Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh
Khoa Công nghệ Điện tử
Bộ môn Điện tử Công nghiệp
Bài giảng Vi xử lý
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
III. Tên bài giảng: Giới thiệu chung về hệ vi xử lí. Giới thiệu chung về vi
điều khiển PIC
III.1. Mục tiêu:
-Giới thiệu hệ đếm. Lịch sử phát triển của các bộ vi x
ử lí. Cấu trúc và chức năng
hoạt động của hệ vi xử lí. Chức năng và các thành phần bên trong của hệ vi xử lí.
Giới thiệu vi điều khiển. Các họ vi xử lí thong dụng.
-Giới thiệu vi điều khiển PIC: bộ nhớ chương trình, xung đồng hồ vi điều khiển, hệ
thống vi điều khiển. Đặc tính của vi điều khiển. Các loại vi điề
u khiển. Sử dụng vi
điều khiển: phần cứng vi điều khiển và lập trình vi điều khiển.
III.2. Đồ dung và phương tiện dạy học:
-Phấn trắng, khăn, bảng, bút long, micro có dây(hay không dây), máy tính, và đèn
chiếu (hay máy chiếu).
III.3. Giáo trình và tài liệu tham khảo:
Giáo trình Vi xử lí của trường Đại học công nghiệp Tp. HCM.
D.W. Smith, PIC in practice: a project-based approach, Elsevier, 2nd edition, 2006.
Trương Trác, Chip đơn 16C84 và ứng dụng của chúng.
Hồ Trung Mỹ, Vi xử lí, NXB ĐHQG Tp. HCM, 2003.
Tài liệu v
ề vi điều khiển PIC của bọ môn Điện tử công nghiệp.
Website: />
/>
Myke Predko, Programming and customizing the PIC microcontroller, 3
rd
edition,
Tab Electronics, McGrawHill, 2008(Ebook).
=64+8+2=74
Hệ thập phân, cơ số là 10 dùng các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để biểu diễn.
Thí dụ: 125=1x10
2
+2x10
1
+5x10
0
=100+20+5.
Hệ thập lục phân, cơ số là 16 dùng các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F.
Thí dụ: 32H=3x16
1
+2x16
0
=48+2=50. 4
Bảng chuyển đổi giữa số nhị phân, thập phân và thập lục phân:
Hệ nhị phân (8 chữ số) Hệ thập phân (3 chữ số) Hệ thập lục phân (2 chữ số)
00000000 000 00h
00000001 001 01h
00000010 002 02h
00000011 003 03h
- CMOS⇒ HCMOS
Với H : high-performance
TTL, IIL (integrated injection logic) thuộc Bipolar
Trong đó công nghệ MOS thường được ưa chuộng do tích hợp được nhiều, tiết
kiệm năng lượng…
5
1.2.2. TỪ MÁY TÍNH LỚN ĐẾN MÁY VI TÍNH:
a.Máy tính lớn
:
Là loại máy tính được thiết kế để giải các bài toán lớn với tốc độ rất nhanh
-Nó làm việc với số liệu có độ dài từ 64 bit hoặc hơn và được trang bò bộ nhớ rất
lớn, vì vậy kích thước lớn.
-Chúng thường được dùng để điều khiển các hệ thống thiết bò dùng trong quân sự
hoặc các hệ thống máy móc của chương trình nghiên cứu vũ trụ, để xử lý thông tin
trong ngành ngân hàng, vv… Ví dụ : IBM 4381, Honeywell DSP8
Loại mạnh nhất trong các máy tính lớn gọi là siêu máy tính (supercomputer). Ví
dụ : Y-MP/832 của Gray.
b.Máy tính con :
Là dạng thu nhỏ về kích thước cũng như tính năng của máy tính lớn.
- Làm việc với dữ liệu có độ dài dữ liệu 32 bit với tốc độ chậm hơn và bộ nhớ hạn
chế - Máy tính con thường dùng cho các tính toán khoa học kỹ thuật, gia công dữ liệu
qui mô nhỏ hay để điều khiển quá trình công nghệ.
