LUẬN VĂN
Phân tích môi trường kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết
kế Xây dựng và Thương mại Nghĩa Hùng
1.2.2. Môi trường vi mô 20
1.2.3. Ma trận đáng giá các yếu tố ngoại vi EFE ( External Factor Evaluation
) 24
1.2.4. Môi trường bên trong. 25
1.2.5. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE - Internal Factor
Evaluation ) 31
Tóm tắc chương I 32
CHƯƠNG II: Chiến lược phát triển kinh doanh Công ty cổ phần Thiết kế Xây
dựng và Thương mại Nghĩa Hùng đến năm 2020 33
2.1 Xác định sứ mạng và mục tiêu 34
2.1.2 Sứ mạng 34
2.1.3 Mục tiêu 34
2.2 Xây dựng chiến lược 35
2.2.1 Ma trận SWOT 35
2.2.2 Ma trận SPACE 36
2.2.3 Ma trận QSPM 37
2.4. Đề xuất chiến lược 39
2.4.1. Chiến lược phát triển thị trường 39
2.4.2. Chiến lược sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao 41
2.4.3 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm 44
Tóm tắt chương II 45
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
doanh nghiệp ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. Để tồn tại và phát triển,
các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một chiến lược.
Chiến lược là một loại kế hoạch đặc biệt, mọi tổ chức đều lập kế hoạch hoạt
động. Đối với doanh nghiệp, hoạch định là chức năng đầu tiên trong hệ thống các chức
năng quản lý nhằm đạt được mục đích đề ra của tổ chức.
Việc hoạch định chiến lược kinh doanh phải tính đến nhiều yếu tố khách quan
bên ngoài và chủ quan bên trong doanh nghiệp, phân tích có hệ thống thông tin để làm
căn cứ hoạch định hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn và ngắn hạn, tập trung nỗ
lực và các nguồn lực vào các mục tiêu chính sao cho có hiệu quả nhất, ứng phó với
những tình huống bất định, thích nghi với sự thay đổi.
Công ty cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương Mại Nghĩa Hùng là một trong
những đơn vị trong ngành xây dựng trong việc tìm kiếm con đường đi thích ứng với
nền kinh tế thị trường. Công ty đã trải qua nhiều cuộc thử nghiệm, có cả những thành
công và cả những thăng trầm để có được kết quả như ngày hôm nay. Đây cũng là một
minh chứng cho vai trò của chiến lược kinh doanh. Thực tế đã chứng minh, nếu không
xác định được một chiến lược phát triển đúng, doanh nghiệp rất có thể tự mình lao vào
những cạm bẫy không thể rút ra được, dẫn đến tình trạng kinh doanh sa sút và thậm
chí phá sản. Vì vậy để tiếp tục đứng vững trên thị trường và thích ứng được với những
biến đổi không ngừng đang diễn ra trong môi trường kinh doanh đòi hỏi công ty phải
xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Vận dụng những lý luận và phương pháp luận về chiến lược của doanh nghiệp,
bài luận văn đã đưa ra các luận cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ
phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Nghĩa Hùng.
- Đối tượng nghiên cứu: đi sâu phân tích, đánh giá và đưa ra định hướng xây
dựng chiến lược kinh doanh dựa trên những lý luận chung về xây dựng chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Dựa vào những số liệu cụ thể về tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Nghĩa Hùng năm
2009, 2010, 2011.
Điện thoại : (061) 3866932 Fax : (061) 3866932.
Người đại diện pháp luật : Ông Huỳnh Hoàng Sinh
Emai : nghiahungco@ gmail.com
Mạng xã hội: www.facebook.com/nghiahungco; www.me.zing.vn/nghiahungco
Với phương châm: Sáng tạo – Phong cách – Thỏa mãn
Creative – Lifestyle – Satisfies
Nghĩa Hùng luôn luôn mang phương châm này đến tất cả các dự án đã và đang
thực hiện.
Nghĩa Hùng tự hào gửi đến các Nhà đầu tư thương hiệu của sự Sáng tạo - Bền
vững- Kinh tế - Hữu dụng đối với tất cả các loại công trình.
