Trờng Đại học Thơng Mại
Lời mở đầu
Ngày nay, chiến lợc CNH hớng về XK đang đợc mọi quốc gia trên thế
giới đẩy mạnh nó, nhằm mang lại những thành công cho những nớc muốn thoát
khỏi tình trạng đói nghèo lạc hậu. Đặc biệt với nớc ta hiện nay thì trong lĩnh
vực quan hệ kinh doanh Quốc tế. Chúng ta đã có những bớc tiến khá lạc quan,
hàng hóa của ta đợc xuất khẩu sang nhiều nớc trên thế giới góp phần tăng thu
nhập ngoại tệ cho đất nớc và tạo công ăn việc làm cho ngời dân.
Rau quả là cây có giá trị cao của nền Nông nghiệp Việt Nam đồng thời
nó có giá trị đối với nền Văn hoá-Xã hội và môi trờng sinh thái của đất nớc. N-
ớc ta có lợi thế về điều kiện khí hậu, thổ nhỡng phù hợp với nhiều loại rau quả
đặc biệt nhân dân ta có tập quán kinh nghiệm trồng rau quả từ lâu đời. Phát
triển ngành rau quả sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, tạo cơ sở để chuyển dịch cơ
cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo nguồn hàng hoá đặc trng cho từng
vùng và tạo đợc nhiều mặt hàng chủ yếu cho XK. Bên cạnh đó để khắc phục nh-
ợc điểm của nhóm sản phẩm rau quả tơi sống là nhanh chóng bị giảm sút chất l-
ợng sau khi thu hoạch thì ngành sản xuất chế biến đợc ra đời. Công tác chế biến
cũng đã góp phần to lớn cho hoạt động XK tạo đợc những chủng loại hàng hoá
đặc trng mà trái mùa vụ không có và nhiều nơi không có.Thấy đợc lợi thế của
ngành rau quả trong những năm vừa qua, Đảng và nhà nớc ta đã có sự quan tâm
đặc biệt đến sự phát triển của ngành rau quả và đợc sự giúp đỡ và chỉ đạo của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã chỉ đạo cho Tổng công ty phát huy
toàn bộ khả năng sản xuất của mình cũng nh hoạt động kinh doanh để không
ngừng mở rộng thị trờng hoạt động XK các sản phẩm của mình sang nhiều nớc
trên thế giới và hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và nhà nớc giao cho.
Trong 15 năm vừa qua Tổng công ty đã thu đợc không ít những thành
quả lớn trong hoạt động kinh doanh XK, đẩy mạnh đầu t, mở rộng thị trờng,
tạo đợc uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc. Với những kết quả đã đạt đợc
nh hiện nay, không chỉ bởi sự nỗ lực cố gắng của ban lãnh đạo trong công ty mà
Tô Lan Phơng -LớpK
35
nền kinh tế thị trờng
I. khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền KTTT.
1.Khái niệm.
Hoạt động XK là việc bán hàng hoá, dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ
sở dùng tiền tệ để thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc
gia hay đối với hai quốc gia. Mục đích của hoạt động xuất nhập khẩu là khai
thác đợc lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Và khi
trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia là có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham
gia vào hoạt động này.
Hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản của thơng mại quốc tế, nó đợc
hình thành từ rất lâu đời và ngày càng phát triển cho đến giai đoạn hiện nay.
Hoạt động xuất khẩu sơ khai chỉ là hàng đổi hàng và sau đó phát hiện ra nhiều
hình thức khác nhau nh xuất khẩu trực tiếp , buôn bán đối lu, xuất khẩu uỷ thác.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời
gian: nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song nó cũng có thể kéo dài
hàng năm; nó có thể đợc tiến hành trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc
gia. Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng
tiêu dùng cho đến t liệu sản xuất, máy móc thiết bị và công nghệ kỹ thuật cao.
Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho các nớc
tham gia.
