Tài liệu Báo cáo " Một số quan điểm cơ bản về nguồn gốc của nhà nước " doc - Pdf 10



nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 7/2007 51

PGS.TS. Thái Vĩnh Thắng *
ho n nay, trong khoa hc phỏp lớ, vn
ngun gc ca nh nc v phỏp
lut vn cũn cú nhiu quan im v t tng
khỏc nhau.
1. Quan im ca Plato v Aristotle -
ngun gc t nhiờn ca nh nc
Trong tỏc phm Nn cng ho Plato
ó trỡnh by quan im ca mỡnh v ngun
gc ca nh nc thụng qua cuc i thoi
gia Thrasymachus v Socrates. Theo ụng,
nh nc cú ngun gc t nhiờn. Nh nc
phỏt sinh t nhng nhu cu ca loi ngi.
Khụng ai t nhng mi ngi chỳng ta
u cú nhu cu v cn cú nhiu ngi ỏp
ng nhu cu y. Ngi thỡ cn giỳp cho mc
ớch ny, ngi thỡ cn giỳp cho mc ớch
khỏc. V khi ngi ta t tp li hp tỏc,
cựng giỳp nhau ỏp ng cỏc nhu cu cuc
sng ca mỡnh thỡ to nờn mt nc. Cỏc
nhu cu c bn ca con ngi l lng thc,
qun ỏo v ch . Do ú, cỏc nh nc u
tiờn s gm nhiu cỏ nhõn kt hp vi nhau

nng th cht v tinh thn c thiờn nhiờn
t nh cho h thc hin k hoch ca
ngi cai tr. S kt hp gia ngi n
ụng v n b to nờn gia ỡnh v nhiu gia
ỡnh to thnh cỏc lng. Nh nc hỡnh
thnh khi cỏc lng c tp hp li to
iu kin thun li hn trong vic cung cp
cỏc nhu cu ca cuc sng con ngi
khụng nhng c sng m cũn cú th c
sng tt hn.
(2)

Nh vy, rừ rng nh nc l to vt ca
C
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
52 tạp chí luật học số 7/2007

t nhiờn v con ngi t bn tớnh l con vt
chớnh tr (politikon). Ngi no khụng cú
kh nng sng trong xó hi cng ng vỡ h
t cho chớnh mỡnh, ngi y phi l mt
con thỳ hoc l mt thiờn thn. Cỏc cng
ng khỏc nhau thp hn nh nc nhng
chỳng u cung cp mt phn li ớch ca con
ngi. Nh nc l cng ng t vỡ nú
bao gm nhiu loi cng ng thp hn v

trng thỏi chin tranh liờn tc ca ngi
chng li ngi, k mnh hin nhiờn cú li
th hn k yu nhng theo Hobbes, ngay c
k mnh cng cú lớ do lo s vỡ mt ngy
no ú k mnh hn s xut hin v s an
ton ca k mnh nht cng s b e da.
Trong tỏc phm Leviathan Hobbes ó vit
rng: Trong trng thỏi t nhiờn, i sng
con ngi l cụ c, nghốo nn, ghờ tm,
tn bo v ngn ngi. Cỏch duy nht
cỏc cỏ nhõn cú th thoỏt khi cuc chin
nguy him ca ngi chng li ngi v
thit lp ho bỡnh l tp hp nhau li v tho
thun chuyn nhng mt s quyn cho mt
quyn lc chung. S chuyn nhng ny, do
h lun ca lut t nhiờn ũi hi to thnh
mt kh c xó hi. Tuy nhiờn, trong tỏc
phm Leviathan Hobbes cng ó nhn
mnh rng cỏc giao c m khụng cú gm
cng ch l giao c suụng, khụng cú sc
m bo cho ai. Hobbes vớ nh nc nh mt
con thy quỏi khng l hay núi mt cỏch trõn
trng hn l v thn trn gian m nh nú chỳng
ta cú th sng trong ho bỡnh v s an ton
di quyn ca thng bt t.
(3)

