Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Thị Ngọc Tú –Đ2KT4
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH
DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VĨNH HƯNG
trang
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Thị Ngọc Tú –Đ2KT4
MỤC LỤC
Phần I:ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ
QUẢN LÝ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ VĨNH HƯNG..............................................2
1. Lịch sử hình thành công ty cổ phần công nghệ Vĩnh
Hưng...................................................................................2
PHẦN II: HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC BỘ
MÁY KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY................................8
1.Hình thức kế toán trong công ty.......................................8
Phần I:ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN
LÝ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
VĨNH HƯNG.
1. Lịch sử hình thành công ty cổ phần công nghệ Vĩnh
Hưng.
Công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng được hình thành và phát triển từ năm 1996. Từ khi
còn là một trung tâm tư vấn phát triển phần mềm quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp. Tại thời
điểm đó công nghệ thông tin còn là một lĩnh vực sơ khai tại Việt Nam. Lĩnh vực chủ yếu của
trung tâm lúc bấy giờ là chuyên về sâu về lĩnh vực quản lý như: Tài chính kế toán, tài sản, nhân
Tập thể Vĩnh Hưng cùng tập trung phát huy trí tuệ vì sự phát triển của công ty, cùng đoàn kết,
cùng tiến bộ. Các nhân viên trong công ty luôn tôn trọng lịch sử hình thành của công ty, truyền
thống văn hóa, lịch sử dân tộc để ứng dụng sáng tạo vào công tác kinh doanh. Nhân viên của
công ty luôn kế thừa và phát huy những thành tựu đạt được không ngừng học hỏi để nâng cao
trình độ.
Đến nay công ty luôn tự hào là nhà cung cấp các sản phẩm công nghệ cao tốt nhất cho
khách hàng.
Công ty được thành lập và kinh doanh theo giấy phép kinh doanh số: 0103000986 do sở
kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội.
Công ty có hệ thống chi nhánh phát triển trên toàn quốc. Có văn phòng giao dịch tại 3
miền :miền bắc, miền trung, miền nam.
trang
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Thị Ngọc Tú –Đ2KT4
2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Công ty phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin, viễn thông của các hãng IBM,
Compaq, HP, EPSON, DELL, TOSHIBA, CASIO, MICROSOFT, EXCHANGE…
Phát triển và cung cấp phần mềm tin học cung cấp giải pháp và tích hợp hệ thống cho các
công ty, các đơn vị, các tổ chức.
Cung cấp các sản phẩm và giải pháp về điện, điện tử, điện lạnh của các hãng LG,
SAMSUNG, TOSHIBA, FUNIKI…
Cung cấp các thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo, trình chiếu, thiết bị văn phòng SHARP,
TOSHIBA, PANASONIC, SONY, HITACHI…
Cung cấp thiết bị dạy học, thiết bị y tế, thiết bị dạy nghề, thiết bị âm thanh chiếu sáng,
thiết bị điều khiển tự động hóa.
Cung cấp thiết bị và giải về kiểm tra, giám sát dò tìm kim loại của các hãng sản xuất thiết
bị của Đức, Anh, Mỹ, Trung Quốc.
Dịch vụ tư vấn, đào tạo.
Dịch vụ lắp đặt bảo hành và bảo dưỡng, bảo trì các thiết bị công
nghệ thông tin điện, điện tử, điện lạnh và các thiết bị điều khiển tự động, thiết bị kiểm tra an
Tổ chức thực hiện các phương an kinh doanh, đầu tư dự án của công ty
Quyết định các biện pháp quảng cáo, tiếp thị, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đề nghị hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng,kỷ luật các chức danh quan trọng
như: Phó giám đốc,kế toán trưởng, trưởng các phòng ban…
Quyết định lương, thưởng của nhân viên trong công ty.
Báo cáo tình hình công ty trước hội đông quản trị.