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là hoạt động đầu tiên
của TMQT, xuất khẩu có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế của từng quốc gia cũng nh của toàn thế giới. Do những điều kiện
khác nhau nên một quốc gia có thể mạnh về lĩnh vực này nhng lại yếu về lĩnh
vực khác, vì vậy để có thể khai thác đợc lợi thế, tạo ra sự cân bằng trong quá
Tô Lan Phơng -LớpK
35
E1
Tô Lan Phơng -LớpK
35
E1
Trờng Đại học Thơng Mại
mà mỗi quốc gia có thể trông chờ là vốn thu đợc từ hoạt động xuất khẩu. Vì
vậy, xuất khẩu là hoạt động chính tạo tiền đề cho nhập khẩu, quyết định đến
quy mô và tăng trởng của nhập khẩu.
ở các nớc kém phát triển, vật cản trở sự tăng trởng kinh tế là thiếu tiềm lực
và vốn. Ngoài vốn huy động từ nớc ngoài đợc coi là cơ sở chính nhng mọi cơ
hội đầu t hoặc vay nợ từ nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ tăng lên khi chủ
đầu t và ngời cho vay thấy khả năng xuất khẩu của các nớc đó, vì đây là nguồn
chính đảm bảo nớc đó có thể trả nợ đợc. Xuất khẩu góp phần vào quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu sẽ giúp các nớc kém phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông
nghiệp sang công nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển cuả nền kinh tế thế giới.
2.3 Đối với một doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vào
cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng sản phẩm những
yếu tố đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với
thị trờng. Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản trị kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để đầu t lại quá trình sản
xuất không những về chiều rộng mà cả về chiều sâu.
Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao
động, tạo thu nhập ổn định cho ngời lao động tạo ra ngoại tệ để chấp nhận máy
móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và đem lại lợi nhuận
cao.
3. Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu phải tạo ra đợc nguồn vốn nớc ngoài cần thiết để nhập
khẩu vật t kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, thực hiện công
nghiệp hoá - hiện đại hoá.
toàn chung hơn cho bên mua và bên bán.
2. Xuất khẩu uỷ thác.
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị ngoại thơng đóng vai trò trung
gian xuất khẩu, làm thay cho đơn vị sản xuất những thủ tục cần thiết để xuất
hàng và hởng phần trăm theo giá trị hàng xuất đã đợc thoả thuận.
Tô Lan Phơng -LớpK
35
E1
Trờng Đại học Thơng Mại
IIi. Quy trình xuất khẩu hàng hoá của các doanh
nghiệp kinh doanh XNK.
Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu đợc thực hiện một cách an toànvà
thuận lợi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tổ chức tiến hành theo
các khâu sau của quy trình xuất khẩu chung.
Trong quy trình gồm nhiều bớc có quan hệ chặt chẽ với nhau bớc trớc là cơ
sở, tiền đề để thực hiện tốt bớc sau. Tranh chấp thờng xảy ra trong tổ chức thực
hiện hợp đồng là do lỗi yếu kém ở một khâu nào đó. Để quy trình xuất khẩu đợc
tiến hành thuận lợi thì làm tốt công việc ở các bớc là rất cần thiết. Thông thờng
một quy trình xuất khẩu hàng hóa gồm một số bớc sau.
1.Nghiên cứu thị trờng tìm kiếm đối tác.
Thị trờng là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lu thông
hàng hoá ở đâu có sản xuất và lu thông và ở đó có thị trờng. Thị trờng nớc ngoài
gồm nhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trờng trong nớc bởi vậy nắm
vững các yếu tố thị trờng hiểu biết các quy luật vận động của thị trờng nớc
ngoài là rất cần thiết phải tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trờng. Nghiên cứu
thị trờng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh
tế. Nghiên cứu thị trờng phải trả lời một số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì, ở thị
trờng nào, thơng nhân giao dịch là ai, giao dịch theo phơng thức nào, chiến lợc
kinh doanh cho từng giai đoạn để đạt đợc mục tiêu đề ra.
1.1Nắm vững thị trờng nớc ngoài.
gian hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lới
phân phối tiêu thụ sản phẩm đ ợc nh vậy, đơn vị kinh doanh xuất khẩu mới
xuất khẩu đợc hàng và tránh đợc rủi ro trong kinh doanh quốc tế.
