Tài liệu Báo cáo " Một số đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc bệnh dịch tả" doc - Pdf 10

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 2: 166-171 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
166

MộT Số ĐặC ĐIểM BệNH Lý ở LợN MắC BệNH DịCH Tả
Some Pathological Characteristics of The Pig Infected with Classical Swine Fever (CSF)
Bựi Trn Anh o, Nguyn Hu Nam
Khoa Thỳ y, Trng i hc Nụng nghip H Ni
TểM TT
Dch t ln l bnh truyn nhim nguy him v gõy nhiu thit hi cho ngnh chn nuụi ln.
Nghiờn cu c tin hnh trờn ln ti mt s dch. Kt qu cho thy ln mc bnh dch t cú cỏc
triu chng lõm sng in hỡnh nh: st cao, cú d mt, th khú, tỏo bún, xut huyt im bn
chõn v cỏc vựng da khỏc, triu chng thn kinh, lit hai chõn sau. Cỏc t
n thng i th ch yu:
xut huyt hch mng treo rut, xut huyt cỏc hch lympho, tớch nc trong xoang ngc, xoang bao
tim v xoang bng vi t l rt cao, xut huyt im thn, nhi huyt lỏch, sung huyt d dy - rut,
loột ming, loột hch amygdale, loột rut gi v Viờm ph qun phi. Cỏc tn thng vi th bao gm:
sung huyt, xut huyt, hoi t t bo, thoỏi hoỏ t bo v thõm nhim t
bo viờm cỏc c quan
nh: rut non, rut gi, phi, gan, thn, lỏch, tim v nóo. Kt qu nghiờn cu l c s chn oỏn
bnh l úng gúp vo hiu bit v bnh dch t ln ti Vit Nam.
T khúa: Bnh lý, dch t ln, ln.
SUMMARY
The hog cholera (Classical Swine Fever - CSF) is a dangerous infectious disease that causes
large damage to pig production. The present research was carried out in pigs infected with CSF
during some different outbreaks. Results showed that the infected pigs had the typical clinical
symptoms such as high fever, rheum, dyspnea, constipation and petechia on the skin of their feet and
other areas of the body, nervous symptoms and paralysis of two posterior legs as well as abortion for
the sows. The macroscopic lesions were hemorrhagic in lymph node of the mesenteric membrane,
hydrothorax, ascites, hydropericardia at a very high rate, petechia in the kidney, infarcts in the spleen,
congestion in the stomach and intestine, ulcers in the mouth, amygdale and large intestine and
broncho-pneumonia. The microscopic lesions consisted of congestion, hemorrhagia, necrosis,

2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
2.1. Vật liệu
Nghiên cứu đợc tiến hnh ở một số đn
lợn mắc bệnh dịch tả. Các đn lợn mắc bệnh
đều ở giai đoạn 70 - 85 ngy tuổi. Các đn
lợn ny đã đợc tiêm vacxin chống dịch tả
lợn, suyễn, phó thơng hn, đóng dấu lợn, lở
mồm long móng. Lần chủng vacxin DTL đầu
tiên ở giai đoạn 15 - 20 ngy tuổi, lần chủng
thứ hai ở giai đoạn 35 - 40 ngy tuổi. Tại
thời điểm nghiên cứu, các đn lợn nghi mắc
DTL đã đợc xác định dơng tính với DTL
bằng phản ứng RT-PCR.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Trực tiếp mổ khám, quan sát trên các
lợn ở các đn lợn đã xác định dơng tính với
DTL trớc khi dập dịch. Mổ khám lợn theo
phơng pháp của Thomas Carlyle Jones.
Kiểm tra các tổn thơng đại thể ở gan,
thận, lách, phổi, não, ruột, dạ dy, hạch
lympho của lợn bệnh. 10 lợn mổ khám có
tổn thơng đại thể đặc trng của bệnh Dịch
tả đợc lấy mẫu: gan, thận, lách, phổi, não,
ruột, dạ dy, hạch lympho, tim v não để
kiểm tra các tổn thơng vi thể.
Tiêu bản vi thể đợc theo phơng pháp
tấm đúc Paraffin theo Robert (1969), Burn
(1974), cắt dán mảnh bằng Microtom Leika
2030, nhuộm Hematoxyline - Eosine. Mỗi

