Báo cáo " Cạnh tranh nhìn từ góc độ lao động " - Pdf 12

nghiên cứu - trao đổi
22 Tạp chí luật học số 6/2006

TS. Lu Bình Nhỡng *
1. Lao ng - nhỡn t gúc cnh tranh
a. S cnh tranh trong lao ng - nột
mi trong mụi trng kinh doanh hin i
Trong nn kinh t tp trung trc õy,
lao ng l ti nguyờn trong tay Nh nc,
thc hin nhim v do Nh nc k hoch
hoỏ, hng tin lng v nhng m bo
ca nh nc, c tuyn dng bi k hoch
lao ng ca Nh nc. Cỏc doanh nghip
khụng lo lng v s cnh tranh vỡ h lm
theo ch o ca Nh nc. K hoch cú tớnh
phỏp lnh, bao trựm tt c mi mt ca hot
ng kinh doanh. Khụng giỏm c doanh
nghip no phi lo lng v chu sc ộp ca
s cnh tranh. Núi cỏch khỏc, nn kinh t tp
trung - bao cp ó trit tiờu cnh tranh gia
cỏc doanh nghip ca Nh nc.
Bc vo nn kinh t chuyn i, ngng
ca ca nn kinh t th trng, sc ộp ca cỏc
doanh nghip n t nhiu phớa. Cỏc doanh
nghip khụng ch chu sc ộp t phớa nh

(1)

Vi nm gn õy, ngi ta bt u bn
v s cnh tranh lao ng. Nhiu s lc quan
cng nh s lo lng ó xut hin trờn bỏo
chớ. Cỏc doanh nghip Vit Nam dn quen
vi tỡnh hỡnh v bt u cú nhng i sỏch
chin lc trong vic x lớ cỏc vn lao
ng nhm m bo tnh n nh cng nh
hiu qu ca kinh doanh.
Cnh tranh lao ng l mt khỏi nim
xut hin khụng nhiu. c bit trong th
trng lao ng, khi m ngi ta c bn
cp ti tc cao ca cung lao ng luụn
* Ging viờn chớnh Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni
nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 6/2006 23

ln hn tc cu lao ng. V trong thc
t, thng thỡ s lng cung tuyt i v lao
ng luụn ln hn s lng cu lao ng.
Nhng gn õy, Vit Nam, xut hin s
cnh tranh lao ng gia cỏc doanh nghip.
Ch lao ng ó b chỏy khu vc phớa
Nam. Nhiu doanh nghip khụng tuyn c
s lng lao ng cn thit, hoc khụng th

cú chin lc di hi, cỏc doanh nghip s
gp khú khn u tiờn trờn thng trng
khụng phi bt u t vic gõy sc ộp ca
bn hng m ngay chớnh trong lũng ca nú.
b. Nhng vn khỏc liờn quan n
cnh tranh nhỡn t gúc lao ng
Trong nn kinh t th trng, khụng ch
cú s cnh tranh lao ng trc tip gia cỏc
doanh nghip vi nhau din ra gay gt trờn
th trng hoỏ vt. Bn thõn cỏc doanh
nghip cũn phi i phú vi nhiu vn
khỏc m bo kh nng cnh tranh trờn
th trng. Nhng tỏc ng t nhiu phớa u
cú th l nhng tỏc nhõn lm nh hng ti
sc cnh tranh ca cỏc doanh nghip. Trong
lnh vc lao ng, nhng yu t sau õy cú
th nh hng ti sc cnh tranh ú:
- Giỏ lao ng: khụng nghi ng gỡ, nu
giỏ lao ng r doanh nghip s cú nhiu li
th trong cnh tranh. V ngc li, nu giỏ
lao ng t, doanh nghip s b nh hng
rt nhiu do giỏ thnh b i lờn lm cho giỏ
hng hoỏ, dch v cao.
(6)