2.Lập phơng án kinh doanh.
Dựa vào những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trờng
nứơc ngoài đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phơng án kinh doanh. Phơng án
này là bản kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt đợc những mục tiêu xác
định trong kinh doanh. Xây dựng phơng án kinh doanh gồm các bớc sau:
Tô Lan Phơng -LớpK
35
E1
Trờng Đại học Thơng Mại
Bớc 1: đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, đơn vị kinh doanh phải đa
ra đợc đánh giá tổng quan về thị trờng nớc ngoài và đánh giá chi tiết đối với
từng phân đoạn thị trờng. đồng thời cũng phải đa ra những nhận định cụ thể về
thơng nhân nớc ngoài mà đơn vị sẽ hợp tác kinh doanh.
Bứơc 2: lựa chọn mặt hàng thời cơ, phơng thức kinh doanh.
Từ tuyến sản phẩm công ty phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà công ty có
khả năng sản xuất, có nguồn hàng ổn định đáp ứng đợc thời cơ xuất khẩu thích
hợp : khi nào thì xuất khẩu, khi nào thì dự trữ hàng chờ xuất khẩu và tuỳ
thuộc vào khả năng của công ty mà công ty lựa chọn phơng thức kinh doanh
phù hợp.
Bớc 3: đề ra mục tiêu
Trên cơ sở đánh giá về thị trờng nớc ngoài khả năng tiêu thụ sản phẩm xuất
khẩu thị trờng đó mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu đề ra mục tiêu cho từng giai
đoạn cụ thể khác nhau.
Giai đoạn1: bán sản phẩm với giá thấp nhằm cạnh tranh với sản phẩm cùng
loại, tạo điều kiện cho ngời tiêu dùng có cơ hội dùng thử, chiếm lĩnh thị phần.
Giai đoạn 2: nâng dần mức giá bán lên để thu lợi nhuận. Mục tiêu này ngoài
nguyên tố thực tế cần phù hợp với khả năng của công ty là mục đích để công ty
nghiệp vụ cần phải là những ngời nắm bắt thông tin về hàng hoá, thị trờng,
khách hàng, chính trị, xã hội chính xác và nhanh nhất sẽ giúp cho cuộc đàm
phán kí kết hợp đồng đạt hiệu quả tốt.
Hiện nay trong đàm phán thơng mại thờng sử dụng ba hình thức đàm phán
cơ bản là: đàm phán qua th tín, đàm phán qua điện thoại, đàm phán bằng cách
gặp gỡ trực tiếp. Nhng ở Việt Nam hiện nay hai hình thức là dàm phán qua th
tín và đàm phán qua điện thoại là đợc sử dụng phổ biến nhất.
3.2Kí kết hợp đồng.
Việc kí kết hợp đồng là hết sức quan trọng. Hợp đồng có đợc tiến hành hay
không là phụ thuộc vào các điều khoản mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng.
Khi kí kết một hợp đồng kinh tế phải căn cứ vào các diều kiện sau đây:
-Các định hớng kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế của nhà nớc.
-Nhu cầu thị trờng, đơn đặt hàng, chào hàng của bạn hàng.
*Hợp đồng hàng hoá bao gồm những nội dung sau:
Tô Lan Phơng -LớpK
35
E1
Trờng Đại học Thơng Mại
-Số hợp đồng
-Ngày, tháng, năm và nơi kí kết hợp đồng.
-Tên và địa chỉ các bên kí kết.
-Các điều khoản bắt buộc của hợp đồng.
Điều 1: tên hàng, phẩm chất, qui cách, số lợng, bao bì, kí mã hiệu.
Điều 2: giá cả.
Điều 3: thời hạn, địa điểm, phơng thức giao hàng, vận tải.
Điều 4: điều kiện kiểm nghiệm hàng hoá.
Điều 5: điều kiện thanh toán trả tiền.
Điều 6: điều kiện khiếu nại
Điều 7: điều kiện bất khả kháng.
Điều8: điều khoản trọng tài:
hàng xuất khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng. Cơ sở
pháp lí để làm việc đó là kí kết hợp đồng kinh tế giữa chủ hàng xuất khẩu với
các chân hàng.
