất nhập tồn. Tính giá vật liệu thực tế đã
thu mua, nhập khẩu, kiểm tra tình hình thực hiện thu mua nguyên vật
liệu nhằm cung cấp kịp thời đầy đủ cho quả trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp .
Đánh giá nguyên vật liệu theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc giá gốc:
6
Là nhấn mạnh doanh nghiệp lập báo cáo tài chính thì phản ánh tài sản theo giá
gốc của nó tức là phản ánh thực tế của tài sản cộng các khoản chi phí liên quan
đến tài sản đó.
- Nguyên tắc nhất quán:
Là nhấn mạnh việc sử dụng phơng pháp hạch toán thống nhất trong cả kỳ kế
toán .
- Nguyên tắc công khai:
Thể hiện tính công khai trong việc sử dụng thông tin kế toán tức là các báo cáo
tài chính, tài liệu kiểm tra phải đợc cung cấp cho những đối tợng đợc quyền sử
dụng thông tin của doanh nghiệp .
- Nguyên tắc thận trọng;
Đảm bảo hai yêu cầu là vật liệu ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ đợc thực hiênj khi
có căn cứ chắc chắn và việc ghi giảm vốn chủ sở hữu ghi nhận ngay khi co căn
cứ có thể cha chắc chắn.
1.2/ Các phơng pháp tính giá nguyên vật liệu :
1.2.1: Tính giá nhập nguyên vật liệu :
- Mua ngoài:
Giá thực tế nhập khẩu = Giá mua + Chi phí vận chuyển
Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phong pháp khấu trừ giá mua la giá cha có
thuế.
Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phong pháp trực tiếp thì giá mua là tổng
giá thanh toán.
- Vật liệu tự sản xuất là giá thành thực tế
- Nhận vốn góp là giá trị vốn góp( giá thoả thuận)
1.2.2: Tính giá xuất nguyên vật liệu :
Phong pháp nhập trớc xuất trớc nhập sau xuất sau:
Giá nào nhập trớc thì xuất trớc, giá nào nhập sau thì xuẩt sau
Tháng 12/1987, toàn bộ thiêt bị công nghệ, phụ trợ đợc đa vào sản xuất, các
công trình còn lại trong thiết kế của toàn xí nghiệp tiếp tục xây dựng và đa vào sử
dụng.
Tháng 12/1989, đầu t xây dựng dây chuyền dệt kim số I và tháng 6/1990
dây chuyền đợc đa vào sản xuất.
9
Tháng 4/1990, Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cho phép xí nghiệp đợc kinh doanh
xuất nhập khẩu trực tiếp, với tên viết tắt là HANOSIMEX.
Tháng 4/1991, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định tổ chức hoạt động của nhà
máy sợi Hà Nội thành Xí nghiệp liên hiệp sợi dệt kim Hà Nội, tên giao dịch đối
ngoại là HANOSIMEX.
Ngày 19/5/1994, nhà máy dệt kim đợc khánh thành bao gồm cả hai dây
chuyền I và II.
Tháng 10/1993, bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sát nhập nhà máy sợi
Vinh (tỉnh Nghệ An) vào xí nghiệp liên hợp.
Tháng 1/1995, khởi công xây dựng nhà máy thêu Đông Mỹ và
2/9/1995 khánh thành.
Tháng 6/1995, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định đổi tên xí nghiệp
liên hợp sợi dệt kim Hà Nội thành Công ty Dệt Hà Nội.
Năm 1999, Công ty đổi tên là Công ty Dệt May Hà Nội.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc tổ chức quản lý là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó giúp cho
việc đảm bảo sản xuất kinh doanh và đặc biệt là việc nâng cao chất lợng sản phẩm
đợc thực hiện và hoàn thiện hơn. Doanh nghiệp nào thực hiện công tác quản lý một
cách nghiêm túc hơn và có hệ thống thì ở đó có hiệu quả sản xuất và sản phẩm sản
xuất ra đạt chất lợng cao.