Ví dụ : Vax 6360 của DEC, MV/8000II của Data general
c.Máy vi tính :
Máy vi tính là máy thông dụng hiện nay. Một máy vi tính có thể là 1 bộ vi điều
khiển (micro controller) hoặc là một vỏ vi mạch (one-chip microcomputer). Ví dụ : vi
điều khiển 68HC11 của Motorola, MCS-8051
-Có khả năng làm việc với độ dài dữ liệu là 4, 8, 16, 32, 64 bit…
-CPU của máy đều được chế tạo bằng công nghệ mạch vi điện tử với mức độ tổ hợp
c.Thế hệ 3 : (1978-1982)
Vi xử lý Intel 8086, 8088, 80186, 80286, (16 bit), MP 68000/68010 của Motorola
(16 bit)
Đây là bộ vi xử lý dùng trong máy tính IBM PC, PC/XT, PC/AT và các máy
Macintosh của hãng Apple.
-Tần số xung clock từ 5-10 Mhz, tốc độ thực hiện lệnh là 0,1-1 microsec/lệnh
-Công nghệ chế tạo là HMOS
d.Thế hệ 4 : (1983-?)
-Các bộ vi xử lý đại diện trong thế hệ này là các vi xử ký 32 bit của Intel 80386,
80486, và 32 bit Pentium 80586, MP 32 bit 68020/68030/68040.68060 của Motorola.
Đăc điểm :
-Bus đòa chỉ đều là 32 bit (phân biệt 4GB bộ nhớ) và có khả năng làm việc bộ nhớ ảo
-p dụng cơ chế xử lý xen kẻ liên tục dòng mã lệnh (pipe line), bộ nhớ cache(bộ
nhớ ẩn), bộ nhớ ảo. Các bộ vi xử lý này đều có bộ quản lý bộ nhớ (MMU) và cả bộ
đồng xử lý toán học.
Bên cạnh các bộ vi xử lý được dùng để xây dựng máy tính với tập lệnh đầu
đủ (CISC-complete instruction set computer), người ta còn chế tạo ra các bộ vi xử lý
cải tiến dùng cho máy tính với tập lệnh rút gọn (RISC- reduced instruction set
computer). Xem bảng : các bộ vi xử lý 16/32 bit của Intel, Motorola.
e. Máy tính dùng bộ vi xử lý Pentium II, PIII, PIV:
-Độ dài dữ liệu 32-64 bit
- Tốc độ 1.8 Ghz-4.0 Ghz
Các bộ vi xử lý 16 bit của Intel
Các bộ vi xử lý 32 bit của Intel
Các bộ vi xử lý 16/32 bit của Motorola
Từ thập niên 1990 trở lại đây
1990 Microsoft WIndows 3.0 ra đời
Motorola 68040 được triển khai.
1991 Apple và IBM hợp tác để khảo sát RISC
1992 Microsoft WIndows 3.1 đã trở thành chuẩn cho các PC.
-Bộ nhớ : (memory) là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình cần cho quá trình
thực hiện lệnh. Bộ nhớ trong : rom, ram. Bộ nhớ ngoài : băng từ, đóa từ
-Vào ra (input/output) : là mạch giao tiếp giữa CPU với thiết bò vào (bàn
phím, chuột), thiết bò ra(màn hình, máy in)
-Ba bộ phận này được liên lạc với nhau thông qua bus hệ thống (system bus).
Bus hệ thống gồm có :
+Bus đòa chỉ : (address bus) cho phép xác đònh đòa chỉ của ô nhớ hoặc ngoại vi cần
truy xuất (đọc /ghi). Bus đòa chỉ có thể là 16, 20, 24 bit…
+Bus dữ liệu (data bus) : cho phép trao đổi thông tin giữa Cpu và bộ nhớ hay ngoại
vi. Bus dữ liệu có thể là 8, 16, 32 bit…
+Bus điều khiển (control bus) :là các đường tín hiệu do CPU đưa ra để điều khiển
bộ nhớ hay ngoại vi hoặc là tín hiệu đưa vào CPU.
Ví dụ : RD (read-đọc ), WR (write-ghi) , INTR (interrupt-ngắt)
Bus đòa chỉ chỉ có 1 chiều từ CPU đưa ra, bus dữ liệu có tính chất 2
chiều (vào/ra), bus điều khiển chỉ có 1 chiều vào, 1 chiều ra.
1.4. Chức năng của các thành phần trong hệ vi xử lí.
1.4.1. Bộ xử lí CPU.
1.4.1.1.Nhiệm vụ của CPU :
-Điều hành hoạt động của hệ thống theo ý đònh của người sử dụng.
–Thi hành chương trình theo vòng kín gọi là chu kì lấy lệnh.