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty.
Trong những năm đầu mới thành lập công ty còn là một công ty non trẻ nên
trong quá trình hoạt động của mình còn nhiều hạn.
Sau 4 năm hoạt động công ty đã có những bước phát triển rõ rệt từ 15 công
nhân, 1 kỹ sư nay công ty đã có 49 công nhân và có 3 kỹ sư và 1 kiến trúc sư gồm các
chuyên viên, cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm ở nhiều lĩnh vực.
Nghĩa Hùng đã khảo sát thiết kế, tư vấn giám sát, xây dựng trên 17 công trình
thuộc đủ ngành kinh tế xã hội khác nhau ở Đồng Nai, Bình Dương, Tp HCM, từ công
trình xây dựng dân dụng, biệt thự, chung cư, văn phòng, trường học, nhà triển lãm,
trung tâm thương mại, nhà máy sản xuất hóa chất, cơ khí, … Ngoài ra công ty còn
kinh doanh bán buôn và cho thuê các các thiết bị, nguyên vật liệu trong xây dựng,
công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, lâm nghiệp…
Công ty hoạt động nhiều lĩnh vực tuy nhiên công ty hoạt động chủ yếu trong
lĩnh vực thiết kế, tư vấn, xây dựng dân dụng.
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ.
Chức năng
- Công ty được thành lập để huy động và sử dụng có hiệu quả trong việc phát
triển sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm về tư vấn, thiết kế xây dựng công trình và
các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho người
lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn
Vốn góp
Giá trị phần
vốn góp
(triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
1
Huỳnh
Hoàng
Sinh
Nam
Việt
Nam
Kinh
KP 3, TT. Trảng
Bom, H. Trảng
Bom,
T. Đồng Nai
272531559
4.000 40, 0
2
Lê Đại
Nam
Việt Kinh
25/500B Lê Đức 205173849 3.600 36, 0
T. Đồng Nai
271710787 550 5, 5
Danh sách thành viên và tỷ lệ đóng góp cổ phần
Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Nghĩa Hùng
1.1.4. Tổ chức nhân sự công ty
1.1.4.1. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh
công ty (trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông). Hội đồng quản trị có
quyền hạn và nhiệm vụ: quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân
sách hàng năm, bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý Công ty theo đề nghị của
Giám đốc và quyết định mức lương của họ, quyết định cơ cấu tổ chức của công ty…
(theo mục 3 điều 20 của Điều lệ tổ chức và hoạt động công ty).
Hội đồng quản trị phải lựa chọn trong số các thành viên của mình để bầu ra chủ
tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập và chủ tọa họp Đại
hội đồng cổ đông và các cuộc họp của Hội đồng, phải gửi báo cáo tài chính thường
Giám đốc
Hội đồng quản trị
Phòng
Tài chính Tổng hợp
Phòng
Tư vấn – kỹ thuật
Xây dựng
Giám sát
Tư vấn
Thiết kế
niên, báo cáo về tình hình chung của công ty, báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên và
báo cáo kiểm tra của Hội đồng quản trị cho các cổ đông tại cuộc họp Đại hội đồng cổ
đông.
Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về quản lý chất lượng, tổ chức thực hiện
các hoạt động tư vấn kỹ thuật bao gồm: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế
xây dựng công trình, thẩm tra hồ sơ thiết kế.
Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý chất lượng các hoạt động quản lý
điều hành dự án và thi công xây lắp của công ty bao gồm: các hợp đồng tư vấn giám
sát, các hợp đồng tư vấn quản lý dự án, các hợp đồng thi công xây lắp, các hợp đồng
thiết kế, khảo sát.
Tham mưu cho Giám đốc triển khai phân phối các nguồn lực thực hiện các dự
án tiết kiệm, hiệu quả và đúng tiến độ.
