nghiên cứu - trao đổi
32tạp chí luật học số 11/2006 ThS. Nguyễn Tuyết Mai *
1. Nhõn thõn ngi phm ti l ni
dung c chỳ ý khỏ nhiu c di gúc
lut hỡnh s v ti phm hc. Trong lut
hỡnh s, nhõn thõn ngi phm ti c
hiu l tng hp cỏc c im riờng bit
ca ngi phm ti cú ý ngha i vi vic
gii quyt ỳng n vn trỏch nhim
hỡnh s ca h. gúc ny, cỏc c im
thuc v nhõn thõn ngi phm ti cú ý
ngha trong vic nh ti, nh khung v
quyt nh hỡnh pht. Ti phm hc nghiờn
cu nhng c im thuc v nhõn thõn
ngi phm ti vi mc ớch lm sỏng t
mt phn nguyờn nhõn v iu kin phm
ti, gúp phn a ra cỏc gii phỏp phũng
nga ti phm. Bi vit ny phõn tớch mt
s c im ỏng chỳ ý v nhõn thõn ngi
phm ti v ma tuý Vit Nam di gúc
tuý (cụng an, hi quan, biờn phũng, cỏn b
nũng ct cỏc xó vựng biờn gii ) ó tham
gia buụn lu, vn chuyn, bao che cho i
tng, gõy cn tr, khú khn cho cụng tỏc
u tranh chng loi ti phm ny, nh V
Xuõn Trng - nguyờn l cỏn b cụng an
* Ging viờn Khoa lut hỡnh s
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2006 33
i phũng chng ma tuý, V Trng Ngc -
nguyờn l i uý, i phú i chng buụn
lu phũng cnh sỏt kinh t cụng an tnh Lai
Chõu, Nguyn Vn Thnh - nguyờn trm
trng trm kim soỏt biờn phũng Tõy
Trang, Lũ Vn Choi - nguyờn bớ th ng
y xó, Lũ Vn Yờn - nguyờn trm trng
hi quan ca khu Sn La Khi kim tra
12.872 n v 35 tnh, thnh ph vi tng
s 1,8 triu ngi thỡ ó phỏt hin 1.788
ngi l cỏn b, cụng chc v ngi lao
ng mc nghin, trong ú cú 45% nghin
di 2 nm.
(1)
tho món nhu cu nghin ma tuý.
ngi nghin ma tuý, th cht v tõm
lớ b l thuc vo cht ma tuý ó s dng,
nhu cu v ma tuý luụn cú xu hng chin
thng ý chớ v ngh lc. Nghin ma tuý d
lm cho ngi nghin b tha hoỏ v nhõn
cỏch. ỏp ng nhu cu nghin ma tuý,
ngi nghin ma tuý sn sng lm bt c
vic gỡ, k c l ti phm, bt chp nhng
quy nh nghiờm khc ca phỏp lut, thm
chớ c hỡnh pht t hỡnh i vi h. Qua
tng kt thc t Vit Nam, 85% s ngi
nghin ma tuý cú tin ỏn, tin s liờn quan
n ti phm hỡnh s, 40% cỏc v trng ỏn
do ngi nghin ma tuý gõy ra. S b cỏo
phm ti v ma tuý l i tng nghin ma
tuý chim mt t l khỏ ln trong cỏc kho
sỏt ca chỳng tụi. Cú ti 73,8% l i tng
nghin ma tuý, 58,6% trong s ú coi phm
ti v ma tuý nh l mt phng tin
tho món nhu cu nghin ma tuý.
Th ba, c im b cỏo l tỏi phm, tỏi
phm nguy him luụn l mt thụng s ỏng
chỳ ý, c a vo thng kờ xột x hng
nm ca ngnh to ỏn.
Theo thng kờ ca To ỏn nhõn dõn ti
cao, s cỏc i tng phm ti v ma tuý l
tỏi phm, tỏi phm nguy him chim
này, trong đó 16,7% có tiền án tiền sự về các
tội phạm về ma tuý, 44,7% có tiền án tiền sự
về các tội phạm khác.
