II/ SỬ DỤNG CÁC TỶ SUẤT TRONG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phân tích báo cáo tài chính là một quá trình đánh giá. Một trong những mục
tiêu chính là xác định được các thay đổi cơ bản trong xu thế và mối quan hệ và
việc điều tra các lý do có liên quan đến các thay đổi đó. Quá trình đánh giá có thể
được củng cố qua những kinh nghiệm và việc sử dụng các công cụ phân tích. Có
thể nói kỹ thuật phân tích tài chính được sử dụng rộng rãi là phân tích các tỷ suất,
phân tích mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều mục trong báo cáo tài chính. Tỷ suất tài
chính thường được phản ánh bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số lần. Tỷ suất thường
được dùng rất hiệu quả khi so sánh chính ĐTNT này trong các thời kỳ khác nhau
hoặc so sánh cùng thời kỳ với các ĐTNT khác hoặc số liệu chuẩn của ngành.
Nhìn chung, tỷ suất tài chính được tính toán cho mục đích khía cạnh đánh
giá hoạt động của công ty và thuộc các phạm trù sau:
* Các hệ số thanh khoản đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn
của công ty
* Các tỷ suất sinh lời đo lường khả năng quản lý trong kiểm soát chi phí và thu
lợi nhuận đối với các nguồn lực dành cho kinh doanh
* Các tỷ suất đòn bẩy đo lường mức độ bảo hộ của việc cung cấp nguồn tài
chính dài hạn và cũng là công cụ trợ giúp cho việc đánh giá khả năng của công ty
trong việc huy động các khoản vay nợ bổ sung và năng lực trả nợ kịp thời của công
ty.
* Các tỷ suất hiệu quả, hoạt động hay quay vòng cung cấp thông tin về khả
năng quản lý trong kiểm soát chi phí và thu lợi nhuận từ các nguồn lực dành cho
kinh doanh.
Tỷ suất có thể được tính toán từ các cặp số liệu. Dù có sự biến động lớn tồn
tại trong báo cáo tài chính thì vẫn có được rất nhiều các tỷ suất có ý nghĩa. Thực tế
không tồn tại một danh sách các tỷ suất chuẩn hay các phép tính chuẩn trong việc
tính tỷ suất. Dưới đây là các tỷ suất thường được sử dụng nhiều nhất khi tính toán
mức độ tín nhiệm của một khách hàng. Phân tích tỷ suất đang trở thành một quy
chuẩn rất năng động ở mỗi công ty hoặc cá nhân. Các nhà phân tích thường chú
trọng và sử dụng những tỷ suất mà họ hiểu và thuận tiện khi sử dụng.
Công thức:
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
4. Tỷ suất tiền mặt
Cho biết khả năng dự trữ tiền mặt cho thanh toán như khi một công ty cầm cố
các khoản phải thu và hàng tồn kho hoặc người phân tích có nghi ngờ về khó khăn
nghiêm trọng trong thanh toán khi xem xét các khoản phải thu và tồn kho.
Công thức:
Các khoản tương đương bằng tiền + Chứng khoán có thể lưu thông trên thị trường
Nợ ngắn hạn
2
CÁC TỶ SUẤT SINH LỜI
1. Lợi nhuận thuần trên doanh thu
Đo lường phần giá trị thu nhập thuần được tạo ra từ từng đô la doanh thu.
Công thức:
Thu nhập thuần
Doanh thu thuần
Việc chọn số liệu thu nhập thuần có thể làm cho số liệu này chính xác khi
tính toán. Điều này bao gồm việc không tính số liệu về lợi nhuận được chia từ việc
góp vốn đầu tư, “thu nhập khác” và “chi phí khác” như cổ phần tối thiểu của các
khoản lợi nhuận và các mục thu nhập bất thường.