STT Chức danh Trên
đại
học
Đại
học
CĐ/TC Khác
1 Chủ tịch HĐQT 0 1
2 Giám đốc 0 1
3 Trưởng Phòng TC-TH 0 1
4 Trưởng Phòng TV-KT 0 1
5 Nhân viên 0 3
6 Công nhân 0 0 5 30
Danh sách nguồn lực nhân sự tại công ty
Hầu hết, các vị trí quản lý và các chức vụ quan trọng về chuyên môn đề có trình
độ học vấn đại học. Có thề nói, nhân lực của công ty là nguồn nhân lực có chất, đủ khả
năng cạnh tranh và phát triển trong môi trường kinh tế hiện nay.
1.1.5. Tình hình kinh doanh công ty
(Đơn vị tính: 1000 đồng)
Chỉ tiêu Năm 2009
Năm 2010
4.378.460
Lợi nhuận từ xây dựng dự án 88.500
126.800
2.098
Doanh thu từ bán, thuê nguyên vật liệu 10.000
5.000
6.000
Lợi nhuận từ bán, thuê nguyên vật liệu 3.000
1.000
3.000
Doanh thu từ các hoạt động khác 18.000
27.000
0
Lợi nhuận từ các hoạt động khác 11.000
18.000
4.000.000
5.000.000
6.000.000
7.000.000
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu
Các chỉ số kinh doanh của công ty năm 2009, 2010, 2012
Lợi nhuận
98.603
115.820
00
20.000
40.000
60.000
80.000
100.000
120.000
140.000
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Lợi nhuận
Biểu đồ tổng hợp doanh thu và lợi nhuận 2009,2010, 2011 của công ty
1.1.6. Tầm nhìn – sứ mạng
Mặc dù chưa có tầm nhìn, sứ mạng, các chiến lược dài hạn, công tác hoạch định
của công ty chỉ ở mức chuẩn bị kế hoạch và mục tiêu cho năm tiếp theo, nhưng công
ty vẫn có định hướng phát triển cho tương lai là sẽ trở thành đơn vị thiết kế dẫn đầu tại
thị trường Đông Nam Bộ, người bạn đồng hành quen thuộc của các chủ đầu tư trong
và ngoài tỉnh.
1.1.7. Những tồn tại:
GDP (%) 6,32 5,32 6,78 5,89
GDP
6,32
5,32
6,78
5,89
0
1
2
3
4
5
6
7
8
2008 2009 2010 2011
GDP
Biểu đồ các chỉ số GDP các năm 2008, 2009, 2010, 2011
Việt Nam cần có các biện pháp tập trung ổn định kinh tế vĩ mô hơn là tăng
trưởng nhanh, đồng thời cải thiện hiệu quả nền kinh tế nhằm bảo đảm tăng trưởng bền
vững với tư cách là một nước có thu nhập trung bình. Những thành quả phát triển kinh
tế mà chúng ta tạo ra trong liên tục nhiều năm qua cũng đã đem lại nhiều hiệu quả xã
hội. GDP/người của Việt Nam đã vượt qua ngưỡng thấp, tiến lên thành một nước có
thu nhập trung bình thấp.
Một số phân tích gần đây về tình hình thế giới cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh
tế toàn cầu bị chậm lại. Sau các gói kích thích kinh tế và cải tổ cơ cấu, nền kinh tế toàn
cầu ra khỏi khủng hoảng với tốc độ tăng trưởng trung bình 5,89% trong 2011, nhưng
nay tốc độ tăng trưởng này có thể giảm xuống còn 4,25 - 5,25 % trong 3-5 năm tới,
thấp hơn cả mức tăng trung bình 5, 7% trong 5 năm.
(M2), nhưng Ngân hàng nhà nước lại thiếu công cụ hữu hiệu để tác động tới hai bộ
phận rất quan trọng này của M2. Thứ hai là chế độ tỷ giá gần như cố định, chủ yếu
nhằm hỗ trợ khu vực doanh nghiệp nhà nước vốn thâm dụng nhập khẩu và vay nợ
nước ngoài cao. Hệ quả là Ngân hàng nhà nước phải thường xuyên can thiệp vào thị
trường ngoại hối để duy trì tỷ giá. Điều này tạo ra thêm một ràng buộc cho chính sách
tiền tệ, đồng thời tiềm ẩn rủi ro cho dự trữ ngoại hối. Tỷ giá USD/VN hiện nay là