1.3.2.3. Phó giám đốc:ThS Nguyễn Đức Thiết.
Tham gia điều hành hoạt động của công ty
Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định, tham mưu cho giám đốc về bảo toàn tài chính và
phương án kinh doanh của công ty
Cấp các báo cáo cho giám đốc.
trang
5
TCKT Dự án Kỹ Thuật Kinh doanh
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Thị Ngọc Tú –Đ2KT4
Ủy quyền vắng mặt cho các trưởng phòng ban liên quan.
1.3.2.4. Phòng dự án.
a: Chức năng
Tham mưu với giám đốc công ty về các dự án kinh doanh và phát triển của công ty.
Theo dõi và báo cáo với giám đốc công ty thường xuyên hoạt động SXKD của công ty.
Tìm kiếm và đấu thầu dự án
Theo dõi và báo cáo tinh hình thực hiện các dự án.
b: Nhiệm vụ
Lập các kế hoạch và báo cáo với ban giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh
Lập báo cáo đầu tư thiết bị chiều sâu.
Cập nhật nghiên cứu các vấn đề về công nghẹ và báo cáo với ban giám đốc.
Tiến hành và nghiên cứu thị trường, công tác tiếp thị và đấu thầu dự án.
Lập báo cáo định kỳ vói ban giám đốc
Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất mà ban giám đốc giao.
1.3.2.5. Phòng tài chính kế toán.
1.3.2.7. Phòng Kỹ thuật
a: Chức năng.
Thực hiện bảo trì lắp đặt ,sửa chữa thiết bị của công ty.
Quản trị hệ thống mạng nội bộ.
Sửa chữa, bảo trì, bảo hành máy móc thiết bị ,dịch vụ của khách hàng do công ty cung cấp.
Thiết kế và viết các phần mềm.
b: Nhiệm vụ.
Bảo trì lắp đặt thiết bị của công ty
Thiết kế và viết các phần mềm
Chăm sóc khách hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất của ban giám đốc giao.
4. Kết quả kinh doanh của công ty
BẢNG SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU.
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1. doanh thu BH,DV 93.924.327.431 137.394.139.766 179.356.798.578
2. Doanh thu thuần về BH,DV 93.924.327.431 137.394.139.766 179.356.798.578
3. Giá vốn hàng bán 83.921.213.574 119.762.496.326 156.698.546.217
4. lợi nhuận gộp về BH,DV 10.003.113.856 17.631.643.440 22.657.242.361
5. Doanh thu hoạt động tài chính 75.650.939 336.720.585 517.690.767
6. Chi phí tài chính 362.918.102 357.568.208 700.467.590
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp. 9.012.857.065 16.558.944.076 21.567.890.529
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 702.989.628 1.021.851.741 1.272.128.655
9. Thu nhập khác 103.370.622 190.476.000 307.908.409
10. Chi phí khác. 320.644.744 420.438.876
11. Lợi nhuận khác 103.370.622 -130.168.744 -112.530.467
12. Tổng lợi nhuận trước thuế 806.360.250 891.682.997 1.159.598.188
13. Chi phi thuế TN hiện hành 225.780.870 249.671.239,2 289.899.547
14. Chi phí thuế TN hoãn lại
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 580.579.380 642.011.757,8 869.698.641
Sơ đồ 2: Bảng so sánh các chỉ tiêu của công ty.
Sổ cái
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Thị Ngọc Tú –Đ2KT4
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi vaò cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán nhật ký chung.