v xoang bao tim chiếm tỷ lệ 100% các ca mổ
khám (Bảng 2). Tỷ lệ sung huyết ở niêm mạc
dạ dy - ruột chiếm 93,33%, xuất huyết điểm
ở thận chiếm 80%, nhồi huyết ở lách v viêm
phế quản phổi chiếm tỷ lệ 75%, tỷ lệ xuất
huyết điểm ở bốn chân chiếm 71,67%. Viêm
phổi thùy có tỷ lệ thấp chỉ chiếm 8,30%, xuất
huyết ở van hồi manh trng chiếm tỷ lệ
48,33%. Ngoi ra, một số tổn thơng khác
cũng đợc quan sát thấy nh: xuất huyết ở
da (28,33%); loét ở miệng (16,67%); loét ở
hạch amygdale (16,17%); loét ở ruột gi
(38,33%). Tổn thơng xuất huyết thấy ở hầu
hết các cơ quan: hạch lâm ba, thận, dạ dy,
ruột non, ruột gi v trên da (Bảng 2).
3.3. Tổn thơng vi thể ở một số cơ quan
của lợn mắc bệnh dịch tả
Các tổn thơng vi thể ở lợn mắc bệnh
dịch tả đợc trình b
y ở bảng 3.
Mt s c im bnh lý ln mc bnh dch t
168
Bảng 1. Các triệu chứng chủ yếu của lợn mắc bệnh dịch tả
Triu chng S con quan sỏt S con cú triu chng
T l
(%)
B n, kộm n 80 80 100
St cao (40
o
C) 80 80 100

Xut huyt cỏc vựng da khỏc 60 17 28,33
Loột ming 60 10 16,67
Viờm phi thựy 60 5 8,30
Bựi Trn Anh o, Nguyn Hu Nam
169
Bảng 3. Tổn thơng vi thể ở một số cơ quan của lợn mắc bệnh dịch tả
Cỏc tn thng
C quan
S block
nghiờn cu
(N)
Sung huyt
(%)
Xut huyt
(%)
Hoi t t bo
(%)
Thoỏi hoỏ t bo
(%)
Thõm nhim
t bo viờm
(%)
Rut non 10 100 100 100 100 100
Rut gi 10 100 100 100 100 100
Hch lympho 10 100 100 50 70 100
Phi 10 100 60 20 20 100
Gan 10 100 30 30 70 100
Thn 10 100 100 20 80 100
Lỏch 10 100 80 70 100 100
Tim 10 50 50 20 40 100

nh sung huyết v xuất huyết chiếm tỷ lệ
50%, thoái hoá tế bo chiếm 40% v hoại tử
tế bo chỉ chiếm 20%. Não l cơ quan có tổn
thơng vi thể chiếm tỷ lệ cao, trong đó cao
nhất l tổn thơng do thâm nhiễm tế bo
viêm v xuất huyết chiếm (100%), sung
huyết v thoái hoá tế bo chiếm 70%, hoại tử
tế bo chỉ chiếm 30% (Bảng 3).
4. THảO LUậN
Hiện nay, bệnh DTL khá phổ biến trên
đn lợn ở nớc ta. Tùy theo từng mức độ
cờng độc của chủng virus m ta có thể thấy
nhiều triệu chứng lâm sng khác nhau. Các
triệu chứng lâm sng của lợn mắc dịch tả
đợc quan sát trong nghiên cứu ny phù hợp
với các mô tả của Nguyễn Tiến Dũng (1990),
Nguyễn Ti Năng (2007), Kennedy v
Palmer (2006) trong các trờng hợp lợn mắc
DTL ở thể cấp tính. Nếu so sánh kết quả của
chúng tôi với kết quả nghiên cứu các triệu
chứng lâm sng của lợn mắc dịch tả của
Nguyễn Thị Hạnh Chi v Trần Đình Từ trên
lợn 60 ngy tuổi thì kết quả của chúng tôi
đều có tỷ lệ cao hơn. Ngoi những triệu
chứng m các tác giả trên quan sát, trong
Mt s c im bnh lý ln mc bnh dch t
170
nghiên cứu ny chúng tôi còn thấy lợn có các
triệu chứng khác nh: táo bón, triệu chứng
thần kinh, ỉa chảy. Điều ny chứng tỏ các

