Báo cáo tổng hợp vềđặc điểm kinh tế – kĩ thuật & thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty điện cơ thống nhất - Pdf 16

Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các thành phần kinh tế tự do cạnh tranh và bình đẳng
lẫn nhau, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vơn lên tự khẳng định mình. Tuy nhiên nó
cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn thách thức cần giải quyết. Là một
doanh nghiệp Nhà Nớc, trực thuộc sở công nghiệp Hà Nội, công ty Điện Cơ Thống
Nhất luôn phải tự đổi mới, không ngừng tìm tòi hớng đi riêng cho mình. Đến nay công
ty đã có tên tuổi trên thị trờng bằng việc luôn luôn duy trì và nâng cao chất lợng sản
phẩm, tìm hiểu và mở rộng thị trờng cũng nh từng bớc nâng cao tay nghề của cán bộ
công nhân viên .
Sau một thời gian thực tập tại công ty Điện Cơ Thống Nhất, đã giúp cho em có cái
nhìn tổng quát về đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty , cách tổ chức vận dụng chế
độ kế toán vào công ty. Quá trình thực tập cũng đã giúp cho em tìm hiểu rõ đặc điểm
từng quy trình kế toán của tất cả các phần hành kế toán, tầm quan trọng của công tác kế
toán đối với hoạt động quản lí công ty. Hệ thống kế toán ở công ty Điện Cơ Thống
Nhất đã phát huy đợc tác dụng của mình, đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức,
quản lí tài chính của công ty .
Đợc sự hớng dẫn của PGS TS Nguyễn Minh Phơng cũng nh sự giúp đỡ của các
cô chú trong phòng tài vụ, em đã có kiến thức bổ ích trong giai đoạn thực tập. Để kết
thúc giai đoạn thực tập tổng hợp , em xin trình bày báo cáo tổng hợp cuả mình về công
ty Điện Cơ Thống Nhất; báo cáo gồm các phần sau :
Phần I : Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty Điện Cơ Thống Nhất.
Phần II:Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Điện Cơ Thống Nhất.
Phần III:Đánh giá khái quát công tác kế toán tại công ty Điện Cơ Thống Nhất.
1
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
Phần I : Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
công ty Điện Cơ Thống Nhất
I. Khái quát chung về công ty điện cơ thống nhất
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Điện Cơ Thống Nhất
Công ty Điện Cơ Thống Nhất là một doanh nghiệp Nhà Nớc, hạch toán độc lập ,

công nghiệp ở Hà Nội cũng nh ở các tỉnh. Sản phẩm của công ty đã đợc ngời tiêu dùng
bình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao. Đây là điều kiện tạo nên sức cạnh tranh trên
thị trờng và mở rộng thị trờng tiêu thụ .
Hiện nay công ty đang tiến hành các thủ tục để đăng kí thơng hiệu riêng cho sản
phẩm của mình.
2.Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty .
Nhiệm vụ của công ty Điện Cơ Thống Nhất là chuyên sản xuất các loại quạt từ
quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tờng đến các loại quạt trần. Mục đích sản xuất của công
ty chủ yếu là phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân trong cả nớc mà chủ yếu là khu
vực phía Bắc. Ngoài sản phẩm truyền thống của công ty là các loại quạt, qua từng thời
kì nhiệm vụ của công ty cũng có nhiều thay đổi. Ngay từ những năm đầu thành lập,
ngoài các sản phẩm quạt, công ty còn sản xuất thêm các loại động cơ 3 pha và các loại
chán lu đèn ống, máy bơm nớc.... Đến nay sản phẩm duy nhất của công ty là quạt điện .
Ngoài nhiệm vụ sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, là 1 doanh
nghiệp Nhà Nớc công ty Điện Cơ Thống Nhất còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phải
bảo toàn và phát triển vốn do Nhà Nớc cấp và thực hiện đầy đủ chính sách về kinh tế và
pháp luật mà Nhà Nớc đã quy định nhằm không ngừng xây dựng và phát triển công ty .
3. Kết quả hoạt động một số năm gần đây của công ty Điện Cơ Thống Nhất .
3
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
Với sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty , cùng với sự năng
động sáng tạo của ban lãnh đạo công ty, công ty Điện Cơ Thống Nhất đã không
ngừng nâng cao năng suất, đạt hiệu quả trong kinh doanh, thể hiện qua một số chỉ tiêu
phân tích sau :
Biểu 1 :Kết quả hoạt động của cty Điện Cơ Thống Nhất
Đvị : triệu đồng .
Chỉ tiêu 2001 2002 Chênh lệch 6 tháng đầu
năm 2003
+/- %
1. Giá trị sx công nghiệp