20.828 VND/USD theo quy định của ngân hàng nhà nước.
Ngoài ra gây ra tâm lý nắm giữ ngoại tệ, tác động khó khăn đến các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu… các doanh nghiệp nhập khẩu hiện đang khốn khổ gặp nhiều
khó khăn khi giá hàng nhập tăng, doanh nghiệp phân vân giữa tăng giá sẽ bị khách
hàng từ bỏ, hoặc chịu lỗ. Không chỉ thế, hiện nhiều doanh nghiệp đã ký hợp đồng từ
nay đến cuối năm với các đối tác, nay tỷ giá tăng, họ khó có thể bù vào khoản chênh
lệch và càng không thể đàm phán lại các đơn hàng. Nếu vẫn sản xuất theo đơn giá cũ,
lợi nhuận càng giảm mạnh, nhiều nơi đã nghĩ đến việc hủy hợp đồng. Về phía các
doanh nghiệp xuất khẩu, những tưởng sẽ hưởng lợi nhưng thật sự lại gặp rất nhiều khó
khăn.
1.2.1.4. Lạm phát.
Nếu các năm trước khi mục tiêu phát triển nhanh được ưu tiên, lạm phát của
Việt Nam rất cao và khó dự báo, gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp và
người tiêu dùng. Khi đầu tư vào các dự án dài hạn nếu có lạm phát cao thì hàm chứa
rất nhều rủi ro. Năm 2008 là năm điển hình của lạm phát 2 con số lên tới 22,96%. Năm
2009 lạm phát là 6, 88%. Lạm phát trong năm 2010 tăng tốc ở khoảng 11,75% và lạm
phát năm 2011 là 18,6%. Lạm phát trong những năm gần đây rất phức tạp và có tác
động lớn đến việc làm trì trệ sự phát triển của kinh tế nước ta. Tuy nhiên trong năm
2012, các chính sách của chính phủ về kiềm chế lạm phát đa phát huy tác dụng, chỉ số
CPI tháng 04/2012 tăng nhẹ ở mức 0,05% đây là mức tăng thấp nhât từ tháng 3/2009
đến nay. Đến tháng 6/2012 tình kình kinh tế còn ảm đảm hơn sau khi trải qua lạm phát
năm 2010, 2011 thì đến giữa năm 2012 nền kinh tế đứng trươc nguy cơ giảm phát ( chỉ
số CPI tháng 06/2012 là -0,26%).
2008 2009 2010 2011
đó, đặc biệt trong là toàn cầu hóa hiện nay.
Theo số liệu từ cuộc tổng điều tra dân số thực hiện 4-2009, dân số Việt Nam
khoảng là 85,8 triệu người. Tỉ lệ nam/nữ trong dân số Việt Nam hiện nay là 49, 5%/50,
5%. Tuy nhiên, dân số nước ta phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở đồng
bằng và các thành phố lớn, còn ở khu vực cao nguyên thì dân cư rất thưa thớt.
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị năm 2009 là 4,66% (nguồn: Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội). Tỉ lệ thất nghiệp không cao nhưng số người thiếu việc làm rất
lớn, xu hướng thất nghiệp gia tăng ở phụ nữ. Bên cạnh đó, cùng với mức sinh và tử
giảm, tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh của Việt Nam đã tăng lên đạt 72, 8 tuổi, nữ
giới có tuổi thọ bình quan cao hơn nam giới.
Thu nhập bình quân đầu người vượt qua con số 1.000 USD, bước một chân vào
danh sách các nước có thu nhập trung bình.
Như vậy, với thành phần dân số trẻ là chủ yếu, nước ta đang là điểm đến rất hấp
dẫn thu hút các nhà đầu tư, dân số trẻ là nhân tố rất quan trọng để phát triển kinh tế,
nếu biết cách quản lý, đào tạo có chiến lược, đây sẽ là yếu tố không nhỏ đóng góp vào
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa tổ quốc.