Hợp đồng kinh tế về việc huy động hàng xuất khẩu có thể là hợp đồng mua
bán hàng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng đổi hàng, Nhằm thực hiện
theo đúng thời hạn hợp đồng xuất khẩu hàng hoá đã kí kết.
4.2.2Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu và kẻ kĩ mã hiệu hàng hoá.
Việc tổ chức đóng gói, bao bì, kẻ mã hiệu là khâu quan trọng trong quá trình
chuẩn bị hàng hoá, vì hàng hoá đóng gói trong quá trình vận chuyển và bảo
quản. Muốn làm tốt công việc đóng gói bao bì thì cần phải nắm vững đợc yêu
cầu loại bao bì đóng gói cho phù hợp và theo đúng qui định trong hợp đồng,
đồng thời có hiệu quả kinh tế cao.
-Loại bao bì: thờng dùng làm hòm, bao, kiện hay bì, thùng
-Kẻ kí mã hiệu: kí mã hiệu bằng số hoặc chữ hay hình vẽ đợc ghi ở mặt
ngoài bao bì để thông báo những thông tin cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ
và bảo quản hàng. Đồng thời kẻ mã hiệu cần phải sáng sủa, rõ ràng, dễ nhận
biết.
4.3 Kiểm tra chất lợng hàng hoá.
Trớc khi giao hàng, nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra hàng về phẩm
chất, trọng lợng, bao bì vì đây là công việc cần thiết quan trọng nhờ có công
Tô Lan Phơng -LớpK
35
E1
Trờng Đại học Thơng Mại
tác này mà quyền lợi khách hàng đợc đảm bảo, ngăn chặn kịp thời các hậu quả
xấu, phân định trách nhiệm của các khâu trong sản xuất cũng nh tạo nguồn
hàng đảm bảo uy tín cho nhà xuất khẩu và nhà sản xuất trong quan hệ buôn
bán. Công tác kiểm tra hàng xuất khẩu đợc tiến hành ngay sau khi hàng chuẩn
bị đóng gói xuất khẩu tại cơ sở hàng kiểm tra tại cửa khẩu do khách hàng trực
tiếp kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tuỳ thuộc vào sự thoả thuận
-Dựa vào những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu hàng hoá: điều kiện cơ
sở giao hàng số lợng nhiều hay ít.
-Dựa vào đặc điểm hàng hoá xuất khẩu: là loại hàng gì, hàng nhẹ cân hay
hàng nặng cân, hàng dài ngày hay hàng ngắn ngày, điều kiện bảo quản đơn giản
hay phức tạp
* Điều kiện vận tải:
Đó là hàng rời hay hàng đóng trong container, là hàng hoá thông dụng hay
hàng hoá đặc biệt. Vận chuyển trên tuyến đờng bình thờng hay tuyến hàng đặc
biệt, vận tải một chiều hay vận tải hai chiều, chuyên chở theo chuyến hay
chuyên chở liên tục để có thuê ph ơng tiện đờng bộ, đờng biển, hay đờng hàng
không, đờng sắt.
4.5 Làm thủ tục hải quan.
Đây là qui bắt buộc đối với bất kì loại hàng hoá nào, công tác này đợc tiến
hành qua 3 bớc:
-Khai báo hải quan: chủ hàng có trách nhiệm kê khai chi tiết đầy đủ về hàng
hoá một cách trung thực và chính xác lên một tờ khai để cơ quan kiểm tra. Nội
dung bao gồm: loại hàng, tên hàng, số lợng, giá trị hàng hoá, phơng tiện hàng
hoá, nớc nhập khẩu.Tờ khai hải quan đợc xuất trình cùng một số giấy tờ khác
nh: hợp đồng xuất khẩu, giấy phép hoá đơn đóng gói.
-Xuất trình hàng hoá: hàng hoá xuất khẩu phải đợc sắp xếp một cách trật tự
thuận tiện cho việc kiểm soát.
-Thực hiện các quyết định của hải quan: đây là công việc cuối cùng trong
quá trình hoàn thành thủ tục hải quan.