- Kh nng ton dng lao ng: Mt
doanh nghip khụng cú kh nng ton dng
lao ng, s khụng tn dng ht cụng sut
ca lao ng, vỡ vy vụ hỡnh trung ó b ra
nhng chi phớ khụng cn thit thuờ mn

tranh tm thi v cũn cú th mt hn kh
nng cnh tranh nu ỡnh cụng trm trng.
- Ngi lao ng b tai nn, bnh ngh
nghip hoc b m au, sinh : vi lc
lng lao ng tt, ngi lao ng cú sc
kho, khụng b m au, sinh , tai nn lao
ng, bnh ngh nghip, doanh nghip s cú
u th trong cnh tranh. Ngc li, nu cú s
lng ngi lao ng lõm vo tỡnh trng m
au, bnh tt, ngi lao ng thng xuyờn
phi ngh vic, iu tr, iu dng thỡ doanh
nghip phi mt nhiu chi phớ cho vic
khỏm, cha bnh v khc phc tỡnh trng
trc trc ca ngi lao ng trong quỏ trỡnh
sn xut kinh doanh. iu ú s lm gim
sỳt kh nng cnh tranh ca doanh nghip.
- S xõm hi t phớa i th cnh tranh
bng cỏch s dng lao ng: Cú l õy l s
tn cụng khỏ nguy him trong iu kin cnh
tranh trờn th trng hin nay. S xõm hi t
i th cnh tranh va mang tớnh c in,
va mang tớnh hin i. Cú l chng no cũn
cnh tranh thỡ chng ú vn cũn s tn cụng
ca i th cnh tranh. Cỏc i th cnh
tranh cú th s dng nhng ũn him v lao
ng trit hi mt doanh nghip. Hỡnh
thc cú th l phỏi i nhng ngi lao ng
ó c o to sn nhng k nng cn thit
thu nhn tin tc, thụng tin, ỏnh cp bớ
mt cụng ngh, bớ mt kinh doanh ca doanh

cnh tranh ca cỏc doanh nghip.
- Nhng kh nng bỡnh thng cú th
lm cho giỏ thnh hng hoỏ, dch v cao xut
phỏt t lao ng l: (1) Tin lng ca ngi
lao ng c tr cao, cú th l lng gp
hoc gm c tin lng c bn, tin thng,
ph cp lng; (2) Tin lng thc t ca
ngi lao ng thp, nhng s lng lao
ng s dng nhiu dn n tng tng chi
phớ tin lng; (3) Chi phớ bo h lao ng
cao do tớnh cht ca cỏc loi cụng vic dn
n vic phi ỏp dng nhiu phng phỏp v
phng tin m bo an ton v v sinh lao
ng nh may sm phng tin bo h lao
nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2006 25

động, chi phí mua sắm, xây dựng, cải tạo
môi trường lao động và đảm bảo các điều
kiện lao động, chi phí bồi dưỡng hiện vật,
chi phí y tế do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp…; (4) Chi phí về bảo hiểm xã hội
theo luật lao động; (5) Lao động năng suất
thấp, không hiệu quả. Từ đó doanh nghiệp sẽ
mất khả năng trụ vững trên thương trường.
- Nhiều doanh nghiệp bị lu mờ hình ảnh
hoặc bị sút giảm lòng tin của công chúng do