CPU
Bộ nhớ Vào ra I/O
8
+ALU : thực hiện các phép tính số học và logic bao gồm +, -, *, /, tăng , giảm, and,
or, not, xor, dòch , quay, vv… ALU có hai ngõ vào và 1 ngõ ra. Hai ngõ vào lấy dữ
liệu từ bus nội cần thiết để thực hiện phép toán và 1 ngõ ra trả kết quả thực hiện
phép toán về bus nội. Để tránh dữ liệu chồng nhau ở bus nội, ờ hai ngõ vào của ALU
có hai thanh ghi tạm, có chức năng cài dữ liệu trước khi ALU thực hiện phép toán.
Lấy lệnh
Thi hành
le
ä
nh
IR PC
Bộ điều khiển CU Đơn vò số học logic
ALU Các thanh ghi
9
IN 1 IN 2
f.Thực hiện lệnh
g.Lưu kết quả ở nơi thích hợp
h.Trở về bước 1 để thực hiện lệnh kế
1.4.1.4.Dạng lệnh :
Các vùng trong lệnh :
-Vùng mã lệnh : cho biết tác vụ nào sẽ được thực hiện.
- Vùng đòa chỉ : chỉ đòa chỉ bộ nhớ hoặc thanh ghi của CPU
- Vùng cách đònh đòa chỉ : chỉ cách xác đònh toán hạng hoặc đòa chỉ thật.
1.4.1.5. Các cách đònh đòa chỉ :
-Cách đònh đòa chỉ hiểu ngầm.
- Cách đònh đòa chỉ tức thời.
10
- Cách đònh đòa chỉ thanh ghi.
- Cách đònh đòa chỉ gián tiếp qua thanh ghi.
- Cách đònh đòa chỉ trực tiếp.
- Cách đònh đòa chỉ gián tiếp.
- Cách đònh đòa chỉ tương đối.
1.4.2. Bộ nhớ Đòa chỉ 0 ô nhớ
1
2
c. Bộ nhớ chính : ROM (read only memory): bộ nhớ chỉ đọc
RAM(random access memory) : bộ nhớ đọc ghi được
Bộ nhớ ngoài : băng từ, đóa từ (đóa mềm, đóa cứng)
*Chức năng bộ nhớ :
-Có nhiệm vụ lưu trữ thông tin gồm có :
+Chương trình :- khởi động
-giao tiếp cơ bản BIOS
-hệ điều hành (hệ thống)
3A
0F
5 11
-ứng dụng
+Đệm dữ liệu : dùng để chứa dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra
*ROM :
-Chứa dữ liệu lúc chế tạo
-Chứa dữ liệu chết : -các chương trình khởi động
-thông số hệ thống
-giao tiếp bios
*Ram : thông tin trong Ram có thể thay đổi được
-Đọc thì thông tin cũ vẫn còn
-Ghi thì thông tin mới sẽ đè lên
-Khi mất điện thì sẽ mất thông tin
*ROM gồm có các loại như sau :
-EPROM : (erasable programmable ROM) : rom lập trình và xóa được . Lập trình
bằng cách đưa xung điện áp cao vào chân Vpp, xóa bằng tia cực tím
CPU I/O
Thiết bò
ngoại vi
12
Cổng COM1(RS232) có đòa chỉ 3F8h
- Thiết bò ngoại vi gồm có : màn hình, bàn phím, chuột, máy in, máy quét, máy vẽ,
CD Rom,vv…
- Mỗi thiết bò ngoại vi có 1 IO riêng nằm trong phần xuất nhập IO
- Mỗi IO có đòa chỉ cổng riêng
- IO không phải là chỗ chứa dữ liệu, mà chỉ là cổng để dữ liệu qua lại
- Xuất nhập tùy theo thiết bò ngoại vi 1.4.4. Hệ thống bus.
Bus
Các hệ thống con của MCU và CPU liên lạc với nhau thông qua “bus” (tuyến), bus
là tập hợp các đường tín hiệu mà qua đó có thể truyền đi thông tin về đòa chỉ, dữ liệu
và điều khiển. Thông thường bus có độ rộng là 8 hay 16 bit( hoặc lớn hơn nữa tuỳ
theo CPU hoặc thiết bò I/O). Hệ thống bus gồm bus đòa chỉ, bus dữ liệu và bus điều
khiển.
Cài đặt bus chung :
-Bus dồn kênh
- Các bộ đệm bus 3 trạng thái
- Chu kì đọc bus.
- Chu kì ghi bus
1.5. Các họ vi xử lí thong dụng:
Intel 80x86.
