Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Đối với bất cứ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì mục
tiêu lớn nhất mà họ đặt ra là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu đó doanh
nghiệp cần phải nỗ lực cố gắng không ngừng từ việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất
lợng sản phẩm đến việc tổ chức tốt công tác bán hàng. Có nh vậy, doanh nghiệp mới
có khả năng tăng doanh thu, mở rộng thị trờng tiêu thụ, thúc đẩy quá trình sản xuất
đợc liên tục và thực hiện tái sản xuất.
Một trong những cơ sở để đánh giá khả năng trình độ tổ chức quản lý và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả bán hàng. Việc xác định đúng
đắn chỉ tiêu này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đợc hớng đi hợp lý trong thời gian
tiếp theo. Nắm rõ đợc tầm quan trọng của công tác bán hàng và kết quả bán hàng, kế
toán có nhiệm vụ phải phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin có liên
quan. Từ đó giúp nhà quản lý có thể đa ra các quết định kinh doanh đúng đắn.
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Gạch ốp lát Thái Bình, em đã đi
sâu tìm hiểu thực tế đồng thời kết hợp với những kiến thức đã đợc học tập và nghiên
cứu tại trờng, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập với đề tài: Tổ chức kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Gạch ốp lát Thái
Bình.
Nội dung của gồm có:
Phân I: Khái quát chung về công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty.
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty
SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I: Khái quát chung về
công ty cổ phần gạch ốp lát TháI Bình
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình đợc thành lập theo quyết định số
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 1 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
năng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, động lực.Nâng cao chất lợng, hạ
giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
Bồi dỡng, đào tạo đội ngũ CBCNV-LĐ không ngừng nâng cao tay nghề bậc
thợ, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh và mở rộng sản xuất.
Thực hiện quy chế dân chủ và chế độ làm theo năng lực, hởng theo kết quả,
hiệu quả sản xuất kinh doanh, phấn đấu đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà nớc, doanh
nghiệp, nhà đầu t và ngời lao động trong doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện theo hành lang của pháp luật quy
định, đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng lãng phí và vi phạm pháp luật.
Công ty chịu trách nhiệm đóng thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có)
theo quy định của pháp luật và chế độ Tài chính.
Tập thể CBCNV-LĐ công ty chấp hành nghiêm kỷ luật, nội quy lao động, quy
trình kỹ thuật, an toàn vệ sinh lao động.
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát Ceramic (Phụ lục 1)
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của quản lý của công ty
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty, việc tổ chức quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty có các tổ chức sau:
(Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Phụ lục 2)
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị của công ty
có chủ tịch HĐQT, phó chủ tịch HĐQT và các thành viên.
Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền lập kế hoạch, chơng trình hoạt động của
HĐQT; tổ chức việc thông qua các quyế định của HĐQT, chủ toạ họp đại hội cổ đông...
Phó chủ tịch HĐQT có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do HĐQT phân
công, thay mặt chủ tịch HĐQT thực thi công việc đợc uỷ quyền khi chủ tich HĐQT
vắng mặt. Thành viên HĐQT trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã đợc HĐQT phân công,
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục 3)
- Kế toán trởng: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty. Kế
toán trởng là trợ thủ cho Tổng Giám đốc trong kinh doanh, chịu trách nhiệm trớc
Giám đốc và pháp luật về mọi mặt của công tác kế toán ở công ty.
- Bộ phận kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm,lên các
báo cáo kế toán định kỳ, ngoài ra còn kiểm kê tính toán tài sản cố định và tiền lơng.
- Bộ phận kế toán thanh toán công nợ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Lập các
phiếu thu, phiếu chi, bảng kê các khoản thanh toán.
- Bộ phận kế toán vật t: theo dõi phản ánh về số hiện có, tình hình nhập xuất
vật t.
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 3 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Bộ phận kế toán tiêu thụ thành phẩm: chịu trách nhiệm hạch toán nhập xuất
kho thành phẩm tiêu thụ.
- Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản: theo dõi tình hình đầu t xây dựng cơ bản,
và quyêt toán công trình của công ty.
1.4.2. Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ ở công ty cổ
phần gạch ốp lát Thái Bình. (Phụ lục 4)
1.4.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2007
Stt Chỉ tiêu Đvt Kế hoạch Thực hiện
% hoàn
thành
So cùng
Kỳ 2006
1 Giá trị tổng sản lợng Trđ 132990,00 13924,05 104,71 101,45
2 Chất lợng sx 2145000 2245904 104,71 101,37
3
Chất lợng A1
- Gạch lát nền các loại
qua là nhiên liệu cho sản xuất. Tính toán ban đầu công ty đầu t 1 trạm sinh khí than
lạnh chỉ để cấp nhiệt cho công đoạn sấy đứng 2 lò nung, công đoạn sấy phun sẽ tận
dụng triệt để khí gas tự nhiên làm giảm giá thành. Nhng do nguồn khí mỏ đã hoàn
toàn cạn kiệt không còn khả năng cung cấp nên công đoạn sấy phun vẫn phảI sử
dụng dầu Diezen
- Giá vật t, nguyên vật liệu đầu vào (giá than và dầu D.O) liên tục tăng giá làm
giá thành sản xuất tăng cao trong khi giá bán sản phẩm tăng không đáng kể do sự
cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng (chất lợng, chủng loại, mẫu mã và giá cả)
- Sau cổ phần hoá việc vay vốn gặp nhiều khó khăn vì Ngân hàng đòi hỏi phảI
thế chấp bằng tài sản chứ không đợc phép tín chấp nh trớc.
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 4 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phơng hớng sản xuất kinh doanh năm 2008
Biện pháp:
- Tiếp tục nghiên cứu kiện toàn và hoàn thiện bộ máy quản lý điều hành sản
xuất kinh doanh phù hợp với yêu cầu của thực tế nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
- Tăng cờng quản lý công nghệ, thực hiện tốt công tác duy tu bảo dỡng thiết bị
để đảm bảo kế hoạch sản lợng và duy trì chất lợng sản phẩm, luôn cải tiến và nâng
cao chất lợng để giữ vững và phát triển thơng hiệu.
- Tiếp tục đầu t nâng cấp một số hạng mục công trình xây dựng và thiết bị để
duy trì sản xuất ổn định và nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Tiếp tục hoàn thiện và duy trì hệ thống định mức vật t nguyên liệu, có biện
pháp khoán hợp lý để ngời lao động quan tâm hơn nữa việc tiết kiệm vật t.
- Tích cực hơn nữa việc tìm kiếm các nguồn vậ t nguyên liệu mới đảm bảo
chất lợng, giá cả hợp lý để hạ giá thành sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch và cơ cấu sản xuât hợp lý phù hợp với yêu cầu của thị tr-
ờng từng vùng, từng thời kỳ. Có biện pháp cụ thể củng cố thị trờng trong nớc, tích
cực tìm kiếm thị trờng xuất khẩu.
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 5 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đối chiếu với phòng kế toán
Thẻ kho theo dõi số lợng hàng tồn kho cuối tháng 03 năm 2008: (Phụ lục 8)
Khi xuất kho thành phẩm, kế toán sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho để lập chứng
từ ghi sổ có dạng xuất kho thành phẩm
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 6 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sau khi lập chứng từ ghi sổ và lấy số liệu tổng hợp ở chứng từ ghi sổ kế toán sẽ
căn cứ vào đó để ghi vào sổ cáI các TK: 155
Sổ cái tài khoản 155: (Phụ lục 9)
2.3. Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng của công ty là tổng hợp lợi ích thu đợc từ việc cung ứng
sản phẩm cho khách hàng bao gồm doanh thu từ tiêu thụ các loại gạch ốp tờng, gạch
lát nền và doanh thu tiêu thụ nội bộ nh hàng quảng cáo, hàng biếu, hàng khuyến mại
và doanh thu hàng xuất khẩu.