xã hội của nó, đặc biệt là trách nhiệm đối với
người lao động. Nếu chỉ vì lợi nhuận mà
doanh nghiệp vi phạm các điều kiện lao động
thì hàng hoá, dịch vụ của nó không được chấp
nhận. Bởi lẽ, xã hội không tiếp tay cho các
doanh nghiệp đó xâm hại con người, nhất là
lạm dụng lao động trẻ em, lao động nữ.
- Thiệt hại do lao động gây nên do có
xung đột hoặc đình công là những vấn đề có
thể tác động đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Trong nền kinh tế chuyển đổi
ở Việt Nam, đình công và tranh chấp lao
động có diễn biến khá phức tạp. Từ khi có Bộ
luật lao động (1994) đến nay, trong cả nước
đã có gần 1000 cuộc đình công mà nguyên
nhân chủ yếu là do người sử dụng lao động vi
phạm về việc làm, tiền lương, các điều kiện
lao động. Xung quanh vấn đề đó có hai khía
cạnh cần lưu ý. Thứ nhất, đình công làm cho
uy tín và năng suất lao động của các doanh
nghiệp giảm sút. Thứ hai, các lí do dẫn đến
đình công cho thấy các doanh nghiệp có đình
công đều nằm trong nhóm có những vi phạm
luật Lao động mà sự vi phạm đó liên quan
đến việc giảm chi tiêu cho lao động để tăng
khả năng cạnh tranh trên thị trường. Và ở
khía cạnh đó, họ đã có lợi thế trong cạnh
tranh trong tương quan đối với các doanh
nghiệp tuân thủ pháp luật Lao động.
- Doanh nghiệp bị thiệt hại do gián điệp

nhìn thấy được. Tuy nhiên, nếu đó là sự ra đi
của một người lao động có vai trò quan trọng
trong hệ thống công nghệ, tài chính, marketing
thì có thể là một “tai hoạ”. Người lao động
đó có thể làm việc cho một chủ sử dụng lao
động mới, lại là đối thủ cạnh tranh. Họ sẽ
“cống hiến” cho ông chủ mới những “vốn
liếng” của người sử dụng lao động cũ. Và
hậu quả tiếp theo là một sự tất yếu.
Để bảo vệ bí mật của công ti, người ta đã
thực hiện nhiều biện pháp, trong đó có kí các
cam kết với người lao động như thoả thuận
về thời gian làm việc lâu dài, thậm chí dài
hơn cả thời hạn do pháp luật quy định, các
cam kết về giữ bí mật kinh doanh…
(10)
Bên
cạnh đó, đã tồn tại những quy định của pháp
luật về cấm cạnh tranh lao động không lành
mạnh nhằm bảo vệ các doanh nghiệp.
3. Những vấn đề lao động - sự tiếp cận
từ góc độ luật cạnh tranh
Những vấn đề về lao động có phải là
hành vi cạnh tranh không?
Phải thừa nhận rằng muốn tồn tại và phát
triển trong nền kinh tế thị trường, các doanh
nghiệp buộc phải tham gia vào quá trình
cạnh tranh kinh tế. Việc cạnh tranh có thể
được thực hiện dưới nhiều hình thức khác
nhau. Do đó, không thể coi lao động là vấn

tại các khoản 2, 4, 5, 8 có khả năng xuất phát
từ lĩnh vực lao động. Tức là nó có thể được thực
hiện thông qua các hoạt động của người lao
động, người sử dụng lao động, lãnh tụ công
đoàn, các hiệp hội của người sử dụng lao động.
Tại Điều 41 Luật cạnh tranh có quy định
về hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh.
Theo đó, Luật cấm doanh nghiệp thực hiện
các hành vi sau đây:
“1. Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí
nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 6/2006 27

mt kinh doanh bng cỏch chng li cỏc
bin phỏp bo mt ca ngi s hu hp
phỏp bớ mt kinh doanh ú;
2. Tit l, s dng thụng tin thuc bớ mt
kinh doanh m khụng c phộp ca ch s
hu bớ mt kinh doanh;
3. Vi phm hp ng bo mt hoc la
gt, li dng lũng tin ca ngi cú ngha v
bo mt nhm tip cn, thu thp v lm l
thụng tin thuc bớ mt kinh doanh ca ch s
hu bớ mt kinh doanh ú;
4. Tip cn, thu thp thụng tin thuc bớ
mt kinh doanh ca ngi khỏc khi ngi ny
lm th tc theo quy nh ca phỏp lut liờn