Đặc điểm của hình thức nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào
nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ và theo nội dung kinh tế của
nghiệp vụ đó. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ ban đầu ( phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn
GTGT, phiếu xuất kho…) đã kiểm tra để làm căn cứ ghi vào sổ nhật ký chung. Sau đó căn cứ
vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái tài khoản liên quan đến các tài khoản bán hàng như: TK
511, TK 632, TK 157, TK 131…Đồng thời ghi vào các sổ chi tiết như sổ chi tiết thanh toán với
người mua, thẻ kho… Căn cứ vào sổ nhật ký bán hàng ,nhật ký thu tiền để ghi vào các TK 511,
TK 131, TK 111, TK 112…Cuối tháng,cuối kỳ, cuối quý tính tổng số phát sinh nợ có và số dư
trên từng tài khoản trên sổ cái và sổ chi tiết. căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu sổ cái TK 511 Với bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, sổ cái TK 131 với bảng
thanh toán chi tiết với người mua,sổ cái TK 156 với bảng chi tiết hàng hóa, sổ cái TK 156 với
bảng chi tiết hàng hóa… Các sổ cái này được dùng để lập báo cáo tài chính.
2.Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty.
Phòng kế toán của công ty cổ phần Vĩnh Hưng có 11 người. Chia làm 5 phần chính
như sau: kế toán thuế, kế toán công nợ, kế toán quỹ, kế toán kho, kế toán lương
Sơ đồ bộ máy kế toán trong công ty cổ phần Vĩnh Hưng.
trang
9
Kế toán trưởng
KT.Thuế KT.Kho
Kế toán tổng
hợp
KT.Lương KT.Quỹ
KT.Công
nợ
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Thị Ngọc Tú –Đ2KT4
Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ.
Tham gia ý kiến với ban giám đốc về việc thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng đối
với nhân viên trong phòng kế toán.
Yêu cầu các các bộ phận có liên quan cung cấp đầy đủ các thông tin có liên quan về
hoạt động kế toán.
2.3Kế toán tổng hợp.
Theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng tài chính của công ty. Lập các báo cáo cho cấp
trên theo đúng các quy định hiện hành.
Thường xuyên đôn đốc đối chiếu sổ sách kế toán nvowis các kế toán viên khác theo
từng kỳ kế toán đã quy định. Kiểm tra và toàn bộ hồ sơ thanh toán và báo cáo quyết
toán tài chính của công ty theo quy định hiện hành.
2.4Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đói
tượng sử dụng.
Theo dõi, cập nhật thông tin mới về các chính sách chế độ tiền lương đối với nhân
viên trong công ty.
Phân tích tình hình quản lý và sử dụng quỹ lương, xây dựng phản ánh trả lương hợp
lý.
Phân loại và đánh giá lao động
Theo dõi và cập nhật các thông tin mới về chế độ bảo hiểm, hưu trí, chế độ nghỉ mất
sức, nghỉ hộ sản, nghỉ ốm…
Đố với các khoản công nợ có nguồn gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ
và theo theo dõi cả đồng Việt Nam. Cuối mỗi kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá
hối đoái thực tế.
Phải chi tiết theo cả giá trị và hiện vật đối với các khoản công nợ bằng vàng, bạc, đá
quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá trị thực tế.
Phải phân loại các khoản công nợ theo thời gian thanh toán cũng như theo đối tượng
phải thu, phải trả.
3.Chế độ kế toán áp dụng tại công tại công ty.
Công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng là doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ
kế toán theo quyết định 48/QD-BTC.Vì công ty là doanh nghiệp nhỏ,hoạt động đơn
giản nên áp dụng theo quyết định 48 có hệ thống tài khoản đơn giản hơn hệ thống tài
khoản ở quyết định 48. Doanh nghiệp phải nộp các báo cáo tài chính theo mẫu riêng
và gồm các biểu mẫu sau :
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả kinh doanh.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
4.Tình hình sử dụng máy vi tính tại công ty.
Đặc điểm của công ty là công ty cung cấp phần mềm cho kế toán. Nên công ty tự
thiết kế phần mềm quản lý riêng cho công ty của mình. Cac phòng ban của công ty
đều sử dụng mát tính, 100% nhân viên trong công ty sử dụng máy tính. Trình độ tin
học của nhân viên trong công ty cao.