4.6 Giao hàng lên tàu.
Tô Lan Phơng -LớpK
35
E1
Trờng Đại học Thơng Mại
Thực hiện điều kiện giao nhận hàng trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời gian
giao hàng, doanh nghiệp phải làm thủ tục giao nhận hàng, hiện nay phần lớn
Trờng Đại học Thơng Mại
+ Thanh toán bằng th tín dụng (L/C)
Hợp đồng xuất khẩu quy định việc thanh toán bằng th tín dụng doanh nghiệp
xuất khẩu phải đôn đốc ngời mua phía nớc ngoài mở th tín dụng (L/C) đúng hạn
đã thoả thuận, sau khi nhận L/C phải kiểm tra L/C có khả năng thuận tiện trong
việc thu tiền hàng xuất khẩu bằng L/C đó.
-Nếu L/C không đáp ứng đợc những yêu cầu này, cần phải buộc ngời mua
sửa đổi lại, rồi ta mới giao hàng.
-Sau khi giao hàng phải nhanh chóng thu thập bộ chứng từ, chính xác phù
hợp với L/C về nội dung và hình thức.
+Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu.
Hợp đồng xuất khẩu yêu cầu thanh toán bằng phơng thức nhờ thu thì ngay
sau khi giao hàng đơn vị doanh nghiệp phải hoàn thành việc lập chứng từ và
xuất trình cho ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu đòi tiền của đối tác.
Chứng từ thanh toán cần đợc lập hợp lệ, chính xác phù hợp với hợp đồng mà
hai bên đã lập, nhanh chóng chuyển cho ngân hàng, nhằm chóng thu hồi vốn.
4.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại(nếu có).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu phía khác hàng có sự vi
phạm thì doanh nghiệp có thể khiếu nại với trọng tài về sự vi phạm đó, trong tr-
ờng hợp cần thiết có thể kiện ra toà án, việc tiến hành khiếu kiện phải tiến hành
thận trọng, tỉ mỉ, kịp thời dựa trên căn cứ chứng từ kèm theo .
Trong trờng hợp doanh nghiệp bị khiếu nại đòi bồi thờng cần phải có thái độ
nghiêm túc, thận trọng xem xét yêu cầu của khách hàng để giải quyết khẩn tr-
ơng kịp thời và có tình có lý.
Khiếu nại của đối tác là có cơ sở, doanh nghiệp có thể giải quyết bằng một
trong các cách sau:
-Giao hàng thiếu thì có thể giao bù ở lô sau.
-Đền tiền, đổi hàng khi hàng hoá bị hỏng, hoặc sửa chữa hàng hoá với chi
phí doanh nghiệp phải chịu.
Tô Lan Phơng -LớpK
Trờng Đại học Thơng Mại
Nhìn lại hoạt động của Tổng công ty trong những năm qua ta thấy có những bớc
thăng trầm phản ánh đúng với thời cuộc diễn ra. Tuy gặp rất nhiều khó khăn do
cả yếu tố khách quan của môi trờng kinh doanh và cả yếu tố chủ quan con ngời
nhng nói chung sự ra đời và phát triển của Tổng công ty đã đáp ứng đợc nhu
cầu, đòi hỏi thiết yếu của nền kinh tế trong lĩnh vực thực phẩm - rau quả.
1. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty rau quả Việt Nam.
1.1. Chức năng, quyền hạn của Tổng công ty.
Tổng công ty Rau Quả Việt Nam có những chức năng và quyền hạn nh
sau:
-Có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nớc
giao cho theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội.
-Có quyền uỷ quyền cho các doanh nghiệp tiến hành việc hạch toán độc lập
nhân danh Tổng công ty.
- Có quyền cho thuê, thế chấp, nhợng bán tài sản thuộc quyền quản lý của
Tổng công ty để tái đầu t, đổi mới công nghệ( trừ những tài sản đi thuê, đi mợn,
giữ hộ nhận thế chấp)
1.2 Nhiệm vụ của Tổng công ty.
Ngay từ khi bắt đầu thành lập, Tổng công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau
đây:
- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm rau quả, liên doanh với
các tổ chức nớc ngoài.
