Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp” - Pdf 12

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
“ Nhà máy sản xuất
hạt nhựa cao cấp”
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”
MỤC LỤC
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết 1
“ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp” 1
MỤC LỤC 2
MỞ ĐẦU 8
Chương 1 13
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ
SỞ 13
1.1.Tên của cơ sở : 13
1.2.Chủ cơ sở 13
Họ và tên: Phạm Thị Thanh Hiền Chức vụ: Giám đốc 13
1.3. Vị trí địa lý của cơ sở 13
1.3.1.Vị trí địa lý 13
1.3.2. Điều kiện về địa lý, địa chất 13
1.3.3. Điều kiện kinh tế- xã hội 17
1.3.4. Văn hóa xã hội 18
1.4. Các hạng mục xây dựng của cơ sở 19
1.5. Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 21
1.6. Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở 21
1.6.1. Loại hình sản xuất: 21
1.6.2. Công nghệ sản xuất 21
1.7. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất/kinh
doanh/dịch vụ của cơ sở 23
1.7.1. Máy móc, thiết bị 23
1.7.2. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu 24
1.8. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua 25
Chương 2 26

THAM VẤN Ý KIẾN 50
5.1. Văn bản của chủ cơ sở gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã 50
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”
5.2. Ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp xã 50
5.3. Ý kiến phản hồi của chủ cơ sở 51
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 52
1.Kết luận 52
2.Kiến nghị 53
3.Cam kết 53
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
ĐTM: Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.
QCQG: Quy chuẩn quốc gia.
BOD: Nhu cầu ôxy sinh học.
BOD
5
: Nhu cầu ôxy sinh học sau 5 ngày ở 20
0
C.
BTCT: Bê tông cốt thép.
COD: Nhu cầu ôxy hóa học.
CTR: Chất thải rắn.
KTXH: Kinh tế xã hội.
KCN: Khu công nghiệp.
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng.
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép.
TB: Trung bình.
UBND: Ủy ban nhân dân.
UBMTTQ: Uỷ ban mặt trận Tổ quốc.

MỞ ĐẦU
Hưng Yên là một trong những tỉnh phát triển rất mạnh về công nghiệp. Với
chính sách thông thoáng, với lợi thế vị trí thuận lợi, ưu đãi các nhà đầu tư trong và
ngoài nước, Hưng yên đã thu hút nhiều nhà đầu tư vào khu công nghiệp. Nhu cầu xây
lắp nhà xưởng, mua sắm và sửa chữa máy móc, thiết bị nhằm giảm sức lao động của
con người ngày càng tăng cùng với sự đi lên của các ngành kinh tế.
Nắm bắt nhu cầu của thị trường, Nhà máy sản xuất Nhựa cao cấp là một doanh
nghiệp đã phát triển tiêu chuẩn sản xuất các loại nhựa phục vụ công nghiệp, dân dụng
và sản xuất các sản phẩm dùng cho ô tô, xe máy, điện tử, điện lạnh, phụ tùng các loại
đường ống, tùng chứa, các lại sản phẩm nhựa khác. Sản phẩm của công ty đã được áp
dụng rộng rãi cho nhiều công trình trong và ngoài nước. Trong những năm gần đây
công ty luôn nỗ lực cải tiến công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm. Trước nhu cầu
ngày càng cao của thị trường và với định hướng phát triển trở thành công ty lớn trong
lĩnh vực sản xuất công nghiệp cũng như trên lĩnh vực cung cấp các sản phẩm nhựa
.Công ty đã quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam với sản phẩm
chính là các loại nhựa, đồ gỗ gia dụng, đồ dung của gia đình, các mặt hàng thủ công mỹ
nghệ…
Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường, Nhà máy sản suất nhựa cao cấp đã phối
hợp với Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Môi trường tiến hành lập báo cáo đề án bảo vệ
môi trường chi tiết cho dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất các loại Nhựa phục vụ
công nghiệp và dân dụng, sản xuất các loại sản phẩm dùng cho ô tô, xe máy, điện tử,
điện lạnh, phụ tùng các loại đường ống, tùng chứa, các lại sản phẩm nhựa khác” theo
nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Công ty được thành lập phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt như quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội…phù hợp với chủ trương phát
triển kinh tế tại địa bàn.
Trong quá trình thành lập công ty chưa hoàn thành các văn bản về môi trường
như: Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đăng ký bản
cam kết bảo vệ môi trường, văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết

án đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết về một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
-Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề
án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”
- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định Quy chuẩn quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2007 hướng dẫn một số nội dung
về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư 04/2009/TT-BYT ngày 17/06/2009 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;
- Quyết định số 35/2002-QĐ-BKHCN-MT ngày 25/6/2002 của BKHCN&MT
về việc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND, ngày 19/11/2008 của UBND tỉnh về việc
ban hành quy định về quản lý an toàn chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Quyết định 05/2009/QĐ-UBND ngày 23/03/2009 của UBND tỉnh Hưng Yên
quy định về quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên
về việc phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý đầu tư xây
dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên,
kinh tế xã hội và điều tra xã hội học khu vực dự án.
- Lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực xây
dựng dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam.
- Dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu
các tác động tiêu cực.
- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án.
- Xây dựng báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo trước hội đồng thẩm định.
- Chỉnh sửa hoàn thiện nội dung bản báo cáo sau khi qua hội đồng thẩm định.
Quá trình thực hiện dự án, Nhà máy sản xuất Nhựa cao cấp đã phối hợp với đơn
vị tư vấn lập Đề án bảo vệ môi trường
Đơn vị tư vấn:
- Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Môi trường
- Đại diện đơn vị: Vũ Ngọc Văn - Giám đốc
- Địa chỉ liên hệ: 143/85 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: Fax:
3.2. Quy trình thực hiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án bao gồm:
Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Bảng 1. Danh sách tham gia lập báo cáo Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Stt Người lập báo cáo Chuyên ngành/ Đơn vị công tác
1 Vũ Ngọc Văn Giám đốc
1 Nguyễn Thái Bình GĐ - KS. Công nghệ môi trường
2 Đàm Quang Thọ PGĐ - TS. Thủy văn và môi trường
3 Nguyễn Thành Trung KS. Công nghệ môi trường
4 Nguyễn Thị Phương Hoa CN. Quản lý môi trường
5 Phạm Văn Hải CN. Thủy văn môi trường
6 Nguyễn Hoàng Giang KS. Công nghệ Môi trường
7 Nguyễn Văn Tiến KS. Hóa phân tích
8 Bà Phạm Thị Thanh Hiền Nhà máy sản xuất Nhựa cao cấp