tả lần cuối ở giai đoạn 45-50 ngy tuổi
nhng đến 70 ngy tuổi vẫn bị mắc bệnh.
Vấn đề đặt ra l việc lịch chủng vacxin hoặc
chất l
ợng vacxin hoặc ảnh hởng của áp
lực nhiễm lên sự bùng phát dịch. Trong tình
hình dịch tễ nh hiện nay, chính những vấn
đề ny đã lm cho diễn biến của bệnh cng
phức tạp v gây khó khăn cho việc chẩn
đoán tại thực địa.
Khi virus DTL xâm nhập vo cơ thể v
gây bệnh thì ngoi gây ra các biến đổi bệnh
lý đại thể thì còn gây ra các biến đổi bệnh lý
vi thể ở một số các cơ quan nh: ruột non,
ruột gi, hạch lympho, phổi, gan, thận, lách,
tim, não với các biến đổi kèm theo nh gây
sung huyết, xuất huyết, hoại tử tế bo, thâm
nhiễm tế bo viêmCăn cứ vo các biến đổi
vi thể quan sát cho ta biết đợc mức độ của
bệnh, từ đó giúp đánh giá tiên lợng bệnh.
Các tổn thơng xung huyết v xuất huyết vi
thể phù hợp với các tổn thơng đại thể đặc
biệt trên các cơ quan nh ruột, hạch, thận.
Theo Kennedy v Palmer (2006), các tổn
thơng của các mạch quản thờng nặng nhất
ở các mô lympho nhng cũng có thể xảy ra
bất cứ đâu. Nhận định ny hon ton phù
hợp với các quan sát của chúng tôi trong
nghiên cứu ny. Các tổn thơng ny thờng
thay đổi từ dy nhẹ thnh mao mạch cho đến

Tình hình dịch tễ của bệnh dịch tả lợn ở
Việt Nam v vấn đề phòng chống. Kết quả
nghiên cứu khoa học v kỹ thuật Thú y
1979-1984, tr.5-10.
Jubb Kennedy and Palmer (2006). Pathology
of Domestic Animals. Fith edition. Volume
3. p. 79-85.
Nguyễn Ti Năng (2007). Diễn biến lâm
sng bệnh dịch tả lợn tại Trại lợn nái
ngoại xã Sơn Dơng (Lâm Thao Phú
thọ). Tạp chí Nông nghiệp v Phát triển
nông thôn. tr. 91-92.
Nguyễn Thị Hạnh Chi, Trần Đình Từ (2005).
Xác định vai trò của dịch tả heo trong hội
chứng tiêu chảy kéo di ở heo con tại một
số trại chăn nuôi tập trung ở An Giang.
Tạp chí KHKT Thú y. Số 2. tr. 40-45
Trần Thị Tố Liên, Đo Trọng Đạt (1989).
Một số đặc trng v dịch tễ học bệnh lý
lâm sng bệnh dịch tả lợn cổ điển ở Việt
Nam hiện nay. Kết quả nghiên cứu khoa
học kỹ thuật thú y (Viện Thú y) 1985 -
1989.
Van Oirschot (1992). Hog cholera. Disease of
swine. 7th edition - IOWA USA. p 274-
285.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status