- Có trách nhiệm không ngừng nâng cao phát triển vốn, hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.
- Phải thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê.
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Tổng công ty Rau Quả Việt Nam.
Cơ cấu bộ máy tổ chức là một yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh, nó có tác động quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh
Tô Lan Phơng -LớpK
-Phòng tư vấn và đầu tư
-Phòng KCS
Các phòng kinh doanh
-Phòng xuất nhập khẩu I
-Phòng xuất nhập khẩu II
-Phòng xuất nhập khẩu III
-Phòng kinh doanh tổng hợp IV
-Phòng kinh doanh tổng hợp V
-Phòng kinh doanh VI
Các đơn vị thành viên và các công ty liên doanh
Trờng Đại học Thơng Mại
và sự ảnh hởng của thời tiết đến hoạt động của TCT là rất lớn, tuy nhiên các chỉ
tiêu kinh tế này vẫn đảm bảo một sự tăng trởng cao (trừ chỉ tiêu XNK năm
1999) và ổn định, những số liệu ở bảng 1 sẽ cho ta thấy đợc điều này.
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 So sánh
00/99 01/00 02/01
1. Tổng kim
ngạch XNK
39.128.5
55
4.304.14
10
60.478.7
14
70.000.0
00
110 140,5
115,7
0
2. Giá trị sản
lợng nông
công nghiệp
233.104 275.938 365.455 465.000
118,3
7
132,4
4
127,2
4
- Nông
nghiệp(tỷ)
33.557 35.000 38.000 41.000 105 109
107,8
9
- Công
nghiệp(tỷ)
199.547 240.938 327.455 424.000 120,7 133,6
129,4
8
3. Tổng
doanh
thu(tỷ)
682.000 719.000
1.023.53
8
1.149.00
0
124 130
35
E1
Trờng Đại học Thơng Mại
Các chỉ tiêu còn lại đều có những bớc tăng nhất định dù gặp rất nhiều khó
khăn nh: tổng giá trị nông công nghiệp tăng qua các năm
1999,2000,2001,2002 lần lợt là: 11,51%, 18,3%, 32,44%và27,24%; tổng doanh
thu tăng: 12,61%, 24%, 30%,11,25% và lợi nhuận tăng:6,4%,16,3%và
19%,10,8%. Điều này nói lên một nỗ lực phi thờng của toàn bộ công nhân viên
trong TCT.
Nhìn chung, qua 4 nhóm chỉ tiêu chính ta có thể thấy đợc một nét khái quát
nhất, cơ bản nhất tình hình hoạt động kinh doanh của TCT qua 4 năm 1999
2002 với những kết quả hết sức khả quan. Điều đặt ra cho các cán bộ công nhân
viên của TCT là làm sao đa hoạt động của mình lên tầm cao mới đáp ứng đợc
đòi hỏi của đất nớc trong nền kinh tế Thị trờng hiện nay, trở thành 1 động lực
mới cho sự phát triển kinh tế đất nớc.
2.2 Về cơ cấu mặt hàng kinh doanh
TCT có 4 nhóm hàng rau quả xuất khẩu chủ yếu đó là:
-Rau quả hộp: dứa khoanh, dứa rẻ quạt, dứa miếng nhỏ, nớc dứa đợc
đống trong nớc đờng đậm, nhạt hoặc trong nớc dứa tự nhiên, vải nớc đờng,
chôm chôm, xoài, thanh long, nấm hộp, da chuột và các loại hoa quả nhiệt đới
khác đóng hộp.
-Rau quả đông lạnh: Dứa, xoài, chôm chôm, đậu, nớc dứa
-Rau quả sấy khô: Chuối, xoài, thanh long, nhãn, vải khô
-Rau quả muối: Da chuột, gừng, nấm, mơ, ớt
Ngoài ra, TCT còn kinh doanh một số mặt hàng rau quả tơi (khoai tây,
bắp cải, su hào, cà rốt ...); Hạt giống rau (hành tây, cà chua, da chuột, đậu) quả
tơi (cam, quýt, chanh, bởi, nhãn, xoài ...); gia vị (ớt quả khô, ớt bột, gừng bột,
quế thanh, tiêu đen, hoa hồi ...)