Vị trí địa lý của dự án có thể xem như hình vẽ ở trang bên:
1.3.2. Điều kiện về địa lý, địa chất
+ Điều kiện địa lý
Khu đất của dự án nằm tại Thôn Hảo, xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng
Yên.
+ Địa hình, địa chất khu vực triển khai dự án
Hưng Yên là một tỉnh thuần nông, nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ. Hưng
Yên đã và đang trở thành một điểm sáng về thu hút đầu tư trong và ngoài nước để phát
triển kinh tế - xã hội.
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”
Hưng Yên là tỉnh mới được tái thành lập từ ngày 01/01/1997, là tỉnh nằm ở
trung tâm của vùng châu thổ sông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam
giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tỉnh Hưng Yên giáp ranh với các tỉnh
và thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình và Hải Dương; Là cửa ngõ phía
Đông của Hà Nội, có vị trí địa lý kinh tế rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã
hội, giao lưu với các tỉnh trong và các nước trong khu vực. Hưng Yên là cửa ngõ phía
đông của thủ đô Hà Nội; có 3 tuyến vành đai 3, 4, 5 của Hà Nội chạy qua; nằm trọn
trong 2 tuyến hành lang kinh tế Việt Nam Trung Quốc là Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội
- Hải Phòng và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng; nằm trên trục đường bộ,
đường sắt, đường thuỷ Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Quốc lộ 5 nối Hà Nội với
cảng biển Hải Phòng, qua địa bàn tỉnh Hưng Yên dài 22,5 km, mặt đường rộng 23 m,
nền đường rộng 25 m, cho 4 làn xe, tải trọng H30-XB80. Đường ô tô cao tốc Hà Nội -
Hải Phòng, có chiều dài tuyến 105 km, bề rộng mặt đường 22,5 m, bề rộng nền đường
35 m, với 8 làn xe chạy, tốc độ thiết kế 120 km/h đã được Chính phủ Việt Nam cho
xây dựng, qua địa phận Hưng Yên khoảng 26 km, Hưng Yên gần các cảng biển Hải
Phòng, Cái Lân và sân bay quốc tế Nội Bài.
* Điều kiện về khí hậu
+ Nhiệt độ và chế độ nhiệt
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm trong không khí gần
mặt đất. Tính năng hấp thụ và bức xạ nhiệt của mặt trời ảnh hưởng đến sự phân bố

Tháng 11 22,2 24,1 19,7 20,9 21,1 21,6
Tháng 12 16,6 17,6 20,0 17,9 19,4 21,6
Nguồn: Niên giám thống kê 2010, Cục thống kê Hưng Yên
+ Độ ẩm không khí
Trong điều kiện độ ẩm lớn, các hạt bụi lơ lửng trong không khí có thể liên kết
với nhau thành các hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất, tạo điều kiện cho các vi sinh vật
bám vào và phát triển nhanh chóng, phát tán đi xa, gây bệnh truyền nhiễm
Độ ẩm không khí của khu vực Hưng Yên khá cao, theo kết quả quan trắc độ ẩm
không khí trung bình tại Trạm khí tượng thủy văn Hưng Yên cho thấy: Độ ẩm trung
bình các tháng năm 2010 là 83%, giá trị độ ẩm trung bình tháng lớn nhất vào tháng 4 là
87%, thấp nhất vào tháng 10,11,12 là 74%.
Bảng1.2. Độ ẩm không khí các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (%)
2005 2006 2007 2008 2009 2010
Cả năm 82 79 81 83 84 83
Tháng 1 85 77 68 80 77 88
Tháng 2 91 85 83 76 90 86
Tháng 3 86 85 86 87 88 84
Tháng 4 87 82 80 88 89 89
Tháng 5 84 79 84 83 87 86
Tháng 6 80 78 77 86 80 79
Tháng 7 83 72 81 82 85 83
Tháng 8 86 82 87 87 85 88
Tháng 9 81 75 83 87 86 86
Tháng 10 75 82 84 84 82 76
Tháng 11 77 81 73 80 72 76
Tháng 12 69 73 83 79 82 76
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”
Nguồn: Niên giám thống kê 2009, Cục thống kê Hưng Yên
+ Lượng mưa
Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất thải lỏng.