rất hiệu quả, tình hình kinh doanh của công ty tơng đối ổn định. Giá trị sản xuất công
nghiệp và doanh thu liên tục tăng trong những năm gần đây.
Năm 2002 so với 2001 thì giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10 849 tr.đ tơng ứng
tăng 20,27%. Đây là điều rất tốt, chứng tỏ công ty sản xuất năm sau vợt năm trớc, chỉ
mới 6 tháng đằu năm 2003 giá trị sản xuất công nghiệp đã đạt 58 840 tr.đ vợt 5 325
tr.đ so với năm 2001 và gần bằng năm 2002. Điều này là do ban lãnh của công ty đã có
kế hoạch sản xuất phù hợp, cải thiện môi trờng làm việc cho công nhân sản xuất làm
cho năng xuất lao động của công nhân tăng lên.
Doanh thu của công ty cũng liên tục tăng. Đây là điều kiện rất tốt để tăng lợi
nhuận của công ty, mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệp đều muốn đạt đến. So với năm
2001 thì doanh thu năm 2002 tăng 9 377 tr.đ tơng ứng tăng 21,14% và 6 tháng đầu năm
đã đạt 47 280 tr.đ vợt qua năm 2001, điều này là do công ty phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm; áp dụng một số biện pháp trong khâu bán hàng nh hoa hồng cho môi giới,
khuyến mại, giảm giá ... và đồng thời nhu cầu quạt điện của thị trờng cũng tăng lên.
4
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
Mặc dù trong năm 2002 mặt hàng quạt điện của công ty đang bị cạnh tranh rất lớn
trên thị truờng bơỉ các sản phẩm cùng loại của các công ty khác và của nớc ngoài tràn
vào. Nhng công ty vẫn tăng đợc doanh số bán ra, chứng tỏ sản phẩm quạt điện của công
ty đang đợc ngời tiêu dùng a thích và có khả năng cạnh tranh trên thị trờng .
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh trong năm 2002 là do chủ yếu tăng lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh và một phần là từ thu nhập hoạt động tài chính và thu
nhập khác. Hai yếu tố này tăng cao trong năm 2002 trong khi chi phí cho nó lại rất
thấp. Tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế rất cao làm cho thu nhập bình quân của ngời
lao động tăng lên 0,231 tr.đ tức là tăng 30,64%, đảm bảo đời sống vật chất cho công
nhân và CB CNV của công ty. Đây là yếu tố kích thích ngời lao động, họ sẽ hăng hái,
yên tâm làm việc hơn và điều này là rất có lợi cho công ty . Công ty có thể tăng sản l -
ợng trong những năm tới nếu có thể duy trì và tăng thu nhập bình quân cho ngời lao
động hoặc cải thiện môi trờng làm việc cho công nhân. Và công ty đã làm đợc điều này
chỉ với 6 tháng đầu năm .

