Nuôi cá rô phi an toàn
Thị trường ngày nay đòi hỏi cá rô phi cũng như các sản phẩm thủy sản nói chung phải
bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Vì vậy, người sản xuất phải quan tâm đến vấn đề
này.
An toàn vệ sinh thực phẩm, đối với nuôi cá rô phi cần phải đạt những yêu cầu:
- Sản phẩm cá không bị nhiễm vi sinh đặt biệt là bệnh Streptrococus, không nhiễm hóa
chất độc hại (Chloramfenicol) và không chứa các ion kim loại nặng như Cu++, Hg++,
Pb++, Ng++, và Fe
- Thịt cá không có mùi hôi của thức ăn, của môi trường như mùi bùn, mùi của tảo.
- Sản phẩm cá phải đạt gía trị dinh dưỡng, kích cỡ theo yêu cầu thị trường.
- Biện pháp nuôi cá rô phi an toàn vệ sinh thực phẩm như sau:
Điều kiện môi trường nuôi
Để nuôi cá rô phi an toàn vệ sinh thực phẩm, có thể tiến hành nuôi ở ao, hồ, ruộng
chuyển đổi, trong lồng bè trên sông, hồ chứa và nước lợ. Song phải đảm bảo các điều
kiện sau :
- Nước sạch, không bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt, thuốc trừ sâu, nhà máy hóa
chất, không mang nguồn lây nhiễm bệnh. Chất lượng nước đảm bảo các chỉ tiêu pH= 6,5-
8,5, oxy hoà tan lớn hơn 3mg/l; khí H2S trong nước 0,02mg/l , NH3 nhỏ hơn 0,03mg/l;
khí Cl trong nước nhỏ hơn 0,03mg/l và độ trong của nước từ 20 đến 30cm. Các ion kim
loại nặng như Fe, Cu, Mg, Zn, Pb không vượt qúa mức cho phép. nuôi trong nước lợ độ
mặn bảo đảm 5%o.
- Nguồn cấp nước vào ao chủ động và được kiểm soát trước khi vào ao và thải ra ngoài.
Điều kiện ao đầm và lồng bè nuôi cá
- Ao đầm nước ngọt
Diện tích thích hợp 4000 - 5000m2, mực nước ổn định từ 1,5 - 1,7m, nền đáy cứng, ít
bùn. Bờ ao chắc chắn, đỉnh bờ cao hơn mực nước trong ao khi cao nhất là 0,5m. Ao đầm
ở nơi thoáng có thời gian chiếu sáng dài, có hệ thống mương công hoàn chỉnh cấp nước,
tiêu nước thuận lợi.
- Ao đầm nước lợ
Diện tích từ 0,5 đến 1ha, mực nước ổn đính, 1,2 - 1,5m. Có điều kiện cấp thoát nước chủ
Thức ăn và chế độ cho ăn
Nuôi cá rô phi an toàn thực phẩm, thức ăn cho cá chủ yếu là chế biến công nghiệp có hàm
lượng protein từ 20 - 30% và không chứa kháng sinh, hóa chất trong thức ăn. Nếu dùng
thức ăn phối chế, thành phần gồm: Bột cá 10% + bột đậu tương 12% + khô lạc 15% + bột
ngô 17% + bột sắn 5% + cám gạo 40% và 1% là Premix . Thức ăn nấu chín. Lượng thức
ăn hàng ngày (kể cả thức ăn công nghiệp) là 10 - 15% khối lượng cá nuôi. Cứ 20 - 25
ngày định lượng khối lượng cá nuôi một lần để xác định khối lượng thức ăn.
Mỗi ngày cho ăn một lần vào buổi sáng và chiều, cho thức ăn vào sàn, đặt cố định nhiều
địa điểm trong ao để dễ kiểm tra.
Chăm sóc cá nuôi
- Thường xuyên theo dõi mực nước, màu nước ao đầm nuôi. Nếu cạn nước phải cấp bù
kịp thời . Nếu nước ao màu đen cấp thêm nước mới để pha loãng cho phù hợp hoặc tháo
bỏ nước cũ.
- Định kỳ khảo sát hàm lượng oxy để vận hành máy quạt nước, nhất là về đêm, gần sáng.
- Định kỳ thay nước mới để kích thích cá sinh trưởng. Từ tháng nuôi thứ ba thay nước
mỗi tháng 2 kỳ, mỗi kỳ thay và cây nước 1/3 lượng nước trong ao.
Từ tháng thứ 5 - 6 thay nước 4 lần/tháng mỗi lần từ 1/2 ao. Thường xuyên theo dõi hoạt
động của cá trong ao, đầm, lồng bè, nếu phát hiện cá có biểu hiện khác thường khi bơi lội
phải kiểm tra để xác định nguyên nhân.
- Cá nuôi ở lồng bè, cứ 3 ngày vệ sinh lồng một lần: cọ rữa phía ngoài và phía trong lồng.
Phòng trị bệnh cho cá nuôi : Cá rô phi nuôi thâm canh thường gặp một số bệnh như: Nấm
thủy my, trùng bánh xe, trùng qủa dưa, sán lá đơn chủ. Mỗi loại bệnh có biểu hiện triệu
chứng phát sinh riêng. Cần kiểm tra hoạt động của cá và thân thể cá để có biện pháp
phòng trừ. Để chủ động phòng bệnh cho cá trong qúa trình nuôi cần tiến hành như sau:
+ Dùng vôi nông nghiệp CaCO3 phun xuống ao mỗi tháng từ 2 - 3 lần, mỗi lần 100 -
150kg/ha.
+ Dùng chế phẩm sinh học Zeolite Granlax với lượng 100 - 150kg/ha, cứ 10 - 15 ngày
dùng 1 lần.
Không dùng thuốc, hóa chất, kháng sinh trong danh mục cấm vào phòng trừ bệnh cho cá.
Thu hoạch cá