PHẦN III:ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
TẠI CÔNG TY.
trang
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Thị Ngọc Tú –Đ2KT4
A:Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1. Phân loại công nhân viên và các hình thức trả lương cho công nhân viên.
o Phân loại công nhân viên:
Nhân viên tạp vụ: phụ trách các công việc như: nấu ăn, quét dọn, bảo vệ.
áp dụng theo hình thức này đối với phòng kỹ thuật bởi có sự ràng buộc về quyền lợi
giữa các nhân viên trong phòng kỹ thuật về quyền lợi của họ trong nhóm. Các nhân
viên phải có ý thức cao hơn trong các hoạt động của mình. Số thành viên trong
phòng ít họ sẽ thúc đẩy nhau cùng làm việc. Hình thức trả lương này sẽ giúp năng
trang
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Thị Ngọc Tú –Đ2KT4
suất lao động của phòng tăng lên, thu nhập công nhân tăng lên, kỹ thuật và trách
nhiệm của cả phòng được tăng lên, những người nào chậm, chuyên môn chưa vững
sẽ được cả phòng cải thiện nhanh hơn, làm việc tốt hơn.
• Phương pháp theo dõi thời gian và kết quả lao động làm căn cứ tính lương.
Số ngày công lao động định mức của công ty trong 1 tháng là 26 ngày. Một tuần
làm việc 6 ngày nghỉ vào ngày chủ nhật. Một ngày làm việc 8h. Buổi sáng bắt đầu từ
8h và nghỉ trưa vào lúc 12h. Buổi chiều bắt đầu thời gian làm việc từ lúc 13h30p đến
lúc 17h30p
Hàng ngày nhân viên trong công ty đến công ty sẽ được chấm công bằng hình
thức điểm danh dấu vân tay. Ngoài điểm danh bằng máy chấm vân tay còn có nhân
viên văn phòng chấm công lại đối với những người có công việc phải đến muộn như
đi rút tiền ngân hàng, đi sửa chữa hoặc thực hiện các công việc khác mà ban giám
đốc hoặc các trưởng phòng yêu cầu. Phân loại công trong công ty chia làm loại
công như sau:
Công A: áp dụng đối với nhân viên buổi sáng đến trước 8h, và buổi chiều về sau
17h 30.
Công B: áp dụng cho nhân viên buổi sáng đến làm việc sau 8h và trước 8h5p. Buổi
chiều trong khoang thời gian từ 17h25p đến 17h30p.
Công C: áp dụng cho các nhân viên buổi sáng đến trong khoảng thời gian từ sau
8h5p đến 9h. Buổi chiều trong khoảng thời gian từ sau 15h đến trước 17h25p.
Nhân viên không được tính công khi đi làm sau thời gian là 9h sáng và buổi chiều
về trước 15h (trừ khi có yêu cầu của ban giám đốc ,của trưởng phòng…)
Công ty căn cứ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để tính lương và thưởng
Công thức tính tiền xăng như sau:
Tiền xăng = tổng số km đi thực tế x 0,025 x giá xăng.
Trong đó 0,025 là định mức tiêu hao trên 1 km.
Công ty tổ chức ăn trưa, tiền cơm trưa được tính như sau.
Tiền cơm trưa = số ngày ăn thực tế tại công ty x giá 1 ngày.
Thường giá 1 ngày cơm hiện tại ở công ty là 15000 VNĐ
Ngoài tiền lương cơ bản còn có các khoản phụ cấp như : phụ cấp chức vụ, phụ cấp
thâm niên…
Tiền lương= lương cơ bản + phụ cấp + tiền xăng + lương ngoài giờ -tiền tạm ứng
+ tiền cơm trưa.
Lương cơ bản = hệ số lương x mức lương tối thiểu
Công thức trả lương theo thời gian như sau:
-
-
Mức lương tháng
-Mức lương ngày
26
Mức lương tối thiểu áp dụng trong công ty là 950.000 VNĐ
• Các hình thức thưởng.
trang
15