1.2.1.6. Môi trường chính trị, pháp luật.
Ngày 20/04/2010, Ban hấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đưa
ra bản dự thảo Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội 2011 – 2020, qua đó thì Nhà
nước ta chủ trương duy trì sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, có chính sách đầu
tư thông thoáng, có khả năng thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Bên cạnh
đó, việc ký kết các hiệp định song phương với Nga, Nhật… đã đem lại cho ngành xây
dựng nước ta nhiều cơ hội mới khi mà theo kết quả cuộc khảo sát mới đây của Grant
Thornton Việt Nam cho thấy, có đến 67% nhà đầu tư nước ngoài nhận xét rằng Việt
Nam hiện là điểm đầu tư hấp dẫn nhất trong khu vực Đông Nam Á.
Chính phủ cũng đã ban hành “Chương trình hành động về triển khai thực hiện
nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/04/2010 của Chính phủ” (Ban hành kèm theo Quyết
định số 472/QĐ- BXD ngày 22 tháng 04 năm 2010 của Bộ trưởng bộ Xây dựng). Một
số mục tiêu của chương trình là các bộ đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đảm ảo tốc độ
triển không gian trọng yếu; tổ chức phân bổ xây dựng các không gian kinh tế chủ yếu
của vùng gồm: công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ thương mại. Đặc biệt, quy
hoạch định hướng xây dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật - xã hội diện rộng cấp quốc gia
và vùng với các lĩnh vực y tế, giáo dục và các dịch vụ khác; hệ thống hạ tầng kĩ thuật
diện rộng về giao thông, cấp nước, cấp điện, xử lí chất thải, bảo vệ môi trường; xây
dựngànhững thể chế hoạt động vàquản lí vùng thích hợp tạo điều kiện phát triển mang
tính đột phá và lập chương trình, dự án đầu tư xây dựng.
Những tiêu chuẩn về yêu cầu kĩ thuật các công trình xây dựng, để tránh các
nguy cơ về sụp lún, hư hỏng các công trình ở một số nơi như hiện nay. Bên cạnh đó,
những khó khăn về sản xuất, việc làm, đời sống của nhân dân sau giai đoạn của cuộc
khủng hoảng kinh tế đang dần được tháo gỡ, tình hình chính trị - xã hội ổn định, quốc
phòng, an ninh được giữ vững. Tuy nhiên, những khó khăn thách thức vẫn còn lớn.
1.2.1.7. Môi trường công nghệ.
Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới và tác động đến
hầu hết các quốc gia. Một trong những điểm nổi bậc của toàn cầu hoá là sự định hình
của nền kinh tế trí thức mà trọng tâm là sự phát triển của khoa học công nghệ và vai
trò của nó trong đời sống. Nền kinh tế tri thức đang định hình rõ nét hơn với những
dấu hiệu cho thấy sự khác biệt của nó ở thời đại ngày nay so với trước kia trong quá
trình sản xuất như:
- Sự sáng tạo (sản xuất) ra tri thức diễn ra với tốc độ nhanh và quy mô lớn hơn.
- Việc sử dụng kiến thức khoa học công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu
thường nhật của xã hội.
- Việc xử lý, chuyển giao kiến thức và thông tin diễn ra nhanh chóng, rộng khắp
nhờ vào sự phát triển của hệ thống công cụ hiện đại, trong đó công nghệ thông tin có
vai trò quyết định.
Sự phát triển trên đã thực sự tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho giao thương
quốc tế về phương diện thời gian cũng như chi phí. Tuy nhiên tại Việt Nam hiện tại,
tình trạng công nghệ còn hết sức lạc hậu, chưa được đầu tư đổi mới nhiều, thiếu trang
thiết bị tinh chế mang tính hiện đại do đó chất lượng sản phẩm không đồng đều, năng
suất thấp dẫn tới giá thành cao làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm. Liên minh Phần
của khối ngành tư vấn khá cao, trung bình khoảng 29,7%/năm.