Motorola 680x0.
Hình 1.7 : Sơ đồ khối một MCU
So với MPU thì MCU có thêm một số mạch làm cho MCU hoạt động như
một thiết bò duy nhất. MCU làm việc với các dữ liệu được đưa vào qua các cổng
nhập nối tiếp hoặc song song được điều khiển bởi phần mềm được cất trong bộ nhớ
chương trình.
Các MCU tiêu biểu :
. 8051 (intel và các hãng khác) : là MCU thế hệ thứ hai của Intel.
. 68HC11 (Motorola và Toshiba) : có kiến trúc bộ nhớ chung trong đó các lệnh , dữ
liệu , I/O và các mạch đònh thì tất cả chia xẻ cùng vùng nhớ.
.PIC (Microchip) : Họ MCU RISC đầu tiên ( 35 lệnh).
Memory Register
ALU
I/O
port
Counter
Timing
&
control
1 0 1 1 0 0 1 0
Hình 1.7.1: Dạng thanh ghi và ô nhớ người dung.
Trong đó LSB là bit có trọng số thấp nhất (bit 0), MSB là bit có trọng số cao nhất (bit
7).
1.7.3. Xung đồng hồ vi điều khiển
Để chạy từng bước qua các lệnh, vi điều khiển cần xung clock để đồng bộ việc
di chuyển dữ liệu vòng quanh mạch điện tử. Điều này được cung cấp bởi hai tụ điện và
thạch anh hay bởi mạch dao độ
ng bên trong.
Trong 16F84 có 4 lựa chọn dao động:
. Mạch RC dao động mà cung cấp giải pháp giá thành thấp.
. Dao động LP, nghĩa là thạch anh 32 KHz, mà tối thiểu hóa tiêu thụ năng lượng.
. XT: cho cấu hình thạch anh chuẩn.
. HS là tùy chọn dao động tốc độ cao.
Các tần số thạch anh thông dụng là: 32 Khz, 1 Mhz, 4 Mhz, 10 Mhz và 20 Mhz.
PIC 16F877A còn có them 4 lựa chọn sau (tổng cộng là 8):
. EXTRC: điện trở/tụ điện ngoài.
. EXTRC điện trở tụ điện ngoài với CLKOUT.
. INTRC đi
ện trở/tụ điện 4 Mhz nội.
. INTRC điện trở tụ điện nội 4 Mhz với CLKOUT.
1.7.4. Hệ thống vi điều khiển
15
dữ liệu EEPROM yêu cầu là bao nhiêu. Các hoạt động phức tạp hơ
n sẽ được xem xét
sau.
Trong sách này, chương trình yêu cầu ngõ vào analog được hiện thực
trên PIC 16F84 hay PIC16F 877A.
1.7.5. Các loại vi điều khiển
Danh sách các loại vi điều khiển PIC thì được phát triển hang ngày. Chúng bao
gồm các thiết bị cho tất cả các ứng dụng. Thí dụ: 18F8722 có 64K bộ nhớ EPROM,
3938 byte RAM (ô nhớ người dung), 1024 byte EEPROM, 16 kênh A/D 10 bit, điện
áp tham chiếu, 72 ngõ vào và ra (I/O), 3 timer 16 bit và 2 timer 8 bit.
Về cơ bản có 2 loại vi điều khiển: thiết bị Flash và thiết bị lập trình một lầ
n (one
time programmable devices -OTP).
Thiết bị Flash có thể lập trình lại trong mạch nạp trong khi đó thiết bị lập trình
một lần không thể lập trình lại. Tất cả thiết bị OTP tuy nhiên có sự phân loại đóng
khung (windowed) mà cho phép chúng bị xóa dưới ánh sang tia cực tím trong khoảng
15 phút để mà chúng có thể lập trình lại. Thiết bị OTP dung cấu hình dao động RC, LP,
XT hay HS.
Trong sách này chúng ta dung thiết bị Flash là PIC 16F84 hay PIC 16F877A.
1.7.6. Đặc tính của vi điều khiển
Bạn chỉ ra một thiế
t bị với mã nhận dạng sản phẩm:
. Số sản phẩm.
. Nếu nó là loại đóng khung, OTP hay thiết bị Flash. Loại đóng khung được chỉ ra bởi
JW. Thiết bị OTP được chỉ ra bởi tần số dao động và thiết bị Flash được chỉ ra bởi
chữ F như là 16F84.