Doanh thu bán hàng của công ty là toàn bộ số tiền thu đợc từ bán hàng không
bao gồm thuế giá trị gia tăng. Doanh thu bán hàng của công ty đợc xác định khi sản
phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán.
2.3.1. Chứng từ sử dụng
Các chứng từ gốc chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu: đợc lập khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt. Phiếu thu đợc
lập làm 2 liên, 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lu tại phòng kế toán tài vụ.
- Giấy báo có của ngân hàng: khi ngời mua chuyển tiền qua tài khoản tiền gửi
của ngân hàng, công ty sẽ nhận đợc giấy báo có của ngân hàng.
2.3.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty cổ phần gạch ốp
lát Thái Bình sử dụng các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK512: Doanh thu nội bộ
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính gía thực tế hàng xuất kho theo phơng
pháp: bình quân gia quyền
Dựa vào các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất đợc kế toán tập
hợp vào TK 155, 156 và ghi vào chứng từ ghi sổ loại (giá vốn hàng bán) và chứng từ
ghi sổ này kế toán ghi vào sổ cái TK 632: (Phụ lục 13)
Căn cứ vào các phiếu xuất kho hàng để bán cuối tháng kế toán ghi vào chứng
từ ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 156 Hàng hoá
Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tự động để kết chuyển giá
vốn của hàng bán sang TK 911 để tính lỗ lãi cho việc sản xuất kinh doanh.
2.5. Kế toán xác định các khoản giảm trừ doanh thu
2.5.1 Kế toán chiết khấu bán hàng
Hiện nay công ty đang sử dụng mức chiết khấu bán hàng 7% đối với khách
hàng quen, khách hàng mua với số lợng lớn. Khoản chiết khấu bán hàng mà khách
hàng đợc hởng công ty hạch toán vào TK 6418 Chi phí bằng tiền khác. Khi phát
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 8 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sinh khoản chiết khấu bán hàng, kế toán căn cứ vào phiếu chi hoặc hoá đơn của ngời
bán tiến hành nhập liệu theo định khoản:
Nợ TK 6418 - Chi phí bán hàng bằng tiền khác.
Nợ TK 3331 Thuế GTGT
Có TK 111,331 Tiền mặt, Phải trả cho ngời bán.
Máy tính sẽ tự động cập nhật số liệu vào các Sổ cái tài khoản 6418 (Phụ lục
14) và các sổ sách có liên quan khác.
2.5.2 Kế toán giảm gía hàng bán
* Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém
phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng.
* Tài khoản sử dụng:
lại 1 phần hàng). Hàng bán bị trả lại phải qua kiểm nghiệm của ban kiểm nhập hàng
bán bị trả lại bao gồm cán bộ phòng kinh doanh, thủ kho, kế toán, cán bộ phòng kiểm
tra chất lợng. Ban kiểm nhập hàng bán bị trả lại sẽ lập biên bản kiểm nghiệm hàng
bán bị trả lại và viết phiếu nhập hàng bị trả lại.
- Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm do ban kiểm nhập lập, phòng kinh doanh
sẽ lập phiếu nhập kho.
Căn cứ vào phiếu nhập kho này, kế toán tiến hành nhập trên phiếu hàng bán bị
trả lại trong phân hệ kế toán bán hàng.
Để hạch toán hàng bán bị trả lại, kế toán sử dụng TK 531.
Sau khi kế toán thực hiện nhập Phiếu nhập hàng bán bị trả lại chơng trình sẽ
tự động cập nhật số liệu vào các phân hệ kế toán hàng tồn kho, phân hệ kế toán tổng
hợp, kế toán công nợ phải thu để lên các báo cáo, sổ chi tiết công nợ với ng ời mua,
các chứng từ ghi sổ, sổ cái TK theo các định khoản:
- Bút toán ghi giảm doanh thu:
Nợ 531- Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331- Thuế GTGT
Có TK 111,131 Tiền mặt, TGNH
- Bút toán ghi giảm giá vốn:
Nợ TK 155- Thành phẩm
Có TK 632- Giá vốn hàng bán.