Tóm lại khả năng thanh toán của công ty vẫn đang lạc quan. Tình hình tài chính
của công ty khá ổn định. Khoản nợ ngắn hạn của công ty luôn trong tình trạng có thể
trả đợc kể cả khả năng thanh toán tức thời bằng tiền mặt .
Về tình hình đầu t của công ty thì thể hiện qua một số chỉ tiêu sau :
Biểu 3 :Bảng phân tích cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu 2001 2002 Chênh lệch
(+ -) %
1. Tỉ suất đầu t TSCĐ
2. Hệ số hao mòn TSCĐ
3. Tỉ suất tự tài trợ
4. Hệ số nợ
33,3
66,1
98,5
1,5
48,6
50,4
68,1
31,9
15,3
-15,7
-30,4
30,4
45,9
-23,8
-30,9
2026,6
Nhìn vào tỉ suất đầu t TSCĐ cho thấy công ty đã có đầu t vào TSCĐ làm tăng tỉ
suất đầu t lên 15,3% tức là tăng 45,9 % so với năm 2001. Điều này cho thấy doanh
nghiệp đang có biện pháp áp dụng máy móc thiết bị vào trong hoạt động sản xuất .

Biểu 4 : Bảng hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Đvị : tr.đ
Chỉ tiêu 2001 2002 Chênh lệch
(+-) %
7
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
1. Lợi nhuận thuần
2. Vốn chủ sở hữu
3. Tổng doanh thu
4. Lợi nhuận gộp
5. Tỉ suất LNT/Vốn (lần)
6. Tỉ suất LNG/DT (lần)
41
26 201
44 365
3 807
0,16
8,58
638
27 613
53 742
5 103
2,31
9,5
597
1 412
9 377
1 296
2,15
0,92

- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
45.907
30.503
5.998
5.631
377
3.398
60.004
40.777
7.462
7.845
509
3.861
14.097
10.274
1.464
2.214
132
463
30,7
33,7
24,4
36,9
35,0
13,6
3. Giá trị sản phẩm dở dang 3.568 8.825 5.257 147,3
4. Giá vốn hàng bán 40.462 48.365 7.903 19,5

Năm 2007 2,621
Năm 2008 2,805
Năm 2009 3,000
Năm 2010 3,211
Năm 2011 3,436
Theo số liệu thống kê và sự đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực quạt điện
thì năng lực tối đa của các doanh nghiệp sản xuất quạt điện tại Việt Nam hiện nay nh
sau:

Biểu 7: Năng lực sản xuất Đvị: Tr sp
Công ty Điện Cơ Thống Nhất 0,250
Công ty Điện-Điện tử 91 0,300
Công ty LiDiCo 0,200
Công ty Điện Cơ Đồng Nai 0,150
Công ty và cơ sở khác 0,350
Tổng 1,250
10
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
Nh vậy trên thực tế số lợng quạt điện các loại sản xuất trong nớc chỉ đáp ứng đợc
xấp xỉ 60% nhu cầu, còn lại 40% nguồn cung cấp đợc đa vào từ các nớc nh Trung
Quốc, Thái Lan, Đài Loan ... Vì vậy các doanh nghiệp sản xuất quạt điện trong nớc cần
phải tập trung sản xuất, giảm giá thành, tăng sản lợng để chiếm lĩnh thị trờng trong nớc
đẩy các loại quạt điện khác không tràn vào thị trờng Việt Nam .
Là một doanh nghiệp đợc thành lập rất lâu, có bề dày truyền thống về lĩnh vực
quạt điện. Đứng trớc tình hình nh trên, công ty Điện Cơ Thống Nhất cần phải thấy rõ
hơn nữa chức năng và nhiệm vụ của mình. Công ty cần tăng cờng đầu t, đổi mới trang
thiết bị đã già cỗi nhằm sản xuất ngày càng nhiều quạt điện hơn nữa để đáp ứng nhu
cầu tiêu thụ của ngời dân và hoàn thành trọng trách bảo toàn và phát triển vốn mà Nhà
Nớc đã giao phó.
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí công ty điện cơ