Tháng 2 6,4 26,9 43,7 26,0 74 83
Tháng 3 30,9 21,9 8,0 55,0 42 45
Tháng 4 70,0 97,9 73,4 63,0 81 46
Tháng 5 198,9 180,2 155,8 156 148 137
Tháng 6 127,7 171,6 223,4 105 184 159
Tháng 7 201,1 149,3 233,7 148 166 215
Tháng 8 134,1 92,8 125,2 134 191 129
Tháng 9 164,6 161,6 119,5 122 136 140
Tháng 10 113,2 129,8 94,6 83 132 121
Tháng 11 124,1 131,8 169,0 138 142 90
Tháng 12 57,2 91,9 31,1 98 71 80
Nguồn: Niên giám thống kê 2010, cục thống kê Hưng Yên
1.3.3. Điều kiện kinh tế- xã hội
Tổng dân số của toàn xã Liêu Xá năm 2011 là 8885 người, tổng thu nhập cả
năm 2011 là 220 tỷ đồng. Trong đó, nông nghiệp chiếm 19,6%, công nghiệp chiếm
40,9% và thương mại dịch vụ chiếm 39,5%.
*Sản xuất nông nghiệp:
a. Trổng trọt:
- Diện tích gieo cấy cả năm là 350ha
- Tổng sản lượng cả năm thu 2.090 tấn, quy tiền là 15 tỷ 860 triệu đồng
- Diện tích cây vụ đông: 116 mẫu
- Tổng thu từ trồng trọt là 17,6 tỷ
b. Chăn nuôi:
- Đàn lợn có 3.500 con, sản lượng thịt lợn hơi đạt 280 tấn, tổng giá trị 15,4 tỷ
đồng
- Đàn trâu bò có 120 con, tổng giá trị thu được 1 tỷ đồng
- Đàn gia cầm có 60.000 con giá trị thu được 9 tỷ đồng;
- Tổng thu từ chăn nuôi là 25,4 tỷ đồng
*Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng năm 2011 ước

huyệt,
Công tác tiêm chủng mở rộng: Trẻ em 1 tuổi tiêm 6 loại Vacxin là 335 cháu đạt
100%. Tiêm sởi mũi 2 cho các cháu dưới 6 tuổi, học lớp 1 là 872 cháu/715 cháu đạt
81,99%.
c. An ninh quốc phòng
Địa bàn xã nằm trong khu công nghiệp Phố nối B thuận tiện đường giao thông,
công nghiệp phát triển, dân số cơ học tăng nên có ảnh hưởng lớn đến tình hình giữ gìn
an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn.
Các tệ nạn phát sinh và ngày càng phức tạp do vậy việc đảm bảo an ninh trật tự
an toàn giao thông là rất quan trọng, xác định được nhiệm vụ Đảng ủy – UBND xã đã
chỉ đạo ban công an xã tăng cường tuần tra để đảm bảo công tác an ninh, xây dựng kế
hoạch kiểm tra, kê khai các đối tượng tạm trú tạm vắng, cam kết giờ cho các cửa hàng,
nhà hàng, nhà nghỉ về thời gian quy định của địa phương và kiên quyết xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật.
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”
Đảng ủy – UBND xã thường xuyên quan tâm chỉ đạo, củng cố kiện toàn lực
lượng trung đội Dân quân thường trực của xã nhằm đảm bảo đủ về số lượng và chất
lượng, duy trì chế độ thường trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với lực lượng công an
tăng cường công tác tuần tra canh gác và bảo vệ tốt an ninh trật tự trên địa bàn xã.
Năm 2011 đã hoàn thành 100% kế hoạch huấn luyện năm và đã giao đủ chỉ tiêu
17/17 Nam thanh niên lên đường nhập ngũ, hoành thành chỉ tiêu giao quân năm 2011
1.4. Các hạng mục xây dựng của cơ sở
a) Các hạng mục xây dựng của cơ sở cần được chia thành 3 nhóm sau đây:
- Các hạng mục về kết cấu hạ tầng:
* Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông trong dự án bố trí đảm bảo việc vận
chuyển hàng hóa, nguyên liệu đối nội cũng như đối ngoại cũng như việc đối ngoại
trong nội bộ nhà xưởng và cửa hàng xăng dầu được thuận tiện, đồng thời phải tiết
kiệm được chiều dài và diện tích đường giao thông.
*Hệ thống cấp nước trong khu vực dự án
+Cấp nước sinh hoạt cho cấn bộ công nhân viên làm việc