Trích sổ chi tiết TK 531 (Phụ lục 16)
2.6. KT xác định kết quả bán hàng
2.6.1 KT chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.6.1.1 KT chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình là toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, bao gồm:
- Lơng nhân viên bán hàng và các khoản trích theo lơng.
- Chi vật liệu, công cụ dụng cụ, bao bì phục vụ cho việc bán hàng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ.
Đối với khoản chi phí vật liệu bán hàng: Khi xuất vật liệu, công cụ dụng cụ,
bao bì từ kho cho bộ phận bán hàng, căn cứ vào Phiếu xuất kho kế toán vật t tiến
hành nhập liệu cho cho chứng từ Phiếu xuất kho trong phân hệ Kế toán hàng tồn kho
theo định khoản sau:
Nợ TK 6412- Chi phí vật liệu
Có TK 152 (153)- Nguyên liệu, vật liệu (công cụ dụng cụ)
Đối với chi phí khấu hao TSĐ dùng cho bộ phận bán hàng: cuối tháng căn cứ
vào Bảng trích khấu hao TSCĐ, kế toán tiến hành nhập liệu cho Phiếu kế toán để
phản ánh khoản trích khấu hao TSCĐ theo nghiệp vụ sau:
Nợ TK 6414- Chi phí KHTSCĐ
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 11 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: nếu thanh
toán tiền ngay, kế toán lập Phiếu chi rồi căn cứ vào đó tiến hành nhập liệu cho Phiếu
chi tiền mặt trong phân hệ kế toán Tiền mặt Ngân hàng theo định khoản sau:
Nợ TK 6417 (6418)- Chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí bằng tiền khác)
Nợ TK 1331- Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Có TK 1111- Tiền mặt Việt Nam
Nếu thanh toán chậm, căn cứ vào Hoá đơn của ngời bán, kế toán nhập liệu
vào máy theo định khoản sau:
Nợ TK 6417 (6418) - Chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí bằng tiền khác)
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Có TK 331 Phải trả ngời bán
Các khoản làm giảm chi phí bán hàng đợc hạch toán vào các phân hệ kế toán
tơng ứng theo định khoản ngợc lại nh sau:
Nợ TK 1111, 152...- Tiền mặt Việt Nam, nguyên liệu, vật liệu
Có TK 641 (6411, 6412...) Chi phí bán hàng
Cuối kỳ chơng trình tự động kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 theo
định khoản:
Đối với chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận QLDN: Cuối tháng, căn
cứ vào Bảng trích khấu hao TSCĐ, kế toán phản ánh khoản chi phí khấu hao TSCĐ
vào phiếu kế toán theo định khoản sau:
Nợ TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 2141- Hao mòn TSCĐ
Đối với các khoản thuế, phí, lệ phí: Để phản ánh số tiền phải nộp vào NSNN,
kế toán nhập liệu vào máy theo định khoản sau:
Nợ TK 6425 Thuế, phí, lệ phí.
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
Đối với khoản chi phí dịch vụ ngoài (tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại...) và
chi phí khác bằng tiền (chi phí công tác phí, chi hội nghị...). Trong trờng hợp thanh
toán ngay các khoản chi phí này, căn cứ vào phiếu chi kế toán tiến hành nhập liệu
cho phiếu chi tiền mặt theo định khoản sau:
Nợ TK 6427 (6428)- Chi phí dịch vụ mua ngoài (Chi phí bằng tiền khác)
Nợ TK 1331 Phải thu khách hàng
Có TK 1111- Tiền mặt Việt Nam.