Thuật
Phòng
Tài
Vụ
Phòng
Kế
Hoạch
Phòng
Tiêu
Thụ
PX

khí
PX
Đột
dập
PX
Lắp
ráp
PX
Sơn
mạ
PX

điện
PX
Dụng
cụ
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A


cơ quan .
- Đôn đốc các cơ quan cung ứng vật t và các đơn vị gia công có trách nhiệm
cung cấp hàng gia công cho công ty. Đảm bảo đúng thời gian, đúng số lợng qui cách
theo hợp đồng kinh tế đã kí .
- Tổ chức tốt việc vận chuyển vật t, thủ tục kiểm tra vật t nhập kho, quản lí các
kho tàng, kiểm tra thực hiện các chế độ nhập xuất, có kế hoạch quản lí vật t khi nhập
về công ty, chống tham ô mất mát
- Hàng quý, năm tổ chức kiểm kê, thanh toán vật t, chỉ đạo các phòng chức năng
về định mức tiêu hao vật t, xác định vật t thừa thiếu không để ứ đọng. Tổ chức tốt việc
thu hồi phế liệu, phế phẩm để tận dụng hoặc bán .
1.2. Chức năng của các phòng :
13
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
- Phòng kế hoạch : tham mu cho giám đốc trong công tác xây dựng và chỉ đạo kế
hoạch thực hiện, kế hoạch sản xuất kinh doanh .
- Phòng tổ chức: giúp giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy nhân sự trong công
ty, quản lí chất lợng đào tạo, sắp xếp bồi dỡng cho cán bộ công nhân viên công ty, xây
dựng và quản lí quỹ tiền lơng, các định mức và xem xét nâng bậc lơng theo chế độ qui
định .
- Phòng tiêu thụ: giúp giám đốc quản lí chất lợng vật t nhập vào công ty, xây dựng
thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm . Hoạch định các chính sách về giá cả, hoạch
định chính sách phân phối .
- Phòng tài vụ :giúp giám đốc trong lĩnh vực hạch toán kế toán và sử dụng vốn,
đồng thời giám sát tình hình thực hiện kế hoạch các chính sách, chế độ tài chính trong
công ty.
- Phòng bảo vệ: giúp giám đổc trong việc bảo đảm an ninh trật tự trong công ty ,
bảo vệ quản lí tài sản và phòng chống sự cố, bảo lụt thiên tai xảy ra.
- Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm nhằm loại bỏ
các sản phẩm hỏng, lỗi trớc khi đa vào nhập kho thành phẩm và kiểm tra chất lợng
NVL từ các nguồn bên ngoài nhập vào .

Kho bán thành phẩm
Phân xưởng mạ nhựa
Phân xưởng dụng
cụ
Phân xưởng cơ điện
Phân xưởng lắp
ráp quạt trần
Kho thành phẩm
Phân xưởng lắp
ráp quạt có lưới
Kho NVL
Bán thành
phẩm mua
ngoài
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
Nhiệm vụ của các phân xởng nh sau :
- Phân xởng đột dập :
+ Pha cắt lá tôn
+ Dập cắt lá tôn, Rôto, Stato
+ ép tán Stato, dập cắt vuốt hình các chi tiết và phụ kiện khác của các loại
quạt .
_ Phân xởng cơ khí :
+ Gia công cơ khí nguội toàn bộ chi tiết các loại quạt
+ Đúc Rôto, lồng sóc các loại quạt
+ Đúc nhôm các loại chi tiết bằng nhôm
+ Gia công cơ khí bầu
_ Phân xởng sơn mạ nhựa:
+ Mạ kẽm , mạ bóng các loại quạt
+ Hoàn thiện lới bảo vệ quạt
+ Nhuộm cánh quạt bàn

Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
Trong những năm gần đây, doanh số cuả công ty liên tục tăng. Năm 2002 là 53
742 tr.đ tăng 21,14% so với 2001 và 6 tháng đầu năm 2003 đã đạt 47 280 tr.đ gần bằng
năm 2002 .
Phần II : Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại
công ty Điện Cơ Thống Nhất
I . Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh thì bộ máy kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó giúp ban giám đốc trong
lĩnh vực quản lí tài chính, đảm bảo công tác hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ, ghi
chép và tính toán ra một con số chính xác về giá trị sản phẩm sản xuất ra cũng nh việc
lên báo cáo tài chính đúng qui trình và chính xác, đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện
đúng các chế độ chính sách về quản lí kinh tế của nhà nớc.
18
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng nh thực tế khách
quan trong hoạt động quản lí tài chính, công ty Điện Cơ Thống Nhất đã xây dựng bộ
máy kế toán theo mô hình tập trung với tên gọi là phòng Tài vụ. Phòng Tài vụ phải thực
hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lí thông tin trên hệ thống báo cáo
của đơn vị. Và kế toán trởng là ngời trực tiếp điều hành và quản lí công tác kế toán trên
cơ sở phân công công việc cho các kế toán viên.
Hình thức này có u điểm là đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của kế toán trởng
cũng nh sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đồng thời có sự chuyên môn hoá cao trong hoạt động kế toán.
Dựa vào đặc điểm qui mô sản xuất, đặc điểm quản lí công ty cũng nh mức độ
chuyên môn hoá và trình độ cán bộ kế toán, phòng Tài vụ của công ty gồm 6 ngời và
đợc tổ chức nh sau : Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
+Kí phiếu thu chi tiền mặt phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
việc thanh toán mua bán với khách hàng .
+Kí báo cáo quyết toán quí năm đã đợc giám đốc kí duyệt .
+Tham mu cho giám đốc các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực tài chính ,kế
toán .
+Lập kế hoạch cân đối thu chi hàng tháng, quí, năm phục vụ cho sản
xuất kinh doanh theo đúng chế độ tài chính .
+ Lập các báo cáo tài chính định kì cũng nh đột xuất gửi các cơ quan chức
năng theo đúng qui định. Đáp ứng kịp thời các báo cáo về tài chính khi ban giám đốc
yêu cầu .
* Phó phòng Tài vụ : Phụ trách phần hành TSCĐ, tập hợp chi phí và tính giá
thành phẩm . Với nhiệm vụ nh vậy, phó phòng tài vụ có trách nhiệm và quyền hạn sau
+Theo dõi chi tiết từng TSCĐ, tổng thể TSCĐ trong toàn công ty theo các
tiêu chi qui định của pháp lệnh kế toán. Lu trữ và bảo quản đầy đủ chứng từ, hồ sơ cảu
tình hình tăng giảm TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ theo dõi chi tiết TSCĐ. Báo cáo tình hình biến
động TSCĐ và các thông tin khác về TSCĐ một cách chính xác , đầy đủ cho trởng
20
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
phòng. Trích khấu hao từng quí đầy đủ, chính xác từ đó phân bổ vào chi phí sản xuất
trong kì .
+Tập hợp đúng, đủ, chính xác mọi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kì hạch toán nh : chi phí sản xuất trực tiếp , chi phí nhân công, chi phí
sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Xác định đợc chi phí
sản xuất dở dang đầu kì và cuối kì từ đó xác định đợc tổng chi phí sản xuất thực tế
trong kì và xác định giá thành sản xuất sản phẩm một cách chính xác nhất. Kiểm tra
đối chiếu số liệu một cách tổng hợp , phát hiện và điều chỉnh kịp thời khi có sai sót.
Đảm bảo tính hợp lí, hợp lệ của chứng từ và phơng pháp tập hợp chi phí, tính giá thành
sản phẩm phải theo đúng nguyên tắc hạch toán kế toán .
+ Giúp trởng phòng trong việc tổ chức các nghiệp vụ chuyên môn, thay mặt