John Locke trong tỏc phm Hai lun
thuyt v chớnh quyn (Two Treateses of
Government) ó trỡnh by v trng thỏi t

mi to vt cú lớ trớ; tuy nhiờn con ngi b
chi phi bi cỏc li ớch riờng v thiu hiu
bit vỡ khụng hc hi nờn khụng sn sng coi
nú l lut rng buc h trong vic ỏp dng
nú vo cỏc trng hp c thự ca h.
- Th hai, trong trng thỏi t nhiờn, thiu
mt quan to c mi ngi bit v vụ t,
cú thm quyn quyt nh mi khỏc bit da
theo lut c nhỡn nhn. Bi vỡ, mi ngi
trong trng thỏi y trong khi va l quan to
va l ngi thi hnh lut t nhiờn, nhng
con ngi thiờn v vi chớnh mỡnh, nờn s
am mờ v bỏo thự rt d lm h i quỏ trn
v quỏ hng hỏi vi trng hp ca chớnh
mỡnh, cng nh do s chnh mng v khụng
quan tõm m h tr thnh quỏ l l i vi
cỏc trng hp ca ngi khỏc.
- Th ba, trong trng thỏi t nhiờn
thng thiu quyn lc bờnh vc v h
tr bn ỏn khi ỳng v thi hnh nú mt cỏch
ỳng n. Nhng ngi vi phm cú sc
mnh s ớt khi tht bi vỡ h s dựng sc
mnh bo v s bt cụng ca h.
(4)

C ba khim khuyt trờn õy s c
khc phc khi cú chớnh quyn. Nhõn dõn
trao cho chớnh quyn cỏc nhim v v kim
tra vic thc hin cỏc nhim v ú. Trong
tỏc phm Hai lun thuyt v chớnh quyn

nghiªn cøu - trao ®æi
54 t¹p chÝ luËt häc sè 7/2007

bản mà khế ước đưa ra cách giải quyết”.
(5)

3. Quan điểm của học thuyết bạo lực
Học thuyết bạo lực là một trong những
học thuyết phổ biến ở phương Tây về nguồn
gốc của nhà nước và pháp luật. Những đại
diện tiêu biểu nhất của học thuyết này là
nhà triết học, kinh tế học người Đức E.
Duhring (1883-1921), nhà xã hội học và
chính trị gia người áo L. Gumplovich
(1838-1909) và người xét lại chủ nghĩa Mác
- K. Kautsky (1854 - 1938).
Bản chất của học thuyết bạo lực là quan
điểm cho rằng không phải sự phát triển kinh
tế - xã hội và sự phân chia xã hội thành giai
cấp là nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước
và pháp luật mà chính là chiến tranh giữa các
bộ lạc, sự chinh phục của bộ lạc này đối với
bộ lạc khác chính là nguyên nhân dẫn đến sự
ra đời của nhà nước và pháp luật.
Những người theo học thuyết bạo lực
giải thích rằng chính là chiến tranh và việc
sử dụng bạo lực của các bộ lạc mạnh để
chinh phục và nô dịch các bộ lạc yếu hơn mà
hình thành nên bộ máy quân sự. Từ bộ máy
quân sự mà hình thành nên bộ máy nhà

và người bị bóc lột, không có giai cấp và đấu
tranh giai cấp. Qua qua trình đấu tranh vì sự
sinh tồn của mình, con người nguyên thuỷ
ngày càng thông minh hơn, họ biết chế tạo ra
các công cụ lao động để tạo ra năng suất lao
động cao hơn, từ các công cụ bằng đá đập,
đá mài, loài người đã biết chế tạo các công
cụ bằng đồng, bằng sắt. Nhờ các công cụ này
mà việc săn bắn và trồng trọt thuận lợi hơn.
Xã hội công sản nguyên thuỷ trải qua ba lần
phân công lao động xã hội. Lần thứ nhất,
chăn nuôi tách khỏi trồng trọt thành một
ngành kinh tế độc lập; lần thứ hai, tiểu thủ
công nghiệp tách khỏi nông nghiệp thành
một ngành kinh tế độc lập; lần thứ ba,
thương nghiệp ra đời, trong xã hội xuất hiện
một tầng lớp không trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất nhưng lại tham gia vào
quá trình phân phối sản phẩm và cùng với nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 7/2007 55

cỏc th lnh quõn s h ó lm ch xó hi.
Lỳc ú trong xó hi xut hin s hu t nhõn,
xut hin ngi giu v ngi nghốo, xut
hin ngi búc lt v ngi b búc lt, xut
hin giai cp thng tr v giai cp b thng tr,
xó hi phõn chia thnh hai mt i lp cú mõu