ở công ty Dệt May Hà Nội, do sản phẩm chủ yếu xuất khẩu, đòi hỏi chất lợng
cao nên công tác tổ chức quản lý chất lợng đợc cán bộ lãnh đạo đặc biệt quan tâm.
Công ty Dệt May Hà Nội thực hiện chế độ quản lý theo hình thức trực tuyến.
Công ty áp dụng mô hình hệ thống chất lợng từ tổng giám đốc đến các phòng ban
Sợi
N/M
Sợi
Vinh
TT cơ
khí tự
động
hoá
Ngành
ống
giầy
GĐĐH
Dêt
nhuộm
GĐ
ĐH
QTHC
GĐ ĐH
TT nội
địa
Phòng
KTTC
Phòng
XNK
Phòng
KTĐT
N/M
DN
N/M
Dệt
tác và đầu t với nớc ngoài, dự án liên doanh, các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn,
báo các tổng công ty và cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về kết quả hoạt động sản
xuát kinh doanh, báo cáo tài chính tổng hợp, bảng cân đối tài sản của Công ty theo
quy định của Nhà nớc và cấp trên; phê duyệt sổ tay chất lợng, quy trình, các hợp
đồng kinh tế các hợp đồng mua bán hàng hoá, vật t, thiết bị, danh sách nhà thầu
phụ, các biện pháp xử lý khiếu kiện, chịu trách nhiện cao nhất trớc khách hàng về
chất lợng sản phẩm của Công ty.
Phó Tổng Giám đốc kiêm đại diện lãnh đạo phụ trách hệ thống chất lợng
và hệ thống trách nhiệm xã hội.
Chức năng: Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu t và môi trờng
sống thuộc lĩnh vực may; thay mặt Tổng Giám Đốc điều hành việc xây dựng và áp
dụng hệ thống chất lợng theo ISO- 9000, hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000.
Nhiệm vụ: Điều hành lĩnh vực sản xuất kỹ thuật, điều hành hệ thống chất lợng,
điều hành hệ thống trách nhiệm xã hội.
Giám đốc điều hành sợi:
Chức năng: Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất đầu t và môi trờng
thuộc lĩnh vực Sợi, các đơn vị tự hạch toán.
Nhiệm vụ: Chỉ đạo hoạt động của các nhà máy Sợi, Sợi Vinh vế công tác kỹ
thuật, đầu t, môi trờng, và công tác thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật t,
thiết bị, kế hoạch tu sửa thiết bị, phụ tùng sửa chữa nhà xởng, định mức kinh tế
kỹ thuật, công tác khoán chi phí sản xuất thuộc phạm vi đợc phân công; chỉ đạo
công tác đào tạo công nhân kỹ thuật, chỉ đạo hoạt động của các đơn vị tự hạch
toán: Trung tâm cơ khí tự động hoá, Ngành ống giầy.
12
Giám đốc điều hành Dệt Nhuộm:
Chức năng: Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu t và môi trờng
thuộc lĩnh vực Dệt nhuộm.
Nhiệm vụ: Chỉ đạo hoạt động của các nhà máy Dệt nhuộm, Dệt Denim, Dệt
Hà Đông về công tác kỹ thuật, đầu t, môi trờng, và công tác thực hiện kế hoach
sản xuất, kế hoạch vật t, thiết bị, kế hoạch tu sửa thiết bị, phụ tùng, sửa chữa nhà x-
Phòng Xuất Nhập Khẩu:
Chức năng: Phòng xuất nhập khẩu có chức năng tìm kiếm khách hàng, thị trờng
trong ngoài nớc, tham mu cho Tổng Giám Đổc trong công tác nhập khẩu nguyên phụ
liệu, máy móc, phụ tùng phục vụ cho công tác đầu t phát triển và ổn định sản xuất
của Công ty, đồng thời xuất khẩu sản phẩm của Công ty ra nớc ngoài.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu đánh giá thi trờng, bạn hàng xuất khẩu và nhập khẩu,
giúp lãnh đạo Công ty những thông tin cần thiết trong định hớng phát triển sản
xuất hàng xuất khẩu.
