5 ký hiệu hữu ích nên dạy bé trước
khi biết nói
Đó là các ký hiệu để diễn tả "Con bị đau", "Mẹ yêu con/Con yêu mẹ", "Con muốn
đi bô", "Giúp con với" và "Cảm ơn mẹ" khi bé chưa biết phát âm.
Các nghiên cứu cho thấy việc tiếp xúc với ngôn ngữ ký hiệu có ý nghĩa rất lớn đối với sự
phát triển ngôn ngữ của trẻ sơ sinh. Những bé được tiếp xúc với ngôn ngữ ký hiệu sau
này sẽ có vốn từ vựng lớn hơn và sớm hơn những em bé không được học ngôn ngữ ký
hiệu. Bên cạnh việc phát triển ngôn ngữ, ngôn ngữ ký hiệu cũng giúp cha mẹ dễ dàng hơn
trong việc chăm sóc bé và thắt chặt tình cảm giữa bé với cha mẹ. Việc học các ngôn ngữ
ký hiệu có vẻ khó khăn nhưng một khi bé đã sử dụng thành thạo vài ký hiệu, bé sẽ dễ
dàng học thêm những ký hiệu mới.
Bạn có thể mở rộng vốn từ ký hiệu của bé bằng cách sử dụng một ký hiệu mới thường
xuyên, và gắn ký hiệu với những trải nghiệm thực tế của bé. Hãy bắt đầu bằng những gì
là quan trọng đối với bé như những món ăn hay hoạt động ưa thích (ví dụ sữa hay chơi
bóng trong công viên). Trước khi bạn biết điều đó, bé thậm chí tự phát minh ra những ký
hiệu cho riêng mình. Đó là những gì con gái tôi đã làm khi bé không biết làm cách nào để
chia sẻ những gì bé muốn với tôi. Bé chỉ tay ra cửa tức là bé muốn đi chơi.
Dưới đây là 5 ký hiệu hàng đầu chúng tôi đã sử dụng trước khi con gái của tôi có thể phát
âm ra những gì bé muốn nói. 1. Đau
Ban đầu con gái tôi nghĩ ký hiệu này rất buồn cười. Tôi sử dụng nó khi bé kéo tóc tôi bởi
vì hành động của bé làm tôi đau. Tuy nhiên, tôi càng sử dụng nhiều ký hiệu này khi bé
ngã hoặc đụng đầu vào đâu, ký hiệu này càng có ích cho bé. Trước khi bé có thể giao tiếp
bằng lời nói, bé đã có thể nói cho tôi biết bé bị đau ở đâu, như đau chân do móng chân bị
gẫy và đau miệng khi bé đang mọc răng. Đây là một ký hiệu đơn giản và bạn có thể làm
bằng cách chỉ ngón tay trỏ vào vùng cơ thể bị đau.
4. Xin làm ơn, xin vui lòng
Không bao giờ là quá sớm để học cách cư xử tốt. “Xin vui lòng” và “cảm ơn” là hai từ có
thể sử dụng thường xuyên trong vốn từ vựng hàng ngày của bạn và bé. Giờ đây, con gái
tôi đã có thể dễ dàng sử dụng “Xin vui lòng” và “cảm ơn” mà không cần tôi phải nhắc.
Ngôn ngữ ký hiệu cảm ơn: Mở bàn tay, duỗi thẳng các ngón tay. Chạm các ngón tay vào
cẳm và đưa bàn tay ra phía trước, gần giống kiểu hôn gió nhưng với ký hiệu cảm ơn, bàn
tay để thấp hơn.
Ngôn ngữ ký hiệu làm ơn, xin vui lòng: Mở rộng bàn tay, úp lòng bàn tay vào ngực và di
chuyển thành một đường vòng, giống như chà xát quanh ngực 5. Đi vệ sinh, đi bô
Ký hiệu này được sử dụng cho cả việc đi ị và đi tiểu của bé. Sử dụng các ký hiệu khi bạn
thấy bỉm của bé bị bẩn để bé có thể nhận thức được những gì bé vừa làm. Tôi cũng dùng
ký hiệu này khi thay bỉm để liên hệ với việc tại sao bỉm lại ướt.
Ngôn ngữ ký hiệu: Nắm bàn tay, ngón cái để giữa ngón trỏ và ngón giữa, Giơ nắm tay
ngang vai và lắc lắc nắm tay giống như bạn đang rung chuông báo hiệu cho bé đã đến lúc
đi vệ sinh.