2. Lợi nhuận trên tài sản
Đánh giá khả năng của công ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi tức
Công thức:
Thu nhập thuần
(Tổng tài sản đầu kỳ + cuối kỳ) / 2
3. Thu nhập hoạt động trên doanh thu
Đo lường thu nhập từ hoạt động kinh doanh được tạo ra từ mỗi đồng doanh thu
Công thức:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu
3. Nợ trên vốn chủ sở hữu
Cho biết các chủ nợ được đảm bảo như thế nào trong trường hợp công ty ngừng
hoạt động
Công thức:
Tổng nợ
Tổng vốn góp cổ phần
4. Tỷ suất bao quát lãi vay
Cho biết khả năng của công ty đáp ứng trả nợ lãi vay. Sử dụng EBIT (lợi nhuận
trước thuế và lãi vay)
Công thức:
Lợi nhuận trước thuế và lãi tiền vay
Chi phí lãi vay
5. Nợ dài hạn trên vốn lưu động thuần
Cho biết cụ thể hơn về khả năng trả nợ dài hạn từ tài sản lưu động sau khi đã trả
nợ ngắn hạn
Công thức:
4
Nợ dài hạn
Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
CÁC TỶ SUẤT HIỆU QUẢ
1. Quay vòng tiền mặt
Đo lường hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tiền
Công thức:
Doanh thu thuần
Tiền mặt
2. Doanh thu trên vốn lưu động (quay vòng vốn lưu động thuần)
Cho biết vòng quay của vốn lưu động trong một năm. Tỷ suất thấp cho biết vốn
lưu động của công ty được sử dụng kém hiệu quả trong khi đó tỷ suất cao cho biết
vốn lưu động của công ty được sử dụng quá nóng.
7. Quay vòng tài khoản phải thu tính theo ngày
Cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền các tài khoản phải thu của công ty tính
theo ngày
Công thức:
Bình quân tổng các khoản phải thu
Doanh thu thuần hàng năm / 365
8. Ngày chuyển đổi từ hàng lưu/tồn kho thành doanh thu bán hàng
Cho biết độ dài thời gian cần thiết để chuyển hàng tồn kho thành doanh thu
Công thức:
Tồn kho cuối kỳ
Giá vốn hàng bán/ 365
9. Quay vòng hàng tồn kho
Cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho
Công thức:
Giá vốn hàng bán
Tồn kho bình quân
10. Quay vòng tồn kho tính theo ngày
Cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho tính theo ngày
Công thức:
Tồn kho bình quân
Giá vốn hàng bán / 365
11. Các khoản phải trả còn treo
6
Xác định cách thức công ty giải quyết các nghĩa vụ của các nhà cung cấp của
mình
Công thức:
Các khoản phải trả cuối kỳ
Chi phí mua vào / 365
12. Quay vòng các khoản phải trả
Xác định khả năng thanh khoản của các khoản phải trả của công ty
của các cổ đông trừ (-) cổ phiếu ưu đãi. Giá trị ghi sổ của mỗi cổ phiếu cho biết
mỗi cổ phiếu có giá trị bao nhiêu trên sổ sách dựa trên chi phí gốc.
Công thức:
(Tổng vốn góp cổ phần của cổ đông – Giá trị thanh khoản của các cổ phiếu ưu đãi
– Cổ tức ưu đãi còn nợ)
Số cổ phiếu thông thường
4. Chi phí bán hàng trả chậm
Chi phí bán hàng trả chậm là chi chí do không thực hiện các thoả thuận bán
hàng trả chậm trong một giao dịch kinh doanh. Các thoả thuận bán hàng trả chậm
thường thể hiện số tiền mặt chiết khấu, ngày hết hạn chiết khấu, và ngày thanh
toán. Chi phí không thực hiện chiết khấu tiền mặt có thể là một khoản đáng kể
Công thức:
% Chiết khấu
100 - % Chiết khấu
X
360
Thời gian bán hàng trả chậm – Thời gian chiết khấu
5. Các tỷ suất nợ ngắn hạn
Các tỷ suất nợ ngắn hạn cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn phải được
thanh toán trong năm: Hiểu được nghĩa vụ của một công ty rất quan trọng vì nếu
không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn thì công ty sẽ có vấn đề về
khả năng thanh khoản. Các tỷ suất sau đây được so sánh với mức chuẩn của ngành
Công thức:
Nợ ngắn hạn trên nợ dài hạn =
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn trên tổng nợ =
Nợ ngắn hạn