Trong trờng hợp cha thanh toán các khoản chi phí này, căn cứ vào hoá đơn của
ngời bán, kế toán nhập liệu theo định khoản sau:
Nợ TK 6427 (6428)- Chi phí dịch vụ mua ngoài (Chi phí bằng tiền khác)
Nợ TK 1331- Phải thu khách hàng
Có TK 331 Phải trả ngời bán
Các khoản làm giảm chi phí quản lý đợc hạch toán vào các phân hệ kế toán t-
ơng ứng theo định khoản ngợc lại nh sau:
Nợ TK 111, 152,...- Tiền mặt, nguyên liệu, vật liệu
Có TK 642 (6421, 6422,...) Chi phí quản lý doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 13 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cuối kỳ, chơng trình tự động kết chuyển chi phí quản lý sang TK 911 sau khi
kế toán chạy Bút toán kết chuyển tự động theo định khoản sau:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911 : 110.861.925
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 14 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK 642 (6421 -> 6428) : 110.861.925
- Lãi (Lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tính theo công thức:
Lãi (Lỗ) = DTT GVHB CPBH - CPQLDN
- Kết chuyển lãi hoạt động bán hàng
Nợ TK 911 : 3.774.600.479
Có TK 421 : 3.774.600.479
- Kết chuyển lỗ hoạt động bán hàng
Nợ TK 421 :
Có TK 911 :
- Kết chuyển thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Nợ TK 33311 : 637.813462
Có TK 1331 : 637.813462
- Lãi (Lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh đợc máy tính theo công thức sau:
Lãi (Lỗ) = DTBH GVHB CPBH CPQLDN
Sau khi thực hiện các bút toán kết chuyển tự động, chơng trình sẽ tự động cho
phép kết xuất in ra sổ cái tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. (Phụ lục 19)
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 15 - MSV: 04A08995N Lớp 952
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng III: Một số ý kiến đề xuất
nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng
tại công ty gạch ốp lát TháI Bình
3.1. Nhận xét đánh gía khái quát về tổ chức kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng của công ty cổ phần gạch ốp
lát Thái Bình.
3.1.1. Ưu điểm
Thứ nhất: Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng
Đồng thời, các biểu mẫu để kê khai thuế GTGT do phần mềm bhiết kế đều phù hợp
với quy định của Bộ Tài Chính. Điều đó giúp cho cơ quan thuế thuận tiện trong việc
kiểm tra, theo dõi.
Thứ 4 là: Về phơng pháp hạch toán hàng tồn kho, xác định trị giá vốn
hàng xuất kho
Với đặc điểm hàng hóa thành phẩm của công ty là số lợng, chủng loại phong
phú, đơn giá không quá cao, số lợng nghiệp vụ nhập xuất tơng đối nhiều, yêu cầu cập
nhật các thông tin về nhập xuất tồn không đòi hỏi liên tục hàng ngày, công ty đã
áp dụng phơng pháp tính giá hàng xuất kho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Phơng pháp này hoàn toàn thích hợp với những đặc điểm và điều kiện nêu trên của
công ty. Thêm vào đó, việc kế toán công ty sử dụng phần mền kế toán máy nên việc
tính giá trung bình hoàn toàn đơn giản và vẫn đảm bảo đúng tiến độ công việc.
3.1.2. Hạn chế
Thứ nhất là: Đối với các khoản chiết khấu của công ty
+ Công ty hạch toán khoản chiết khấu bán hàng vào TK6418 là cha đúng quy
định.
+ Công ty đang sử dụng mức chiết khấu bán hàng cho các khách hàng là 7%
không tính đến hình thức cũng nh thời hạn thanh toán của khách hàng.việc công ty
áp dụng mức chiết khấu nh vậy về thực chất chỉ là chiết khấu thơng mại, có tác dụng
khuyến khích khách hàng mua hàng của công ty (tỷ lệ chiết khấu của công ty chỉ đợc
thực hiện khi khách hàng đến ký kết hợp đồng với công ty và tỷ lệ này đợc xác định
trên doanh số mua hàng của khách) chứ cha khuyến khích khách hàng thanh toán
nhanh. Ngoài ra, việc tất cả các khách hàng của công ty (trừ khách mua lẻ) đợc hởng
chiết khấu bán hàng cũng phần nào làm giảm đi ý nghĩa của chiết khấu này.
Mặt khác, khi phát sinh khoản chiết khấu bán hàng kế toán hạch toán theo
định khoản sau:
Nợ TK 6418
Có TK 1111,331
SV: Nguyễn Thị Hạnh - 17 - MSV: 04A08995N Lớp 952