Bên cạnh tốc độ tăng trưởng cao, ngành thiết kế - xây dựng, mang tính chất đòi
hỏi chất xám cực cao còn cơ sơ vật chất thấp, cũng nằm trong số những ngành mang
lại mức lợi nhuận khá cao. Hiện nay trong ngành các công ty với các qui mô khác
nhau. Sự cạnh tranh trong ngành không quá gay gắt ở tốc độ tăng trưởng ngành cao và
các công ty không cùng qui mô, nhưng có xu hướng tăng lên trong những năm tiếp
theo vì có sự cạnh tranh từ phía những công ty nước ngoài. Mặc khác, rủi ro cản rời ở
ngành cao do đặc trưng của ngành là mang tính chuyên môn sâu, khi chuyển qua
ngành khác sẽ rất khó khăn (thay đổi toàn bộ nhân viên, thị trường và khách hàng sẽ
hoàn toàn khác…) là lí do khiến cho sự cạnh tranh trong ngành cao.
Công ty TNHH Xây dựng Mạnh Toàn
Công ty TNHH Xây dựng Mạnh Toàn hoạt động mạnh mẽ trên hầu hết các lĩnh
vực về tư vấn, thiết kế, xây dựng, là doanh nghiệp tư vấn trong ngành xây dựng trên
đại bàn tỉnh Đồng Nai. Thương hiệu đã và đang ngày càng có uy tín và đứng vững trên
thị trường tư vấn xây dựng. Với đội ngũ trên 60 Cán bộ, nhân viên của bao gồm các kỹ
sư xây dựng, kiến trúc sư và các chuyên gia có kinh nghiệm đang làm việc với chuyên
môn ngành nghề đa dạng, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực xây dựng: các công trình
dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật và môi trường, v.v
Công ty đã đầu tư mua sắm nhiều phần mềm chuyên dụng có bản quyền phục
vụ công tác thiết kế như phần mềm Phân tích và thiết kế Nhà cao tầng ETAS và bộ
phần mềm phân tích kết cấu công trình PROKON.
Hoạt động kinh doanh của là cung cấp trọn gói hoặc từng pần các dịnh vụ tư
vấn, giám sát, thiết kế, xây dựng và cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựng bao gồm:
Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị và bảo vệ môi trường;
Thiết kế qui hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị, khu công nghiệp và
các biệt thự, nhà phố; Tổng thầu thực hiện tư vấn, thiết kế, giám sát, xây dựng và lập
tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ
thuật; kiểm định, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng các công trình xây
dựng.
Hạng
Đ.quan
trọng
Hạng
Đ.quan
trọng
1 Ban Quản lý lãnh đạo
0,17
4
0,68
3
0,51
3
0,51
2
Trình độ chuyên môn của
nhân viên
0,07
2
0,24
3
0,36
3
0,36
5
Chất lượng thực hiện dự án
(tư vấn, giám sát, thiết kế và
xây dựng)
0,1
3
0,3
4
0,4
3
0,3
6 Hoạt động Marketing
0,06
sách
0,06
2
0,12
3
0,18
3
0,18
9 Mối quan hệ với khách hàng
0,08
3
0,24
2
0,16
3
0,24
3,181.2.2.2. Đối thủ tiềm năng:
Với nhu cầu về tư vấn thiết kế xây dựng công trình công cộng, khách sạn, quy
hoạch khu ân cư… ngày càng tăng, cùng với các chính sách hỗ trợ của chính phủ cho
lĩnh vực này ngày càng có nhiều công ty thành lập hoạt động trong lĩnh vực tư vấn
thiết kế xây dựng.
Rào cản để gia nhập vào ngành này là: năng lực và kinh nghiệm. Ngành này đòi
hỏi các Kỹ sư tư vấn xây dựng phải là người có đủ trình độ, chuyên môn để thực hiện
công tác tư vấn xây dựng. Ở nước ta, để được hành nghề thì Kỹ sư tư vấn xây dựng
cần phải có chứng chỉ hành nghề, phải có tối thiểu 5 năm hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng vàsố lượng công trình đã tham gia phải đủ lớn. Tổ chức tư vấn xây dựng là
những đơn vị chuyên ngành, hoạt động độc lập về mặt pháp lý và phục vụ khách hàng
theo hợp đồng. Nếu bạn muốn thiết kế tòa nhà 10 tầng thì trước đó bạn phải từng thiết
kế tòa nhà 10 tầng rồi, vì vậy, nếu muốn làm công trình lớn, bạn buộc phải liên doanh
với 1 công ty lớn hoặc góp vốn đầu tư chung, do đó ngày càng có nhiều doanh nghiệp
gia nhập ngành ngoài ra, nước ta gia nhập vào các tổ chức thương mại của khu vực và
thế giới thì rào cản vào ngành này càng gia tăng. Các công ty nước ngoài vào Việt
Nam với quy mô và đội ngũ nguồn nhân lực mạnh làm cho thị trường cạnh tranh càng
gay gắt hơn.