Thảm cỏ được trồng trên các phần bãi trống của nhà máy theo thiết kế trồng cây,
thảm cỏ.
- Các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, như:
+ Đầu tư xây dựng 2 nhà xưởng sản xuất nhựa: nhà xưởng số 1- Vp điều hành
với diện tích là 4.284m
2
, nhà xưởng 2 với diện tích là 6.240m
2
.
+ Cổng chính – Nhà bảo vệ: 50m
2
.
+cột cờ: 15m
2
+ Nhà để xe công nhân: 195 m
2
+Nhà để xe khối văn phòng: 163 m
2
+ Trạm điện: 25 m
2
+ Bể xử lý nước thải sinh hoạt: 25 m
2
+ Cổng phụ- cổng nhập hàng: 15 m
2
+ Nhà để máy nén khí: 30m
2
+ Tháp nước: 15m
2
+ Nhà vệ sinh nam- nữ: 45m
2

3 Sản phẩm điện lạnh
sản phẩm/năm
300.000
4 Thùng chứa các loại
sản phẩm/năm
300.000
5 Sản phẩm điện gia dụng:
sản phẩm/năm
8500
*Năm đơn vị đi vào hoạt động
Công ty đi vào hoạt động từ 4/2012
Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư
1.6. Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở
1.6.1. Loại hình sản xuất:
Sản xuất kinh doanh XNK ô tô, xe gắn máy, các phương tiện giao thông vận
tải; sản xuất, tái chế các sản phẩm và phương tiện vận tải bao gồm cả phụ tùng, linh
kiện đã qua sử dụng; sản xuất, kinh doanh XNK các mặt hàng điện, điện tử, điện lạnh
điện máy; sản xuất kinh doanh, XNK các mặt hàng đồ gỗ gia dụng, đồ dùng gia đình,
các mặt hàng thủ công mỹ nghệ; sản xuất kinh doanh, XNK các mặt hàng vật liệu xây
dựng, của an toàn chống trộm; sản xuất và đóng chai nước uống có cồn, nước uống có
gas, nước uống bổ dưỡng.
1.6.2. Công nghệ sản xuất
* Quy trình công nghệ sản xuất:
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”
Quy trình sản xuất của Xí nghiệp được trình bày trên hình 1.1.
BỘ PHÂN SẢN XUẤT SẢN
PHẨM NHỰA
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất hạt nhựa cao cấp
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”
Nguyên liệu nhựa, màu và

Bảng 1.6. Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty
Stt Tên thiết bị Đơn vị
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Cầu trục 10 tấn Cái 2 2.300.000 4.600.000
2 Quạt dọc trục cấp khí tươi Cái 16 2.125 34.000
3 Quạt ly tâm hút khu vệ sinh Cái 2 12.000 24.000
4 Trung tâm báo cháy
Hệ
thống
1 330.000 330.000
5 Vận thăng Cái 2 75.000 150.000
6 Thiết bị trạm biến áp
Hệ
thống
1 1.014.000 1.014.000
7 Máy ép phun các loại
Toàn
bộ
1 20.800.000 20.800.000
8 Dây chuyền lắp ráp
Hệ
thống
2 100.000 200.000
9
Máy điều khiển nhiệt độ
khuôn
Cái 3 130.000 390.000
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”

b. Nhu cầu nhiên liệu sản xuất
Bảng 1.8. Nhu cầu nhiên liệu sản xuấts của Công ty
TT Tên nhiên liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp
1 Điện KWh 200.000
2 Nước cấp m
3
/tháng 3.000
3
1.8. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã
qua
- Chưa xây dựng khu vực tập kết than nguyên liệu đảm bảo vệ sinh.
- Chưa xử lý triệt để nước thải sản xuất và nước thải từ hệ thống xử lý khí thải
lò hơi của cơ sở.
- Chưa đăng ký chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại.
- Chưa ký kết hợp đồng xử lý chất thải nguy hại với đơn vị có chức năng xử lý
theo quy định của nhà nước.
- Chưa thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ
- Chưa làm thủ tục cấp phép khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
- Chưa làm thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: “ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”

Trích đoạn Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua Công trình xử lý nước thải tập trung Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải Kế hoạch quan trắc môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status