Tụn giỏo l h thng nim tin v hnh l
c xõy dng trờn s cụng nhn thỏnh thn.
(6)

Theo nh xó hi hc ni ting ngi Phỏp l
Emile Durkheim, tt c mi th ngoi tm
hiu bit ca chỳng ta l c s ca kinh
nghim xó hi m chỳng ta gi l tụn giỏo.
(7)

Cỏc tụn giỏo khỏc nhau nh Thiờn chỳa
giỏo, Pht giỏo, Hi giỏo u ging nhau
trong quan nim v thng ó sỏng to ra
con ngi v vỡ vy ó trc tip hay giỏn
tip sỏng to ra cỏc thit ch ca con ngi
trong ú cú nh nc v phỏp lut. Trong
cỏc triu i phong kin nh vua c coi l
thiờn t, l ngi th thiờn hnh o tr
quc an bang. Hc thuyt Nho giỏo cho
rng lm vua mun cai tr nc c lõu di
thỡ phi c mnh tri. Mnh tri li chiu
theo lũng dõn vỡ th m nh vua dự quyn
lc vụ hn cng khụng dỏm lm iu bo
ngc trỏi lũng dõn. o Hi quan nim
thỏnh Allah cú th nhỡn thy tt c, iu
hnh tt c hnh vi ca con ngi, kinh
Coran l hin phỏp ca hin phỏp, hot ng
lp phỏp ch l c th hoỏ nhng iu m
thỏnh Allah ó rn dy trong kinh Coran.
o Thiờn chỳa quan nim Chỳa tri ó

(8)

Ngày nay, trong đồng dollar người Mĩ vẫn
tuyên bố: “In God we trust” (chúng ta tin
vào thượng đế).
6. Về nguồn gốc của nhà nước phương
Đông cổ đại
Cho đến nay, đa số các nhà sử học cũng
như các nhà luật học đều cho rằng các nhà
nước phương Đông cổ đại có nguồn gốc đặc
thù so với các nhà nước phương Tây cổ đại.
Các nước phương Đông cổ đại như Trung
Quốc, Ai Cập, Ấn Độ…có điều kiện thiên
nhiên và khí hậu khắc nghiệt. Ở những
nước này do nhu cầu xây dựng các hệ thống
kênh rạch, đê điều, cầu cống để phòng
chống lũ lụt và hạn hán nên việc thực hiện
các chức năng công cộng này đã thúc đẩy
sự ra đời của nhà nước.
(9)
Ngoài ra, chiến
tranh giữa các bộ lạc đòi hỏi việc thành lập
các lực lượng quân sự để phòng thủ hoặc
tấn công cũng là nguyên nhân thúc đẩy sự
ra đời của nhà nước.
Có thể nói rằng các quan niệm khác nhau
về nguồn gốc nhà nước có ảnh hưởng nhất
định đến quan niệm về bản chất của nhà
nước. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
về nguồn gốc nhà nước dựa trên sự xuất hiện

Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh, 1992, tr. 41.
(6).Xem: John J. Macionis – “Xã hội học” (Sociology),
Prentice Hall,Toronto,Canada 1987, Bản tiếng Việt
do Nxb. Thống kê phát hành năm 2004, tr.520.
(7).Xem: Sđd, tr. 521.
(8).Xem: Sđd, các mục 1, 2, 3, 4, 5 tr.95.
(9).Xem: “Lịch sử thế giới cổ đại”, Chủ biên: Lương
Ninh, Nxb. Giáo dục 1998, tr.34.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status