BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010 Môn: ĐỊA LÍ; Khối: C - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SI
NH ĐẠI HỌC NĂM 2010
Môn: ĐỊA LÍ; Khối: C
Thời gian l
àm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
1. Trình bày những biểu hiện suy giảm
và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở
nước ta.
2. Chứng minh rằng dân số nước ta còn tăng nhanh. Điều đó gây ra khó khăn
nh
ư thế nào cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ?
Câu II (3,0 điểm)
1. Trình bày cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta. Tại sao cần phải
phát triển
các ngành công nghiệp trọng điểm ?
2. Phân tích những thế mạnh v
ề tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông
Cửu Long. Để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng này, vấn đề quan trọng
hàng đầu cần phải quan tâm là gì ? Tại sao ?
Câu III (3,0 điểm)
Cho bảng số li
ệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA ĐƯỢC VẬN CHUYỂN THÔNG QUA
CÁC CẢNG BIỂN CỦA N
ƯỚC TA DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÍ
Đơn vị: nghìn tấn

; Số báo danh:
tuoitre.vn
GỢI Ý BÀI GIẢI MÔN ĐỊA LÝ Khối C
KỲ THI TUYỂN SINH ĐH 2010

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH: ( 8 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

1.1 Thí sinh cần nêu được các ý cơ bản:

1.1.a Những biểu hiện suy giảm đa dạng sinh học

- Ở thực vật: trong 14.500 loài đã biết thì có 500 loài bị mất dần, 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
- Ở động vật: trong 300 loài đã biết có 96 loài bị mất dần và 62 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
- Động vật dưới nước như cá có 90 loài bị mất dần.

1.1.b Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta:

- Cần xậy dựng và mở rộng các hệ thống vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên…
- Ban hành “ Sách đỏ Việt Nam” để bảo vệ nguồn gen động vật, thực vật quý hiếm khỏi nguy
cơ tuyệt chủng.
- Ban hành các qui định về khai thác để sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước
(cấm khai thác gỗ quý, cấm săn bắn động vật trái phép, cấm dùng thuốc nổ đánh bắt cá…)
1.2

1.2.a Chứng minh dân số nước ta còn tăng nhanh:
- Dân số còn tăng nhanh đặc biệt vào nửa cuối thế kỷ XX đã dẫn đến “bùng nổ dân số” (dẫn chứng)
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên tuy có giảm nhưng vẫn còn cao.
+ Thời kỳ 1989 -1999: 1,7%.

- Phát huy thế mạnh lâu dài của nước ta.
- Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
- Có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.
- Thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.

Câu II.2
II.2.a Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long
Thí sinh cần nêu được các ý chính sau đây:
- Đồng bằng sông Cửu Long là châu thổ rộng lớn nhất nước ta có diện tích hơn 40.000km2.
- Vùng có đất là tài nguyên quan trọng hàng đầu (có ba nhóm đất chính: phù sa ngọt, đất phèn,
đất mặn và đất khác)
+ Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha (30% diện tích đồng bằng) màu mỡ nhất, có giá trị trồng cây
lương thực (lúa).
+ Đất phèn: 1,6% ha (41%)
+ Đất mặn: 75 vạn ha (19%)
Hai loại này (đất phèn và đất mặn) có giá trị trồng rừng ngập mặn, chăn nuôi thủy sản.
+ Đất khác: 40 vạn ha (chiếm 10% diện tích)

- Khí hậu: thể hiện tính chất cận xích đạo có số giờ nắng cao (2200 – 2700 giờ /năm);nhiệt độ
trung bình năm cao (25-27 độ); lượng mưa lớn (1300- 2000mm). Khí hậu ít tai biến về thời
tiết (không bị ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, gió phơn Tây Nam, ít bị bão )
- Mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt có nhiều thuận lợi cho phát triển giao thông đường
sông, có giá trị phát triển chăn nuôi, thủy sản, sinh hoạt )
- Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước với hệ sinh thái tràm – đước ở Cà Mau, Bạc
Liêu, Kiên Giang , có nhiều cá, chim
- Có tài nguyên biển phong phú (vịnh Thái Lan, có trữ lượng cá tôm lớn, hàng trăm bãi tôm cá),
có hơn nửa triệu ha mặt nước để nuôi trồng thủy sản.
- Có các khoáng sản: dầu khí ở thềm lục địa, đá vôi ở Kiên Giang, than bùn ở tứ giác Long
Xuyên để phát triển cây công nghiệp.


20,9
25,9
25,2
Hàng nhập khẩu
42,4
39,9
38,8
38,6
Hàng nội địa
32,7
39,2
35,3
36,2
tuoitre.vn
Câu III.2 Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ cơ cấu khối lượng vận chuyển phân theo các loại hàng hóa qua
cảng biển giai đoạn 2000 – 2007 Câu III.3.a Nhận xét:
- Có sự chuyển dịch về tỷ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo từng giai đoạn và không
đều
- Đối với hàng xuất khẩu:
+ Giao đoạn 2000 – 2003: Giảm tỷ trọng (4%)
+ Giai đoạn 2003 – 2005: Tăng tỷ trọng (5%)
+ Giai đoạn 2005 – 2007: Giảm nhẹ (0,7%)
- Đối với hàng nhập khẩu:
+ Giai đoạn 2000 – 2007: giảm dần, giảm liên tục
+ Năm 2007 so với 2000: giảm 3,8%.

cổ, thoát nước tốt, thích hợp cho trồng cây công nghiệp.
+ Có khí hậu cận xích đạo, có hai mùa mưa khô rõ rệt, khí hậu ôn hòa hơn so với vùng Tây
Nguyên.
+ Có địa hình đồi lượn sóng, tương đối bằng phẳng.
- Về kinh tế - xã hội: Đông Nam Bộ có nhiều cơ sở chế biến cây công nghiệp, có cơ sở vật chất
– kỹ thuật, hạ tầng khá tốt; có nhiều dự án đầu tư về trồng, chế biến cây công nghiệp; có thị
trường tiêu thụ rộng lớn.

Câu IV.b Theo chương trình nâng cao (2 điểm)

IV.b.1 So sánh chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp giữa đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng
sông Cửu Long:

- Sự giống nhau:
+ cả hai vùng đều chuyên môn hóa sản xuất lúa cao sản
+ Cả hai vùng đều phát triển chuyên canh cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn
ngày ( đay, cói), chăn nuôi thủy sản.
- Sự khác nhau:
+ Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa các loại rau cao cấp (rau vụ đông), chăn nuôi lợn,
bò sữa…
+ Đồng bằng sông Cửu Long: phát triển các cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi tôm; vịt đàn…
IV.b.2 Giải thích:

Sở dĩ giữa hai vùng này lại có sự khác nhau về chuyên môn hóa trong nông nghiệp là vì đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế
- xã hội, trình độ thâm canh nông nghiệp khác nhau (thí sinh dẫn chứng).

GVC ĐẶNG QUANG QUỲNH, ĐH Sư phạm TP.HCM

tuoitre.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status