+ Theo dõi, giám sát thờng xuyên mọi hoạt động của các khoản tiền gửi, tiến
hành theo dõi các thủ tục thu chi bằng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng sau khi
có các chứng từ hợp lệ... từ đó xác định số d tài khoản hàng ngày. Lu giữ chứng từ đầy
đủ. Chứng từ, sổ theo dõi chi tiết phải đợc cập nhật hàng ngày, thờng xuyên đối chiếu
số d với ngân hàng.
+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn thành phẩm trong kì sản xuất kinh doanh .
+ Theo dõi đúng, đủ, chính xác số lợng và doanh thu thành phẩm đã tiêu thụ
đợc trong kì kinh doanh, từ đó xác định đợc số thuế GTGT phải nộp .
+ Tính đúng, đủ, chính xác số thuế GTGT đầu ra và kết chuyển số thuế GTGT
đầu vào đợc khấu trừ trong kì để xác định số thuế GTGT phải nộp trong kì .
* Thủ quĩ :
+ Thu chi tiền mặt theo chứng từ thu chi khi đã có đầy đủ thủ tục hợp lí, có đủ chữ
kí của trởng phòng tài vụ, giám đốc... Vào sổ quĩ hàng ngày, tính số d tồn quĩ hàng
ngày. Cuối tháng kiểm quĩ, đối chiếu số d với kế toán, đối chiếu số tồn thực tế với số
tồn trên sổ sách .
22
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
II. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của
công ty Điện Cơ Thống Nhất
1. Thông tin chung về tổ chức công tác kế toán :
_ Phơng pháp hạch toán : do sản phẩm hoàn thành nhập kho liên tục nên công ty
sủ dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên .
_ Phơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: công ty sử dụng phơng pháp thẻ
song song để hạch toán chi tiết NVL và thành phẩm tồn kho .
_ Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ : công ty áp dụng phơng pháp khấu hao theo
đờng thẳng.
_ Phơng pháp tính thuế GTGT : công ty áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ .
_ Phơng pháp xác định giá trị NVL xuất kho : công ty áp dụng phơng pháp bình
quân cả kì dự trữ .

toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp để cho ra sản phẩm cuối cùng là hệ thống báo cáo
tài chính .

Sơ đồ 4: Trình tự ghi chép sổ kế toán
24
Chứng từ gốc và bảng phân
bổ
Bảng kê Nhật Kí Chứng
Từ
Thẻ và sổ chi tiết
Sổ Cái Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo tổng hợp Đoàn Minh Cờng - KT42A
_Sổ tổng hợp : Căn cứ vào chứng từ gốc, bảng phân bổ, bảng kê, sổ chi tiết, kế
toán ghi vào sổ tổng hợp. Sổ tổng hợp trong công ty Điện Cơ Thống Nhất bao gồm :
+ Nhật Kí Chứng Từ số 1 ,2 ,3 ,5 ,7 ,8 ,9 ,10
+ Bảng Kê 1 ,2 ,4 ,5 ,8 ,10 ,11
+ Sổ Cái : công ty Điện Cơ Thống Nhất mở sổ Cái cho tất cả các TK mà công
ty sử dụng
_Sổ chi tiết : công ty Điện Cơ Thống Nhất sử dụng các sổ chi tiết nh sau :
+SCT 1 : thanh toán các khoản nợ vay
+SCT 2 : thanh toán với nhà cung cấp
+SCT 3 : sổ chi tiết bán hàng
+SCT 4 : thanh toán với ngời mua
+SCT 5 : sổ chi tiết TSCĐ
+SCT 6 : mở cho các TK thuộc NK 10
5. Hệ thống báo cáo
_ Đối với báo cáo tài chính : Kết thúc mỗi quí, kế toán các phần hành tiến hành
tổng hợp, đối chiếu và tính ra số d cuối kì các tài khoản, chuyển cho kế toán tổng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status