Tô Lan Phơng -LớpK
35
Trong kinh doanh XNK, việc mở rộng thị trờng là vấn đề thiết yếu của
mỗi đơn vị kinh doanh và là chiến lợc quan trọng cần phải quan tâm. Đối với
Tô Lan Phơng -LớpK
35
E1
Trờng Đại học Thơng Mại
TCT rau quảViệt Nam cũng vậy, việc tìm kiếm thị trờng là một vấn đề quan
trọng.Tổng công ty đã chủ trơng tiếp tục mở rộng và ổn định thị trờng, giữ vững
thị trờng đang có kim ngạch lớn, tranh thủ mở rộng các thị trờng tiềm năngvà
các thị trờng khác khi có cơ hội. Năm 2002 chúng ta đã đánh mất 8 thị trờng
nhng chúng ta cũng khôi phục đợc 8 thị trờng khác và mở rộng đợc 5 thị trờng
mới, đa mối quan hệ của chúng ta lên 55 nớc, tăng 5 nớc so với năm 2001. So
với năm 1995 chúng ta đã tăng đợc 23 thị trờng; có 15 thị trờng có kim ngạch
từ 1 triệu USD trở lên(tăng 7) trong đó có 5 thị trờng có kim ngạch trên 5 triệu
USD(tăng 3) và đặc biệt đã có 2 thị trờng kim ngạch gần đạt và vợt quá 10 triệu
USD đó là thị trờng Nga đạt 9,96 triệu USD, thị trờng Nhật đạt 12,4 triệu USD.
Có 8 thị trờng có kim ngạch lớn và tơng đối ổn định từ 4 đến 8 năm liền là :
Nga, Nhật, Trung Quốc, Hàn quốc, Singapo, Mỹ, Đài loan, Đức.
2.4.Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của TCT rau quả Việt Nam.
Trong quá trình hoạt động của mình, TCT rau quả Việt Nam đã tăng
nhanh đợc kim ngạch sang các thị trờng nớc ngoài với nhiều mặt hàng mới nh
dứa khoanh hỗn hợp chôm chôm và dứa, dứa nghiền đóng hộp, nớc dứa đông
lạnh, măng hộp, nấm muối, da chuột dầm giấm đóng lọ thuỷ tinh ... Chất lợng
cũng đã đáp ứng phần lớn các yêu cầu về chất lợng nêu trong hợp đồng. Trong
quan hệ ngoại thơng, những năm vừa qua Việt Nam đã mở rộng quan hệ với
nhiều nớc trên thế giới, trong đó có một số thị trờng kim ngạch ngày càng tăng
với các mặt hàng phong phú đa dạng. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho
TCT trong việc mở rộng thị trờng và không ngừng nâng cao chất lợng mặt hàng
cho phù hợp thị hiếu và sở thích của ngời tiêu dùng.
Bên cạnh những kết quả tích cực đạt đợc, TCT vẫn còn các hạn chế và
mặt hàng rau quả. Trong tơng lai, Tổng công ty vẫn muốn tiếp tục duy trì quan
hệ làm ăn ở các thị trờng này và khối lợng hàng xuất khẩu sang khu vực này
trong tơng lai sẽ còn tăng mạnh.
VD: Do nghiên cứu thị trờng Mỹ là một thị trờng đầy tiềm năng,do nhu
cầu của ngời dân Mỹ về mặt hàng rau quả với khối lợng lớn. Nên Tổng công ty
đã thúc đẩy quan hệ làm ăn với Mỹ, nhng ban đầu do đánh thuế nhập khẩu của
Mỹ cao(35%) đối với mặt hàng rau quả nên Tổng công ty chỉ xk sang Mỹ với
khối lợng nhỏ. Cho đến tận cuối năm 1999 thuế đã giảm xuống còn 20%(do
hiệp định Thơng Mại Việt-Mỹ đợc kí vào ngày13/7/2000).
Tô Lan Phơng -LớpK
35
E1