Ngõ
vào
Điều
khiển
hiểu
1. Cách kết nối vi điều khi
ển với phần cứng.
2. Cách viết chương trình và nạp mã vào vi điều khiển
1.7.1. Phần cứng vi điều khiển:
Phần cứng mà vi điều khiển cần để hoạt động thì được minh họa ở hình 1.7.4.
Thạch anh và tụ điện được nối với chân 15 và 16 của 16F84 để tạo ra xung clock mà
được yêu cầu để vi điều khiển đi qua chương trình và cung cấp xung định thì.
17
16F84
9
10
11
12
13
15
16
17
18
RA2
RA3
RA4/TOCKIMCLR
RB0/INT
RB1
RB2
RB3
RB4
RB5
RB6
RB7
OSC1/CLKIN
OSC2/CLKOUT
RA0
RA1
C2
68 pF
C3
0.1 uF
+5V
GND
Hình 1.7.5: Nguồn cung cấp cho vi điều khiển.
Diode trong mạch tạo ra áp 0,7v trên nó nên làm giảm điện áp cung cấp còn 5,3v. Nó
cung cấp bảo vệ cho vi đ
iều khiển nếu nguồn được nối sai tình cờ. Trong trường hợp
này diode sẽ phân cực ngược và không có dòng chảy qua.
7805, mạch ổn áp:
V+ 16F84 0v
19
Kết nối nguồn cung cấp thong dụng nhất cho vi điều khiển là dung IC ổn áp 7805 có 3
chân. Kết nối được minh họa ở hình 1.7.6. +5V
Vin Vout
0v
Hình 1.7.6: Mạch ổn áp 7805
Điện áp vào Vin cho 7805 là từ 7v đến 30v.
Công suất tiêu tán trong 7805:
0V
Hình 1.7.8: Kết nối nút nhấn sử dụng điện trở kéo lên bên trong.
Kết nối ngõ ra với vi điều khiển:
7805
Vi điều
khiển
Vi điều
khiển
20
Vi điều khiển có khả năng cung cấp xấp xỉ 20-25 mA tới chân ngõ ra. Như vậy tải như
là led đơn, hay rờle nhỏ có thể được lái trực tiếp. Tải lớn hơn yêu cầu giao tiếp thong
qua transistor đối với dc, hay triac đối với ac. Thiết bị cách ly quang (opto-coupled
device) là giao tiếp cách li giữa vi điều khiển và tải.
Kết nối led đơn với vi điều khiển được minh họa ở hình 1.7.9.
680 Ohm
viết chương trình có ý nghĩa chỉ dung 5 hay 6 lệnh.
IV. Tổng kết bài:
-Tóm tắt các ý chính trong bài.
-Chuẩn bị bài mới.
V. Câu hỏi và bài tập về nhà:
Chương 1: Giới thiệu chung về hệ vi xử lí. Giới thiệu chung về PIC.
1.Các hệ đếm dung trong máy tính. Mã BCD là gì? Mã ASCII là gì?
2.So sánh máy vi tính với các thế hệ máy trước đây.
Vi điều
khiển
16F877a RB0
RB1
RB2
RB3
21
3. Trình bày lịch sử phát triển của các bộ vi xử lí.
4. Trình bày cấu trúc và hoạt động của một hệ vi xử lí.
5. Trình bày cấu trúc và hoạt động của một CPU 8 bit.
6. Bộ nhớ là gì? Phân biệt ROM và RAM. Phân biệt MROM, PROM, EPROM,
EEPROM. Phân biêt RAM tĩnh và RAM động.
7. Thiết bị ngoại vi gồm những gì?
8. Giải thích các từ SSI, MSI, LSI và VLSI.
9. Trình bày sơ đồ khối một MCU (vi điều khiển). So sánh MCU và CPU (vi xử lí).
10. Kể tên các họ vi xử lí thong dụng.
11. Trình bày hệ thống vi
…………………….
II.Kiểm tra bài cũ:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
III.Tên bài giảng: : Phần cứng vi điều khiển PIC 16F84 và PIC 16F877A
III.1. Mục tiêu:
- Vi điều khiển 16F84.
- Vi điều khiển 16F877A : sơ đồ khối PIC 16F877A, bộ nhớ chương trình, bộ
đếm chương trình (PC) và ngăn xếp (stack), bản đồ bộ nhớ dữ liệu, các thanh ghi chức
n
ăng đặc biệt (SFR),và thanh ghi trạng thái.