Phòng thi trờng:
Chức năng: Tham mu, giúp Tổng Giám Đốc tong lĩnh vực nghiên cứu, dự
đoán sự phát triển của thị trờng nội địa, đồng thời đề ra các giải pháp xây dựng kế
hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm nội địa và sản phẩm xuất khẩu.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu tổng thể các loại sản phẩm may mặc, vải dệt kim, dệt
thoi lu thông trên thị trờng về mẫu mã, giá cả, sức tiêu thụ để định hớng sản xuất
và tiệu thu sản phẩm của công ty.
Phòng tổ chức hành chính:
Chức năng: Tham mu cho Tổng Giám Đốc về lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo,
lao động, tiền lơng, chế độ chính sách, quản lý hành chính, pháp lý.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu đề xuất các phơng án tổ chức bộ máy các đơn vị cho phù
hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh, với cơ chế quản lý trong từng thời kỳ; Xây dựng
các kế hoạch loa động, kế hoạch tiền lơng, kế hoạch đào tạo và tuyển dụng nhân sự
đồng thời giải quyết các đơn th khiếu lại của cán bộ nhân viên, lập hồ sơ, báo cáo
Tổng Giám Đốc giải quyết các trờng hợp vi phạm kỷ luật của Công ty.
Trung tâm kiểm tra chất lợng sản phẩm ( trung tâm KCS):
14
Chức năng: Nghiên cứu, đề ra các biện pháp nhằm tiếp cận với các phơng pháp
quản lý chất lợng tiên tiến tác động kịp thời vào sản xuất; tham gia xây dựng, áp
dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO.
Nhiệm vụ: Kiểm tra, thí nghiệm, xác nhận chất lợng các loại nguyên liệu, từ
đó quyết định nguyên liệu đủ tiêu chuẩn vào sản xuất hay không? ; kiểm tra các
tiết thanh toán ngời bán và các bảng kê nhập, bảng kê xuất.
Dựa và các bảng tổng hợp nhập vật liệu để vào cột hạch toán và căn cứ
vào giá tri ghi trên hoá đơn cộng với các chi phí khác thực tế phát sinh nh chi
16
Kế toán trởng
Phó phòng KT-
TC
Phó phòng
KT
Thủ quỹ KT
TT
KTX
DCB
TK
T. H
KT
NVL
KT
GT
KT
TT
KT
TL
KT
TM
KT
TGNH
KT
CN
phí vận chuyển, bốc dỡ để vào cột thực tế, kế toán tiên hành lập bảng kê số
xuÊt
NKCT
sè 5
B¶ng
tæng hîp
nhËp
B¶ng tæng
hîp N-X-T
B¶ng
tæng hîp
xuÊt
B¶ng kª sè 3 B¶ng ph©n bæ
sè 2
B¶ng kª 4,5,6
NKCT sè 7Sæ c¸i TK 152
B¸o c¸o
Ghi chó:
Ghi hµng ngµy
Ghi cuèi th¸ng
§èi chiÕu lu©n chuyÓn
2.3 Hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu tại Công ty Dệt May Hà Nội.
Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc có qui mô sản xuất
lớn, sản phẩm đầu ra nhiều về số lợng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng. Do vậy,
vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm cũng rất đa dạng. Để quản lý chặt chẽ và có
hiệu quả, công ty đã tiến hành phân loại vật liệu căn cứ vào vai trò tác dụng của vật
liệu trong sản xuất. Cụ thể, vật liệu của công ty đợc chia thành các loại sau:
Vật liệu chính : Gồm các loại bông xơ, chủ yếu nhập từ nớc ngoài nh xơ PE
( Eslon ), xơ PE ( Sunkyong ), bông Mỹ cấp I, II, bông úc cấp I, bông Việt Nam.
Vật liệu phụ : Các loại ghim, cúc, mác, chỉ các loại, khuy, chun, phecmơtuya,
phấn may, băng dính, hoá chất, thuốc nhuộm