Thứ tư, mặc dù đặc điểm bị cáo là người
dân tộc thiểu số cũng được đưa vào thống
kê xét xử hàng năm của toà án nhưng trên
thực tế, nó còn ít được chú ý trong các khảo
sát và đánh giá về tình hình phạm tội nói
chung. Đối với tội phạm về ma tuý, chúng
ta không thể bỏ qua đặc điểm bị cáo là
người dân tộc thiểu số, không chỉ bởi tệ nạn
ma tuý ở Việt Nam có lịch sử hàng trăm
năm gắn với đồng bào người dân tộc thiểu
số vùng đồi núi, mà còn bởi hoạt động phát
triển thay thế cây trồng có chứa chất ma tuý
có trọng tâm ở các đối tượng này.
Trong 5 năm qua, đã có 4.459 bị cáo
người dân tộc thiểu số bị xét xử về tội phạm
ma tuý, chiếm tỉ lệ 10,6% trong tổng số các
bị cáo phạm tội về ma tuý bị đưa ra xét xử.
Song con số này chỉ có ý nghĩa thực sự khi
được đặt trong tổng thể tình hình tội phạm
nói chung do người dân tộc thiểu số thực
hiện. Số bị cáo người dân tộc thiểu số bị xét
xử về tội phạm ma tuý chiếm hơn 28%
trong tổng số các bị cáo là người dân tộc
thiểu số đã bị xét xử trong 5 năm qua và
chiếm tỉ lệ cao nhất về nhóm tội phạm do
người dân tộc thiểu số thực hiện.
(3)
dng thuc phin ng bo dõn tc ớt ngi
trong chớnh sỏch v ng li x lớ i vi
cỏc hnh vi trng v s dng thuc phin
cng nh cỏc cht ma tuý khỏc ca ng
bo dõn tc. Vic x lớ hỡnh s i vi cỏc
hnh vi ny ch t ra trong nhng trng
hp nht nh. Song cn phi thy rng s
b cỏo ngi dõn tc ớt ngi thc hin cỏc
ti phm v ma tuý khỏc khụng phi l ớt,
trong khi chớnh sỏch phũng, chng ti phm
v ma tuý do ngi dõn tc ớt ngi ca ta
ch yu theo hng giỏo dc, vn ng h
khụng trng v s dng thuc phin hoc
cỏc cht ma tuý khỏc.
Th nm, a phn ti phm v ma tuý
do nam gii thc hin nhng ngy cng cú
nhiu i tng phm ti l n gii. Trong
tng s 56.040 b cỏo v ma tuý ó xột x 5
nm qua, cú 8.371 b cỏo l n, chim t l
19,5%. Cú khụng ớt n gii úng vai trũ
chớnh yu trong cỏc ng dõy mua bỏn,
vn chuyn trỏi phộp cht ma tuý, thm chớ
mt s cũn gi vai trũ cm u, ch huy,
iu hnh cỏc ng dõy ma tuý ln. Riờng
trong nm 1999, ó cú 15 b cỏo n nhn
mc ỏn cao nht l t hỡnh i vi hnh vi
mua bỏn, vn chuyn trỏi phộp cht ma tuý.
in hỡnh cú cỏc i tng Nguyn Th
Hoa, Li Th Ngn, T Th Hin trong v
V Xuõn Trng; inh Th Dung tham gia
trng hp, ngi cha thnh niờn thc
hin cỏc hnh vi s dng trỏi phộp cht ma
tuý hoc c thuờ vn chuyn, mua bỏn
cht ma tuý. S gia tng s ngi cha
thnh niờn phm ti v ma tuý phự hp vi
thc trng tr hoỏ ngi nghin ma tuý
(nm 2001 cú 6,8% ngi nghin di 18 nghiên cứu - trao đổi
36tạp chí luật học số 11/2006
tui trong khi nm 1995 l 2,7%) v th
on mi ca bn ti phm v ma tuý
Vit Nam trong vic li dng ngi cha
thnh niờn i phú vi cỏc lc lng
phũng, chng ti phm v ma tuý.