Đây là một ngành hấp dẫn trên thị trường với chi phí đầu tư ít, lại lợi nhuận cao.
Thị trường bất động sản sẽ hoạt động sôi nổi trở lại, đầu tư cơ sở hạ tầng được thúc
đẩy triển khai, thị trường vật liệu xây dựng đi vào ổn định tạo triển vọng cho ngành
xây dựng trong vài năm tới. Mảng nhà ở, văn phòng cho thuê và khu vực đầu tư xây
dựng công hiện nay đang trầm lắng nhưng sẽ triển khai và dự báo là hoạt động sôi nổi
trong những năm tới. Ngành xây dựng đang được xem là một ngành hấp dẫn trên thị
trường kéo theo ngành tư vấn thiết kế cho xây dựng cũng là một ngành hấp dẫn.
1.2.2.3 Khách hàng
Cho đến nay công ty phục vụ cho 3 loại khách hàng, hầu hết là khách hàng
nhiều bởi nó sẽ tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời
sống và tính mạng của con người. Hiện nay chất lượng các công trình xây dựng đang ở
tình trạng báo động, liên tiếp xảy những sự cố như cầu Cần Thơ, sập các chung cư,
công trình thủy lợi…. khiến cho nhà đầu tư đòi hỏi các chủ thầu có hệ thống kiểm tra
giám sát chất lượng các công trình xây dựng.
Lòng trung thành của khách hàng đối với các công ty tư vấn thiết kế ngày càng
giảm vì trong ngành có nhiều công ty uy tín để lựa chọn, nếu khách hàng không hài
lòng sẽ chuyển sang các công ty khác vì chi phí thay đổi là nhỏ.
1.2.3. Ma trận đáng giá các yếu tố ngoại vi EFE ( External Factor
Evaluation )
Các yếu tố
Mức độ
quan
trọng
Hệ số
phân loại
Số điểm
quan
trọng
Tiềm năng thị trường 0,15 2 0,30
Đòi hỏi chất lượng của khách hàng 0,10 3 0,30
Hỗ trợ của chính phủ, quy đinh về thuê tư vấn nước
ngoài trong hoạt động xây dựng
0,07 2 0,14
Quy hoạch xây dựng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và
tầm nhìn đến 2050 và các tỉnh bạn
0,10 2 0,20
Sự cạnh tranh giữa các đối thủ trong và ngoài tỉnh 0,12 1 0,12
Lạm phát, và lãi xuất ngân hàng 0,08 2 0,16
Sự trung thành của khách hành 0,09 2 0,18
lương còn khá thấp, đối với các chức vụ giám đốc và trưởng phòng, lương từ 7 triệu
đến 12 triệu, các chức vụ khác cao nhất là 8 triệu (số liệu 2011) Ngoài ra, công ty còn
có các chế độ phụ cấp cho giám sát thi công công trình, công tác phí, làm việc ngoài
giờ quy định, nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ bệnh, thai sản và trợ cấp đào tạo.
Quỹ khen thưởng của công ty phụ thuộc vào quyết định của giám đốc và tình hình tài
chính của công ty.
1.2.4.2 Phát triển công nghệ
Đặc điểm của ngành tư vấn thiết kế là sử dụng nhiều đến các phần mềm đồ họa
vi tính và tính toán, cho nên công ty không có bộ phận phát triển công nghệ mà chỉ đầu
tư cho lĩnh vực này bằng cách công ty đã mua về nhiều phần mềm để sử dụng như: