Phát triên hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Hoàng Mai - Pdf 12

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn với đề tài: “Phát triên hoạt động thanh toán
quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Chi nhánh Hoàng Mai”.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn-
PGS.TS.
Nguyễn Thường Lạng đã giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình
thực hiện và hoàn thiện luận văn này!
Về phía NHN
O
&PTNT Chi nhánh Hoàng Mai, em xin cảm ơn tập thể
cán bộ nhân viên phòng Thanh toán quốc tế đã giúp đỡ em trong quá trình thu
thập và thống kê số liệu.
Em xin trân trọng cảm ơn!
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn: “Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Chi nhánh Hoàng Mai” là do em tự nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn
và giúp đỡ của PGS.TS.Nguyễn Thường Lạng, trong đó có tham khảo thêm
một số tài liệu liên quan từ nhiều nguồn khác nhau mà không sao chép lại. Số
liệu trong bài là số liệu do chính phòng Thanh toán quốc tế - NHN
O
&PTNT
Chi nhánh Hoàng Mai cung cấp.
Nếu có gì sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mát
2

16 TTQT International Payment Thanh toỏn quc t
17 VPBank
Ngân hàng thơng mại cổ
phần ngoài quốc doanh
Việt Nam
18 WTO World Trade Organization
Tổ chức thơng mại thế
giới
19 UCP600 Uniform Customs and
Practice for Documentary
Credit N
o
600
Quy tắc thực hành thống
nhất về tín dụng chứng từ
600
19 URC522 The ICC Uniform Rules
for Collection N
O
522
Tập quán thực hành ngân
hàng quốc tế thống nhất
522
20 USD United State Dollar ng ụla
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Danh sách các sơ đồ và bảng, biểu đồ
1.S
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán L/C có giá trị tại NHPH
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán L/C có giá trị tại NHđCĐ

O
&PTNT Hoàng Mai năm 2005-2007.
B iu 2.3 : Doanh s thanh toỏn nhp khu ca NHN
O
&PTNT Hong Mai
nm 2005-2007
Biu 2.4: Doanh s s dng cỏc phng thc thanh toỏn nhp khu ca
NHN
O
&PTNT Hong Mai nm 2005-2007
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biu 2.5: Phớ thu c t thanh toỏn L/C nm 2005-2007
Lời mở đầu
1.Tính tất yếu
Trớc xu thề kinh tế thế giới ngày càng đợc quốc tế hoá, các quốc gia đang
gia sức phát triển nền kinh tế thị trờng, mở cửa, hội nhập, hợp tác, trong bối
cảnh đó thanh toán quốc tế nổi lên nh là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nớc với
phần kinh tế thế giơí bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, đầu t nớc ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ
tài chính tín dụng quốc tế khác. Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng đợc
khẳng định trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế
đôi ngoại nói riêng. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, mỗi quốc gia đều đặt hoạt
động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đ-
ờng tất yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi nớc. Việt Nam không nằm
ngoài xu thế trên, và ngày nay thì thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng
trở nên quan trọng, các ngân hàng thơng mại Việt Nam. Là một mắt xích quan
trọng thúc đẩy hoạt kinh doạnh khác của ngân hàng, đồng thời còn hỗ trợ và
thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuắt nhập khẩu của các doanh nghiệp phát triển.
Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng của thơng mại quốc tế, là khâu

&PTNT Hong Mai
3. i tng nghiờn cu
Lun vn tp trung nghiờn cu cỏc c s lý lun theo thụng l quc t,
kt hp vi cỏc ti liu liờn quan thu thp c v hot ng thanh toỏn quc
t theo phng thc TDCT ti NHN
O
&PTNT Hong Mai ố ra gii phỏp
phỏt trin hot ng nỏy ca ngõn hng.
4. Phm vi nghiờn cu
Lun vn tp trung nghiờn cu v tỡnh hỡnh hot ng thanh toỏn quc t
theo phng thc TDCT ti NHN
O
&PTNT Hong Mai t 2005-2007
5.Phng phỏp nghiờn cu
Lun vn s dng phng phỏp thng kờ, phõn tớch tng hp, tip cn h
thng lý lun v thc tin, kt hp vi phng phỏp logic lch s, duy vt
bin chng hon thnh lun vn ny.
6.Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục
ra, thì kết cấu của chuyên đề còn bao gồm:
Chơng1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT
tại NHN
O
&PTNT Hoàng Mai.
Chơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng
thức TDCT tại NHN
O
&PTNT Hoàng Mai.
6