cnh tranh khụng lnh mnh:
- S dng ngi lao ng ca mỡnh lm
giỏn ip cụng ngh, giỏn ip k hoch,
giỏn ip u thu, giỏn ip thu nhn cỏc
thụng tin (gm c thụng tin thụng thng v
thụng tin bo mt) ca cỏc doanh nghip v
c s sn xut kinh doanh khỏc vi mc ớch
to li th cnh tranh nhm thu li.
- D d, lụi kộo ngi lao ng ca c s
sn xut kinh doanh khỏc v lm thuờ cho
doanh nghip mỡnh theo nhng cỏch thc trỏi
o c xó hi
(11)
nh: Li dng s khú
khn tm thi ca doanh nghip khỏc d
d ngi lao ng b vic trỏi phỏp lut, s
dng cỏc chiờu bi vt cht, nhng li ha
hn lm cho ngi lao ng hu ngang quan
h lao ng hin ti lm vic cho mỡnh.
- Xỳi gic nhng ngi lao ng hoc
lónh o cụng on ca doanh nghip khỏc
tin hnh ỡnh cụng, kin tng, gõy ri hoc
thc hin cỏc hnh vi chng li s iu hnh
ca ngi s dng lao ng vi mc ớch to
cho doanh nghip hoc c s ú lõm vo tỡnh
trng ri ren, khú khn trong sn xut kinh
doanh rnh tay thc hin ý kinh doanh.
- Khụng tuõn th cỏc quy nh ca lut
lao ng, tho c lao ng tp th, hp
ng lao ng xõm phm quyn, li ớch ca

trong việc giải quyết các vụ việc về lao động
sẽ góp phần vào việc thực thi một cách hiệu
quả luật cạnh tranh trong điều kiện nền kinh
tế thị trường ở Việt Nam./.

(1). Lời nói đầu Bộ luật lao động năm 1994 (sửa đổi,
bổ sung năm 2002).
(2). Việc công nhân bỏ doanh nghiệp ra đi vì sự đối
đãi của doanh nghiệp khác cao hơn đã xảy ra từ lâu,
ví dụ như hàng chục công nhân có tay nghề cao, từng
được đi tu nghiệp ở nước ngoài của Công ti kính Đáp
Cầu bỏ sang làm cho công ti kính nổi Việt - Nhật ở
Quế Võ (Bắc Ninh). Năm 2004 công nhân của một
dây chuyền thuộc một công ti tại khu công nghiệp
Sóng Thần (Bình Dương) bỏ sang làm cho một công
ti khác gần đó với lí do chế độ phục vụ sinh hoạt kém.
Xem: Bình Dương: nhiều doanh nghiệp chèo kéo lao
động, Báo lao động điện tử (LaoDong.com.vn) ra
ngày 24/11/2005.
(3).Xem: “Dệt may lo lắng với nạn “cò” lao động”,
Báo VnExpress ra ngày 05/7/2005.
(4).Xem: “Tại hội chợ việc làm - thương mại lần thứ IV
- 2005: Cạnh tranh lao động bằng chế độ, chính sách và

tiền lương”, Báo điện tử Bình Dương ra ngày 11/7/2005.
(5).Xem: “Nhà ở cho công nhân - xu hướng mới trong
cạnh tranh lao động”. Báo điện tử của Bộ lao động -
thương binh và xã hội () ra
ngày 15/6/2005.
(6).Xem: Khi sống cạnh người khổng lồ, VietNam

lao động (gọi chung là người sử dụng lao động) được
sử dụng người lao động nắm giữ các thông tin bảo mật
của doanh nghiệp khác trong một thời hạn nhất định.
Luật lao động của cộng hoà Pháp có quy định cấm các
xí nghiệp sử dụng người lao động nắm giữ các bí mật
công nghệ, bí mật kinh doanh…kể cả khi người lao
động đó đã chấm dứt quan hệ lao động với doanh
nghiệp trong một thời gian tối thiểu tuỳ theo loại công
việc chứa các thông tin bí mật mà người đó nắm giữ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status