Gn õy, cú khụng ớt nhng trng hp
ngi gi phm ti v ma tuý. a s l do
nghin ma tuý nng nờn t chc s dng v
bỏn trỏi phộp cht ma tuý cho cỏc con
nghin khỏc ly lói hỳt ma tuý. Mc dự
c quan cụng an ó bt gi v to ỏn ó xột
x nhng do h khụng sc kho nờn
khụng b bt thi hnh ỏn pht tự. iu ny
ó to d lun xu v gõy nhc nhi mt
s a phng nhng cha cú hng gii
quyt dt im.
ti phm v ma tuý ca ngi nc ngoi,
trong khi vai trũ ú th hin mc nguy
him cao v chim t l ngy cng tng. Con
s thng kờ cha phn ỏnh mt cỏch chớnh
xỏc thc trng v tớnh cht ca tỡnh hỡnh.
2. Cỏc c im v nhõn thõn ca ngi
phm ti v ma tuý c phõn tớch trờn
giỳp chỳng ta nhỡn nhn mt cỏch sõu sc
hn khụng ch v tỡnh hỡnh ti phm v ma
tuý Vit Nam, m c v cỏc nguyờn nhõn
v iu kin ca loi ti phm ny, c bit
l cỏc nguyờn nhõn v iu kin v kinh t,
xó hi v giỏo dc.
Nn kinh t thi m ca ó mang li
nhiu chuyn bin tớch cc cho xó hi. Tuy
nhiờn, mt trỏi ca kinh t th trng cng
tỏc ng lm phỏt sinh nhiu yu t tiờu
cc; nhng bt n trong gia ỡnh, trong
cng ng, lm cho nhiu ngi b mt
phng hng, ri vo cm by ca t nn
nghin ma tuý v ti phm v ma tuý. i
a s ngi phm ti v ma tuý u l
nhng ngi khụng cú ngh nghip hoc
cụng vic bp bờnh, thu nhp thp. Rừ nột nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 11/2006
nghiện ma tuý. Đó là tỉ lệ người nghiện ma
tuý tham gia thực hiện các tội phạm về ma
tuý, là ảnh hưởng của việc có người thân
nghiện ma tuý
Tỉ lệ tái phạm tội phạm về ma tuý ở mức
cao cho thấy việc quy định và áp dụng pháp
luật hình sự nói riêng, đấu tranh phòng,
chống tội phạm về ma tuý nói chung chưa
thực sự đạt được mục đích răn đe, phòng ngừa.
Từ những phân tích trên, chúng tôi cho
rằng các biện pháp đấu tranh phòng, chống
tội phạm về ma tuý cần theo định hướng sau:
- Tập trung giải quyết cơ bản vấn đề
việc làm và thu nhập cho người dân, đặc
biệt đối với đồng bào các dân tộc ít người ở
các vùng núi, vùng sâu, vùng xa;
- Chú trọng hơn nữa đến công tác giáo
dục, cả về phương thức và nội dung giáo
dục. Đặc biệt, cần tập trung giáo dục kĩ
năng sống (đương đầu và giải quyết các khó
khăn của cuộc sống), giáo dục nhân cách
đạo đức và giáo dục ý thức pháp luật;
- Bên cạnh những nỗ lực cai nghiện và
chống tái nghiện ma tuý, cần tập trung
tuyên truyền nhằm làm giảm số người
nghiện mới;
- Tăng cường các hoạt động quản lí của
Nhà nước, các hoạt động kiểm soát ma tuý,
cũng như tác dụng răn đe của pháp luật
phòng, chống ma tuý và công tác xét xử tội