đặt hàng cho đến khi nhận đợc tiền hàng xuất khẩu thờng phải mất một thời
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gian khá dài, do đó, ngoài nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng nh thông báo,
mua bán ngoại tệ... nhà xuất khẩu còn có nhu cầu đợc tài trợ cho hoạt động xuất
khẩu trớc và sau khi giao hàng. Tơng tự, nhà nhập khẩu sau khi ký kết hợp đồng
ngoại thơng cũng có nhu cầu tài trợ, nh tài trợ ký quỹ mở L/C, tài trợ trên cơ sở
thế chấp bộ chứng từ và hàng hoá nhập khẩu, bảo lãnh hối phiếu nhờ thu... Từ
đó hình thành nên chuyên ngành: Tài trợ xuất nhập khẩu .
Vì tiền tệ sử dụng trong hợp đồng mua bán quốc tế có thể là đồng tiền của
nớc ngời mua, của nớc ngời bán hoặc đồng tiền của nớc thứ ba, từ đó hình thành
nên: Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ .
Hoạt động kinh tế đối ngoại nêu trên liên quan đến các bên ở các nớc có
vị trí địa lý và tập quán khác nhau, nguồn luật điều chỉnh vừa mang tính địa ph-
ơng vừa mang tính quốc tế, do đó các tranh chấp cũng thờng phát sinh, từ đó
hình thành nên chuyên ngành: Luật kinh tế quốc tế .
Vậy cơ sở hình thành hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động ngoại th-
ơng. Ngày nay, nói đến hoạt động ngoại thơng là nói đến thanh toán quốc tế; và
ngợc lai, nói đến thanh toán quốc tế thì chủ yếu là nói đến ngoại thơng, nhng
hoạt động ngoại thơng là hoạt động cơ sở, còn hoạt động thanh toán quốc tế là
hoạt động phái sinh. Vì hoạt động thanh toán quốc tế đợc thực hiện qua hệ
thống ngân hàng, cho nên khi nói đến hoạt động thanh toán quốc tế là nói đến
hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM, và không một ngân hàng nào lại
không muốn phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, trong đó lấy hoạt động
thanh toán quốc tế làm trọng tâm phát triển.
1.1.2. Khái niệm về thanh toán quốc tế.
Quan hệ quốc tế giữa các nớc bao gồm nhiều lĩnh vực, nh kinh tế, chính trị,
ngoại giao, văn hoá, khoa học kỹ thuật... trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu
là ngoại thơng) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn
tại và phát triển. Qúa tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu

nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, đầu t nớc ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ
tài chính, tín dụng quốc tế khác. Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng đợc
khẳng định trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế
đối ngoại nói riêng. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, mỗi quốc gia đều đặt
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con
đờng tất yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi nớc.
Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hoá,
dịch vụ giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau. Nếu hoạt
động thanh toán quốc tế đợc nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết đợc
mối quan hệ lu thông hàng hóa - tiền tệ giữa ngời mua và ngời bán một cách
trôi chảy và hiệu quả. Về giác độ kinh doanh, ngời mua thanh toán, ngời bán
giao hàng thể hiện chất lợng của một chu kỳ kinh doanh, phản ánh hiệu quả
kinh tế và tài chính trong hoạt động của các doanh nghiệp.
1.2.2. Ngân hàng thơng mại với hoạt động thanh toán quốc tế
Trong thơng mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu cũng
có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thờng phải thông qua ngân
hàng thơng mại với mạng lới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp
toàn cầu. Khi thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, các
ngân hàng trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên mua bán.
Với vai trò là trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toán
theo yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch
thanh toán, t vấn, hớng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật kỹ thuật
nghiệp vụ TTQT nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tởng cho khách hàng trong
quan hệ giao dịch mua bán với nớc ngoài. Mặt khác trong quá trình thực hiện
TTQT, khách hàng không đủ năng lực về vốn sẽ cần đến sự tài trợ của ngân
hàng, ngân hàng sẽ thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu cho khách hàng một cách
chủ động và tích cực.
Tóm lại trong dây truyền hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia, hệ