III.2. Đồ dung và phương tiện dạy học:
-Phấn trắng, khăn, bảng, bút long, micro có dây(hay không dây), máy tính, và đèn
chiếu (hay máy chiếu).
III.3. Giáo trình và tài liệu tham khảo:
Giáo trình Vi xử lí của trường Đại học công nghiệp Tp. HCM.
D.W. Smith, PIC in practice: a project-based approach, Elsevier, 2nd edition, 2006.
Trương Trác, Chip đơn 16C84 và ứng dụng của chúng.
Hồ Trung Mỹ, Vi xử lí, NXB ĐHQG Tp. HCM, 2003.
Tài liệu về vi điều khiển PIC của bọ môn Điện tử công nghiệp.
Website: />
/>
Myke Predko, Programming and customizing the PIC microcontroller, 3
rd
edition,
Tab Electronics, McGrawHill, 2008(Ebook).
Douglass V.Hall, Microprocessors and interfacing: Programming and Hardware, 2
nd
1
2
34
6
7
8
9
10
11
12
13
15
16
17
18
RA2
RA3
RA4/TOCKIMCLR
RB0/INT
RB1
RB2
RB3
RB4
RB5
RB6
RB7
OSC1/CLKIN
OSC2/CLKOUT
RA0
RA1
. VDD là chân nối với VCC (PIC có thể dung VCC từ 2v đến 5,5v).
Sơ đồ khối bên trong của PIC 16F84A 24Hình 2.2: Cấu trúc bên trong của PIC 16F84A.
2.2. Vi điều khiển PIC 16F877A:
2.2.1. Sơ đồ khối PIC 16F877A và sơ đồ các chân và ý nghĩa
Giới thiệu PIC 16F877A:
PIC là viết tắt của “Programmable Intelligent Computer”, có thể dịch là máy
tính thong minh lập trình được, là một sản phẩm do hang General Instruments đặt
cho dòng sản phẩm đầu tiên của họ là PIC 1650.
PIC là một họ vi điều khiển RISC được sản xuất bởi công ty Microchip
Technology. Dòng PIC đầu tiên là PIC 1650 được phát triển bởi MicroElectronics
Division thuộc General Instruments. Lúc này PIC 1650 đượ
c dung để giao tiếp với
các thiết bị ngoại vi cho máy chủ CP 1600.
Hiện nay PIC phát triển mạnh, có rất nhiều loại PIC ra đời. PIC 12 (độ dài mã lệnh
12 bit) như là dòng PIC 12Cxxx (thí dụ : PIC 12F50x, PIC 12F675), PIC 5x (
16F54), PIC 14 như dòng PIC 16Fxxx (16F84, 16F818, 16F877A, 16F872), PIC 16
như dòng PIC 18Fxxx (PIC 18F4520, 18F2550).
PIC 16F877A là vi điều khiển PIC thông dụng, loại trung (mid- range) có đặc điểm:
-Đây là vi điều khiển thuộc họ PIC 16Fxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài 14
bit. Mỗi lệnh đều được thực thi trong một chu kì xung clock. T
ốc độ hoạt động tối
đa cho phép là 20 Mhz với một chu kì lệnh 20 ms. Bộ nhớ chương trình Flash là
8k x 14 words, bộ nhớ dữ liệu (RAM) là 368x8 byte, và bộ nhớ EEPROM với dung
lượng 256 x 8 byte. Số port I/O là 5 với 33 chân I/O.
ng trình bảo vệ (chức năng bảo mật mã chương trình).
-Có thể hoạt động hiều dạng dao động khác nhau.
Chế độ sleep (phương thức cất giữ) tiết kiệm năng lượng.
-Công nghệ CMOS Flash/ eeprom với nguồn mức thấp, tốc độ cao.
-Dãi điện thế hoạt động rộng : 2VÆ 5,5 V.
-Công suất tiêu thụ thấp:
<0,6 mA với 5V, 4Mhz.
20 μA với nguồn 3V, 32 Khz.
<1 μA với ngu
ồn dự phòng.
-Khả năng ngắt: lên tới 14 nguồn ngắt trong và ngắt ngoài.
-Ngăn xếp được chia làm 8 mức.
-Truy cập bộ nhớ bằng địa chỉ trực tiếp hay gián tiếp.
-Nguồn khởi động lại (POR-Power on reset). Sơ đồ khối vi điều khiển PIC 16F877A được minh họa ở hình 2.3.