các ngân hàng thơng mại Việt Nam hiện nay chủ yếu đang áp dụng các phơng
thức thanh toán quốc tế nh sau:
1.3.1.Phơng thức ứng trớc - Ađvanced Payment
*Khái niệm: Ngời mua chấp nhận giá hàng của ngời bán và chuyển tiền
thanh toán cùng với đơn đặt hàng chắc chắn (không huỷ ngang), nghía là việc
thanh toán xảy ra trớc khi hàng hoá đợc ngời bán gửi đi.
* Ưu điểm đối với các bên:
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với nhà nhập khẩu:
+ Khả năng chắc chắn nhận đợc hàng hoá ngay cả khi nhà xuất khẩu vì
một lý do nào đó không còn muốn giao hàng.
+ Do thanh toán trớc, nên ngời nhập khẩu có thể thơng lợng với nhà xuất
khẩu để đợc giảm giá.
Đối với nhà xuất khẩu:
+ Do đợc thanh toán trớc, nên nhà xuất khẩu tránh đợc rủi ro vỡ nợ từ phía
nhà nhập khẩu.
+ Tiết kiệm đợc chi phí quản lý và kiểm soát tín dụng.
+ Do nhậnh đợc tiền thanh toán trớc, nên trạng thái tiền tệ của nhà xuất
khẩu đợc tăng cờng.
* Rủi ro đối với các bên:
Đối với nhà nhập khẩu:
Uy tín và khả năng của ngời bán: sau khi nhận tiền, nhà xuất khẩu có thể
chủ tâm không giao hàng, giao hàng thiếu, không có khả năng giao hàng nh
thoả thuận, hoặc thậm chí bị phá sản .
Đối với nhà xuất khẩu:
Sau khi đặt hàng, nhà nhập khẩu không thực hiện chuyển tiền trớc, trong
khi đó hàng hoá đã đợc nhà xuất khẩu thu mua, nên nhà xuất khẩu có thể phải
chịu chi phí quản lý, chi phí lu kho, tiền bảo hiểm, hoặc nếu nh hàng đã gửi đi,
thì phải chở hàng quay trở về và phải tìm khách hàng mua khác rất tốn kém hay

thuyết, cho dù quyền sở hữu hàng hoá có thể đợc bảo lu, nhng thực tế nhà xuất
khẩu khó lòng ma kiểm soát đợc hàng hóa một khi đã chuyển cho nhà nhập
khẩu. Ngoài ra, nhà nhập khẩu có thể dàn dựng tranh chấp về chất lợng hoặc
khiếu nại về sự khiếm khuyết hay thiếu hụt hàng hoá nh là những nguyên cớ để
yêu cầu giảm giá.
1.3.3.Phơng thức chuyển tiền- Remittance
*Khái niệm
Chuyển tiền là phơng thức thanh toán, trong đó khách hàng (ngời chuyển
tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngời khác (ngời hởng lợi) theo một địa chỉ nhất định va trong một thời gian
nhất định.
*Có hai hình thức chuyển tiền là :
Chuyển tiền bằng th (Mail Transfer -M/T): là hình thức chuyển tiền, trong
đó lệnh thanh toán (bank draft) của ngân hàng chuyển tiền đợc chuyển bằng th
cho ngân hàng trả tiền.
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - T/T): là hình thức chuyển
tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền đợc thể hiện trong nội
dung một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằng fax, telex hay mạng swift.
Có thể nói trong thanh toán chuyển tiền, việc có trả tiền hay không phụ
thuộc vào thiện chí của ngời mua. Ngời mua sau khi nhận hàng có thể không
tiến hành chuyển tiền, hoặc cố tình dây da, kéo dài thời hạn chuyển tìên nhằm
chiếm dụng vốn của ngời bán, do đó, làm cho quyền lợi của ngời bán không đợc
đảm bảo. Chính vì nhợc điểm này mà trong ngoại thơng chuyển tiền thờng chỉ
áp dụng trong các trờng hợp các bên mua bán có uy tín và tin cậy lẫn nhau.
1.3.4.Phơng thức nhờ thu - Payment Collection
* Khái niệm:
Nhờ thu là phơng thức thanh toán, trong đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau
khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình

Trong phơng thức ứng trớc và ghi sổ, ngân hàng đơn thuần chỉ thực hiện
chức năng chuyển tiền trên danh nghĩa ngời mua và nhận tiền trên danh nghĩa
ngời bán. Trong nhờ thu, các ngân hàng tham gia xử lý chứng từ do ngời bán
gửi đến và hành động với vai trò là đại lý của ngời bán. Ngoại trừ vai trò là đại
lý và chức năng giám sát, trong cả ba phơng thức thanh toán nêu trên, các ngân
hàng không có bất kỳ cam kết, trách nhiệm hay nghĩa vụ nào. Tuy nhiên, trong
phơng thức tín dụng chứng từ, các ngân hàng đã tham gia chủ động và tích cực
hơn nhiều, theo đó các ngân hàng thực hiện trả tiền theo cam kết của mình.Và
sau đây chuyên đề sẽ làm rõ về phơng thức TDCT.
1.4. Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
1.4.1.Khái niệm về th tín dụng
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Một cách khái quát, Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận,
trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (ngời yêu cầu mở L/C), một ngân hàng
(ngân hàng phát hành L/C) sẽ phát hành một bức th, gọi là L/C (Letter of
Credit), theo đó, NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một
bên thứ ba (ngời thụ hởng L/C) khi ngời này xuât trình cho NHPH bộ chứng
từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C.
Bằng ngôn ngữ luật, định nghĩa về Tín dụng chứng từ đợc nêu tai Điều 2,
UCP 600, nh sau: Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận bất kỳ, cho dù đợc
mô tả hoặc gọi tên nh thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ
ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp .
1.4.2.Đặc điểm của th tín dụng L/C
1.4.2.1. L/C là hợp đồng kinh tế hai bên
Thực tế, L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là NHPH và ngời
thụ hởng, mọi yêu cầu và chỉ thị của ngời xin mở L/C đã do NHPH đại diện, do
đó, tiếng nói chính thức của ngời xin mở L/C không đợc thể hiện trong L/C. Và
bất kỳ một sự sửa đổi L/C đã đợc ngời XK và ngời NK đồng ý, nhng nếu NHPH
không chấp nhận thì sửa đổi đó sẽ không bao giờ trở nên có giá trị.

Là loại L/C mà ngời mở có quyền đề nghị NHPH sửa đổi, bổ sung, hoặc
huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấp thuận và thông báo trớc của ng-
ời thụ hởng.
Tuy nhiên, khi hàng hóa đã đợc giao, ngân hàng mới thông báo lệnh huỷ
bỏ hoặc sửa đổi bổ sung thì lệnh này không có giá trị: nghĩa là khi đó NHPH
L/C vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nh đã cam kết, coi nh không có việc
huỷ bỏ xảy ra.
Vì tình trạng thanh toán bấp bênh, đặc biệt là quyền lợi ngời xuất khẩu
không đợc đảm bảo, do đó, loại L/C này hầu nh không đợc sử dụng trong thực
tế mà chỉ tồn tại trên lý thuyết.
* L/C không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C):
Là loại L/C mà sau khi đã mở, thì NHPH không sửa đổi, bổ sung hay huỷ
bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu không có sự đồng thuận của ngời thụ h-
ởng và NHXN (nếu có).
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do quyền lợi của ngời xuất khẩu đợc đảm bảo, do đó, loại L/C này đợc
sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong thanh toán quốc tế.
Một L/C không ghi chữ Irrevocable thì vẫn đợc coi là không huỷ ngang, trừ
khi nó nói rõ là có thể huỷ ngang.
* L/C không huỷ ngang có xác nhận (Congirmed Irrevocable L/C):
Là L/C không thể huỷ bỏ, theo yêu cầu của NHPH, một ngân hàng khác
xác nhận trả tiền cho L/C này, trách nhiệm trả tiền L/C củ NHXN là giống nh
NHPH, do đó NHPH phải trả phí xác nhận và thờng là phải ký quỹ tại NHXN.
Tỷ lệ ký quỹ có khi lên tới 100% trị giá của L/C.
Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền, nên L/C này là loại L/C
đảm bảo nhất cho nhà xuất khẩu. Và nhu cầu xác nhận L/C tuỳ thuộc vào mức
độ tín nhiệm và tình hình tài chính của NHPH, vào tình hình kinh tế chính trị
của quốc gia nơi NHPH có trụ sở.
*L/C chuyển nhợng (Tranferable L/C):

tiếp tự động có giá trị nh cũ.
+ Tuần hoàn hạn chế: Là chỉ khi nào NHPH thông báo cho ngời bán thì
L/C kế tiếp mới có hiệu lực.
*L/C dự phòng (Standby L/C):
Để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trờng hợp nhà xuất khẩu đã
nhận đợc L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng trớc, nhng không có khả năng giao hàng,
hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng nh đã qui định trong L/C, đòi hỏi
ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/C trong đó cam kết với ngời
nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trớc và chi phí mở L/C
cho nhà nhập khẩu. Một L/C nh vậy gọi là L/C dự phòng.
*L/C đối ứng (Reciprocal L/C):
L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đợc mở, trong hai
L/C sẽ có một L/C mở trớc phải ghi: L/C này chỉ có hiệu lực khi ngời hởng lợi
đã mở lại một L/C đối ứng cho ngời mở L/C này hởng; và trong L/C đối ứng
phải ghi câu: L/C này đối ứng với L/C số...mở ngày...tại ngân hàng...
*L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C):
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Là L/C mà NHPH cho phép NHTB ứng trớc cho ngời thụ hởng để mua
hàng hoá, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hoá theo L/C đã mở. Điều cần
hiểu là tiền ứng trớc đợc lấy từ tài khoản của ngời mở, nghĩa là tín dụng thơng
mại, mà không phải là tín dụng của NHTB hay NHPH. NHTB chỉ thực hiện các
thủ tục theo điều khoản của L/C mà không cam kết hoặc chịu trách nhiệm về số
tiền đó. Sau đó ( hoặc trớc đó) NHPH sẽ (hoặc đã) trích tài khoản của ngời mở
chuyển (hoặc hoàn trả) cho NHTB.
Gọi là L/C có điều khoản đỏ vì trớc đây đợc in bằng mực đỏ để tăng sự
chú ý, Từ Red Clause ngày nay đợc dùng bởi nhiều thuật ngữ khác nhau nh:
Advance Clause (điều khoản ứng trớc), hoặc Special Clause (điều khoản
đặc biệt). Theo đó, ngời mở L/C cam kết tài trợ cho nhà xuất khẩu ngay khi L/C
đợc mở.

Bớc 1: Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thơng với điều khoản thanh toán
theo phơng thức L/C.
Bớc 2: Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thơng, nhà
nhập khẩu làm đơn theo mẫu gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu phát
hành một L/C cho ngời xuất khẩu hởng.
21
(3)
NHPH
Ngời mở
(Nhà NK)
NHTB
Ngời thụ hởng
(Nhà XK)
(6)
(7)
(1)(1)
(7) (6) (4)
(5)
(9) (8) (2) (10)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bớc 3: Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và thông báo
qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu để thông báo về việc phát
hành L/C và chuyển L/C đến ngời xuất khẩu.
Bớc 4: Khi nhận đợc thông báo L/C, NHTB sẽ thông báo L/C cho nhà xuất
khẩu.
Bớc 5: Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì
đề nghị nhập khẩu thông qua NHPH sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp
đồng ngoại thơng.
Bớc 6: Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất
trình (thông qua một NH khác) cho NHPH để thanh toán.

Bớc 9: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiền
hành thanh toán cho NHđCĐ, nếu thấy không phù hợp, từ từ chối thanh toán và
gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho NHđCĐ.
Bớc 10: NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho ngời nhập
khẩu sau khi đã đợc nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
23
(7)
NHPH NHđCĐ
(3)
(8)
Ngời mở
(Nhà NK)
Ngời thụ hởng
(Nhà XK)
(1)(1)
(7) (6)
(4)
(5)
(11) (10)
(2)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bớc 11: Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả
tiền.
1.5.Những lợi ích và rủi ro đối với các bên tham gia L/C
1.5.1.Đối với ngời nhập khẩu
* Lợi ích:
+ Ngời nhập khẩu sẽ nhận đợc các chứng từ về hàng hoá do mình quy định nh
NHPH ghi rõ trong L/C, đồng thời NHPH giúp kiểm tra bộ chứng từ với chuyên
môn và trách nhiệm cao nhất.

hàng hoá khi chỉ cần xuất trình một phần của bộ vận đơn, trong khi đó ngời trả
tiền hàng hoá lại là nhà nhập khẩu.
1.5.2.Đối với ngời xuất khẩu
*Lợi ích:
+Là ngời hởng lợi L/C, ngời xuất khẩu đợc bảo đảm rằng khi xuất trình (cho
NHPH, NHXN hoặc ngân hàng đợc chỉ định) bộ chứng từ phù hợp với các điều
khoản của L/C thì sẽ nhận đợc tiền thanh toán, mà không cần phải chờ đến khi
ngời nhập khẩu chấp nhận hàng hoá hay chấp nhận bộ chứng từ.
+Tình trạng tài chính của ngời mua đợc thay thế bằng cam kết của NHPH là sẽ
trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ xuất trình phù hợp với
các điều khoản của L/C.
+Khi L/C không huỷ ngang đợc mở, nó không thể sửa đổi hoặc thanh toán mà
không cần có sự đồng ý của ngời bán. Một L/C không huỷ ngang có xác nhận
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status